Hướng dẫn HS luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1đọc lời rủ rê của Minh ở - HS lặp lại tựa bài đoạn đầu: háo hức, lời của 2 bạn ở đoạn cuối, rụt rè, hối lỗi, lời bảo vệ: nghiêm nhẹ nhàng; lời cô[r]
Trang 1Thứ hai ngày 22 tháng 08 năm 2011
Tuần 1
Môn : Tập đọc
CÓ CÔNG MAI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng , r rng tồn bi , biết nghỉ hơi sau các dấu chấm , dấu phẩy giữa các cụm từ
- Hiểu lời khuyên câu chuyện : làm việc gì cũng phải kiên trì , nhẩn nại mới thành công( trả lời được các CH trong SGK )
HS khá , giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ có công mài sắc , có ngày nên kim
-Đặt mục tiêu (biết đề ra mục tiêu và lập kế hoạch thực hiện)
III PP/ Kĩ thuật dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- KT sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS
- Nhận xét chung
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Gv dùng lời giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng: Có
công mài sắt, có ngày nên kim
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
- Đọc to, rõ thong thả, phân biệt giọng nhân vật
- Yêu cầu 1 hoc sinh khá đọc lại bài
- Giáo viên giới thiệu từ cần luyện đọc đã ghi trên
bảng và gọi học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu
* Hướng dẫn đọc ngắt giọng câu dài
- Cho học sinh luyện đọc câu và ngắt giọng
- Học sinh theo dõi đọc thầm
- 1 em đọc thành tiếng, lớp đọcthầm theo
- 3, 5 học sinh đọc – lớp đọc đồngthanh từ khó: nghuệch ngoạc,quyểnsách,nắn nót, mải miết…
- Mỗi em đọc 1 câu, đọc nối tiếptừng dãy bàn cho đến hết
Trang 2* Đọc từng đoạn trước lớp
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo từng đoạn trước
lớp Giáo viên – lớp theo dõi nhận xét
- Chia nhóm – Học sinh theo dõi đọc theo nhóm
* Thi đọc
- Cho học sinh thi đọc đồng thanh, cá nhân
- Giáo viên nhận xét
* cả lớp đọc đồng thanh
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 và hỏi:
+ Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?
- Học sinh đọc tiếp đọan 2 và trả lời
+ Cậu nhìn thấy bà cụ đang làm gì ?
+ Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì ?
+ Cậu bé có tin thỏi sắt có mài được thành chiếc kim
nhỏ không?
+ Những câu văn nào cho thấy cậu không tin?
* Lúc đầu cậu bé không tin là bà cụ có thể mài thỏi
sắt thành một cái kim nhưng về sau cậu lại tin Bà đã
nói gì để cậu bé tin, chúng ta cùng tiếp bài để biết
điều đó
- Gọi học sinh đọc đoạn 3,4
- Bà cụ giảng giải như thế nào ?
- Theo em bây giờ cậu bé đã tin bà chưa ? vì sao?
- Qua câu chuyện này khuyên điều gì ?
* Luyen đọc lại toàn câu chuyện
- Cho học sinh thi đọc giữa các nhóm
4 Củng cố dặn dò:
-Tự nhận thức về bản thân (hiểu về mình, biết tự đánh
giá ưu, khuyết điểm của mình để tự điều chỉnh)
- Về nhà đọc lại truyện ghi nhớ lời khuyên của truyện
- Chuẩn bị bài sau”Tự thuật”
- 3,5 em đọc cá nhân + đồng thanh.Mỗi khi cầm quyển sách / cậu chỉđọc được chỉ vài hàng/ngáp dàingáp ngắn / rồi bỏ đi//
- Cậu không tin
- Cậu bé ngạc nhiên, nói với bà cụrằng : Thỏi sắt to như thế làm sao
bà mài thành kim được ?
