1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DeDap an HK2 Hoa 9 Ma de 2 20122013doc

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 44,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các bình khí mất nhãn, mỗi bình chứa một trong các khí metan, axetilen, cacbonic.. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC GIANG ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II

NĂM HỌC: 2012 – 2013

Họ tên: , lớp: SBD: Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố (đ.v.C): H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40, Fe = 56

I/ TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu 1: Dãy gồm các hiđrocacbon là

A CH4, C2H6O, C2H4, C6H5Br B C2H2, C6H6, C4H10, C2H6

C C2H6, C2H4O2, C2H5ONa, C2H4Br2 D C6H6, C2H4, C3H8O, C4H9Cl

Câu 2: Chất nào sau đây trong công thức cấu tạo chỉ có liên kết đôi ?

A C2H2 B C6H6. C C2H4 D CH4

Câu 3: Chất phản ứng được với axit axetic là

A K2SO4 B NaCl C MgCO3 D C6H6

Câu 4: Để loại bỏ khí axetilen trong hỗn hợp với khí metan người ta dùng

Câu 5: Cho các chất: Na2CO3, NaNO3, Mg(HCO3)2, KOH Số chất tác dụng được với dung dịch axit clohiđric là

A 4 B 3. C 2 D 1

Câu 6: Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần từ trái sang

phải là

II/ TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 7: (2,0 điểm) Viết phương trình hoá học hoàn thành sơ đồ dãy biến hoá sau:

C6H12O6

(1)

  C2H5OH (2) CH3COOH (3) CH3COOC2H5

(4)

  (CH3COO)2Ca

Câu 8: (1,5 điểm)

Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các bình khí mất nhãn, mỗi bình chứa một trong các khí metan, axetilen, cacbonic Viết phương trình hoá học xảy ra?

Câu 9: (2,5 điểm)

20%, sau phản ứng thấy tạo ra 6,72 lít hỗn hợp khí (đo ở đktc)

a Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu?

b Tính khối lượng dung dịch axit axetic vừa đủ dùng cho thí nghiệm trên?

Câu 10: (1,0 điểm)

Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 85% và khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml

Trang 2

-Hết -SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II

NĂM HỌC: 2012 – 2013

I TRẮC NGHIỆM:

II TỰ LUẬN:

Câu NỘI DUNG ĐIỂM

Câu

7

- Học sinh viết đúng 4 phương trình mỗi phương trình được 0,5

điểm Mỗi phương trình không cân bằng trừ 0,25 điểm, phương trình

nào viết sai một công thức hoá học thì không cho điểm phương trình

đó, thiếu điều kiện của 2 phương trình trừ 0,25 điểm Cụ thể:

1 C6H12O6

o

C

     men r îu,30-35  2 C2H5OH + 2CO2

2 C2H5OH + O2    men giÊm CH3COOH + H2O

3 CH3COOH + C2H5OH      

2 4 ®/n

H SO

CH3COOC2H5 + H2O

o

t

2,0

Câu

8

- Dẫn lần lượt từng khí vào dung dịch nước vôi trong dư, khí nào

Pt: CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

- Hai bình còn lại không có hiện tượng gì

- Dẫn lần lượt từng khí còn lại vào dung dịch brom, khí nào làm

dung dịch brom nhạt màu hoặc mất màu thì đó là khí axetilen

Pt: H C CH + 2Br2  CHBr2 - CHBr2

Bình khí nào mà không thấy có hiện tượng gì thì đó là bình chứa khí

metan

0,25 0,25 0,25 0,5

0,25 Câu

6,72

0,3( )

22, 4  mol

(đk x, y > 0) Ta có: 56x +100 y = 21,2 (I)

(mol) x 2x x

(mol) y 2y y

- Từ PT(1, 2) ta có x + y = 0,3 (II)

0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 3

Giải PT (I,II) tìm được x = 0,2; y = 0,1.

+/ n CaCO3  0,1(mol)  m CaCO3  10(gam)

2x + 2y = 2 0,2 + 2 0,1 = 0,6 (mol)

- Khối lượng axit đã dùng là 0,6.60 = 36 (gam)

- Khối lượng dung dịch axit đã dùng là

100

0,25 0,5 0,25 0,5

Câu

10

Học sinh tính được:

- Thể tích rượu etylic là: 1lít = 1000 (ml)

- Khối lượng rượu là: 0,8 1000 = 800 (gam)

- Số mol rượu là:

800 17,391( )

C2H5OH + O2    men giÊm CH3COOH + H2O (1)

Từ PT(1) ta có: n CH COOH3  17,391(mol)  m CH COOH3  1043, 46(gam)

-Vì hiệu suất phản ứng đạt 85% nên khối lượng axit thực tế thu được

là:

85

1043, 46 886,941( )

Khối lượng dung dịch giấm 5% thu được là

100 886,941 17738,82( )

0,25

0,25 0,25 0,25

Chú ý: Đây chỉ là hướng dẫn chấm Học sinh làm cách khác mà đúng, lập luận chặt

chẽ thì vẫn được điểm tối đa

Ngày đăng: 10/07/2021, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w