-2 em đọc lại cả bài
Em thích bà cụ , vì bà dạy cho cậu
bé tính nhẩn nại kiên trì./ vì bà làngười nhẫn nại, kiên trì
- Em thích cậu bé vì cậu bé biếtnhận ra sai lầm của mình và sửachữa
-Động não-Trình bày 1 phút -Trải nghiệm, thảo luận nhóm, chia
sẻ thông tin, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
Thứ tư ngày 24 tháng 08 năm 2011
Tuần 1
Môn : Tập đọc
TỰ THUẬT
Trang 3I Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng rõ ràng toàn bài ; biết ngỉ hơi sau các dấu câu , giữa các dòng , giữa phần yêucầu và phần trả lời ở mỗi dòng
- Nắm được những thông tin chính về bạn HS trong bài Bước đầu có khái niệm về một bản
tự thuật ( lí lịch ) ( trả lời được các CH trong SGK )
II Giáo dục kĩ năng sống :
-Tự nhận thức vể bản thân
-Giao tiếp: cởi mở, tự tin trong giao tiếp, biết lắng nghe ý kiến ngưới khác
- Đọc đúng r rng tồn bi ; biết ngỉ hơi sau các dấu câu , giữa các dịng , giữa phần yu cầu vphần trả lời ở mỗi dịng
- Nắm được những thông tin chính về bạn HS trong bài Bước đầu có khái niệm về một bản
tự thuật ( lí lịch ) ( trả lời được các CH trong SGK )
III PP/ Kĩ thuật dạy học:
-Làm việc nhóm – chia sẻ thông tin
-Đóng vai
IV Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : Tranh minh họa, sơ đồ vẽ các đơn vị hành chính
- Học sinh : Xem bài trước
V Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên đọc bài
HS1:đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi
+ Những từ ngữ nào cho thấy cậu bé rất lười biếng?
HS2: đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi
+ Em hãy nêu nội dung chính của câu chuyện
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mơi
1 Giới thiệu bài
- GV dùng lời giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng:
“ Tự thuật”
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
- Giáo viên đoc mẫu lần 1
* Hướng dẫn phát âm từ khó
- Giáo viên giới thiệu các từ cần luyện đọc và yêu
cầu học sinh đọc các từ khó : huyện , quê quán ,
quận trường, tự thuật, nơi ở hiện nay, Hàn Thuyên,
Chương Mĩ…
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng câu
- Gọi 1 em đọc phần chú giải SGK
* Hướng dẫn đọc ngắt giọng
- Giáo viên treo bảng phụ hướng dẫn học sinh ngắt
giọng theo dấu phân cách, hướng dẫn đọc ngày
- Học sinh đọc nối tiếp nhau cho đếnhết
- 1 học sinh đọc – Lớp theo dõi
- Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc từngcâu –Học sinh khác nghe góp ý
- Đại diện nhóm đọc cả lớp nghe nhậnxét
Trang 4- Đọc đồng thanh.
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Cho học sinh đọc và trả lời câu hỏi
+ Em biết những gì về bạn Hà ?
+ Nhờ đâu em biết về bạn Hà như vậy?
+ Hãy cho biết họ tên em?
- Giáo viên mời 2,3 em lên làm mẫu trước lớp
-Giao tiếp: cởi mở, tự tin trong giao tiếp, biết lắng
nghe ý kiến ngưới khác
- Chuẩn bị bài sau”Phần thưởng”
- Nhận xét tiết học
- Họ và tên, nam, nữ, ngày sinh, nămsinh, quê quán …
- Nhờ bản tự thuật của Thanh Hà nên
em biết rõ thông tin về bạn ấy
- Học sinh nối tiếp nhau nói tên họ
- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm , dấu phẩy , giữa các cụm từ
- Hiểu ND : Câu chuyện đề cao lịng tốt v khuyến khích HS lm việc tốt ( trả lời được các CH,1,2,3 )
HS khá , giỏi trả lời được CH3
II Giáo dục kĩ năng sống :
-Xác định giá trị: có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng và thừa nhận người khác có những giá trị khác
-Thể hiện sự cảm thông
III PP/ Kĩ thuật dạy học:
-Trải nghiệm, -Thảo luận nhóm – chia sẻ thông tin, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
IV Đồ dùng dạy học:
GV: tranh minh họa phóng to
HS : xem bài trước
V Các hoạt động dạy học:
Trang 5A.Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh đọc lại bài “Tự thuật” và trả lời câu
- Giáo viên chỉ vào tranh và nói: đây là cô giáo, cô
đang trao phần thưởng cho Na Na không phải là
học sinh giỏi nhưng cuối năm bạn vẫn được cô giáo
khen thưởng, các bạn quí mến Bài học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu vì sao Na được thưởng
- Giáo viên ghi tựa bài bảng lớp: “Phần thưởng”
Giáo viên uốn nắn chỉnh sửa phát âm
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc từ khó
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
Gọi 1 em đọc lại đọan 1,2 và hỏi:
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Bạn Na là người thế nào?
+ Hãy kể những việc tốt mà Na đã làm?
+ Các bạn đối với Na như thế nào?
+ Tại sao Na luôn được bạn bè quý mến mà lại
- Giáo viên: để biết chính xác điều bất ngờ mà cả
lớp và cô giáo muốn dành cho Na chúng ta tìm hiểu
- Học sinh đọc trước lớp 3 – 5 em
Mỗi học sinh trong nhóm đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- Kể về bạn Na
- Na là người tốt
- Na gọt bút chì giúp bạn, làm choMinh nữa cục tẩy, làm trực nhật giúpbạn
- Các bạn rất quý mến Na
- Vì Na học chưa giỏi
- Các bạn sôi nổi bàn tán về điểm …
“yên lặng” là không nói gì
- Các bạn túm tụm bàn điều gì đó có
vẻ bí mật
- Các bạn cố đề nghị cô giáo traophần thưởng cho Na vì em là cô bé tốtbụng
Trang 6tiếp đoạn cuối.
+ Em nghĩ Na có xứng đáng nhận phần thưởng
không? Vì sao?
+ Khi Na được nhận phần thưởng những ai vui
mừng? Vui như thế nào?
4 Củng cố – dặn dò
- Gọi 1HS đọc lại bài và hỏi:
+ Qua câu chuyện này, em học được gì ở bạn Na?
+ Việc làm của các bạn trong lớp đề nghị cô giáo
trao phần thưởng cho Na có nghĩa gì?
+ Chúng ta có nên làm nhiều việc tốt không?
-Xác định giá trị: có khả năng hiểu rõ những giá trị
của bản thân, biết tôn trọng và thừa nhận người
khác có những giá trị khác
-Thể hiện sự cảm thông
Xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Na xứng đáng nhận phần thưởng vì
em là 1 cô bé tốt bụng, rất đáng quý.Nhiều học sinh trả lời
+ Na vui mừng đến mức tưởng làmình nghe nhằm, đỏ bừng mặt
+ Cô giáo và các bạn vui mừng vỗ tayvang dậy
+ Mẹ lặng lẽ chấm khăn lên đôi mắt
đỏ hoe
- Tốt bụng, hay giúp đỡ người khác
- Biểu dương người tốt việc tốt
-Làm việc nhóm – chia sẻ thông tin-Đóng vai
Thứ tư ngày 31 tháng 09 năm 2011
Tuần 2
Môn : Tập đọc
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I Mục đích yêu cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm , dấu phẩy , giữa các cụm từ
- Hiểu ý nghĩa : Mọi người , vật đều làm việc ; làm việc mang lại niềm vui ( trả lời được các
CH trong SGK )
II Giáo dục kĩ năng sống :
-Tự nhận thức về bản thân: ý thức được mình đang làm gì và cần phải làm gì
-Thể hiện sự tự tin: có niềm tin vào bản thân, tin rằng mình có thể trở thành người cí ích, cónghị lực để hoàn thành nhiệm vụ
III PP/ Kĩ thuật dạy học:
Trình bày ý kiến cá nhân
-Đặt câu hỏi
-Thảo luận nhóm
IV Đồ dùng dạy học:
GV: SGK, Tranh minh họa bài đọc
HS: Xem trước bài, SGK…
V Các hoạt động dạy học:
Trang 7A.Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 3 học sinh đọc bài, mỗi em 1 đoạn bài
Phần thưởng và trả lời câu hỏi
- Kể những việc tốt của Na?
- Theo em các bạn Na bàn bạc với nhau điều
gí?
- Na có xứng đáng nhận phần thưởng không?
Vì sao?
- Nhận xét ghi điểm.
B.Dạy bài mới.
1 Giới thiệu bài
- Mọi người, mọi vật xunh quanh đều làm
việc, làm việc tuy vất vả nhưng lại đem đến
niềm vui Để biết rõ điều này chúng ta cùng
học bài hôm nay
- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng.
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu lần 1.
- Hướng dẫn học sinh đọc kết hợp giải nghĩa
từ
*Đọc từng câu
- giáo viên uốn nắn, sửa sai cho học sinh.
- Hướng dẫn đọc từ khó.
- Giáo viên đọc trước 1 lần – các từ khó:
quanh , quét , gà trống , trời , sắp sáng , việc ,
tích tắc …
*Đọc từng đọan trườc lớp: chia 2 đoạn.
- Đoạn 1: từ đầu … tưng bừng.
- Đoạn 2: Phần còn lại.
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn ngắt hơi
- Giải nghĩa từ – gọi học sinh giải nghĩa từ.
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
- Giáo viên uốn nắn sửa sai
*Thi đọc giữa các nhóm.
*Lớp đọc đồng thanh.
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi.
+ Các vật và con vật xung quanh ta làm những
việc gì?
+ Bé làm những việc gì?
+ Khi làm việc bé thấy thế nào?
- Yêu cầu học sinh đọc câu “Cành đào …
tưng bừng”
- “Rực rỡ có nghĩa là gì ”?
- Hãy đặt câu với từ rực rỡ ?
- HS đọc bài theo yêu cầu và TLCH
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh lặp lại tựa bài.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu cho
- Con vật: gà trồng, tu hú, chim sâu.
- Bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi
với em
- Bé làm bài…
- Bé thầy bận rộn nhưng rất vui.
- Học sinh đọc.
- Làm tươi sàng, nổi bật lên.
- Mặt trời tỏa sáng vàng rực / những bông
Trang 8- Hỏi lại tên bài
- Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?
- Nghĩa là vui nhộn, lôi cuốn nhiều người.
- Lễ khai giảng thật tưng bừng
- Làm việc thật là vui
- Mọi vật , mọi người đều làm việc, làm
việc mang lại niềm vui và làm việc giúp mọingười trở nên có ích cho cuôc sống
-Trải nghiệm, -Thảo luận nhóm – chia sẻ thông tin, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
Thứ hai ngày 05 tháng 09 năm 2011
- Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ ở BT1
thực hiện được yêu cầu của BT3(phân vai , dựng lại câu chuyện )
II Giáo dục kĩ năng sống :
-Tự nhận thức về bản thân: ý thức được mình đang làm gì và cần phải làm gì
-Thể hiện sự tự tin: có niềm tin vào bản thân, tin rằng mình có thể trở thành người có ích, cónghị lực để hoàn thành nhiệm vụ
III PP/ Kĩ thuật dạy học:
-Trải nghiệm, thảo luận nhóm – chia sẻ thông tin, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
Trang 9A.Kiểm tra bài cũ.
- Gọi học sinh đọc bài, mỗi em 1 đoạn bài “
Làm việc thật là vui” và trả lời câu hỏi
+HS1: Các con vật xung quanh ta làm những
1.Giới thiệu bài
-Tranh vẽ những con vật gì ? Chúng đang làm
gì ?
-Tại sao Nai húc ngã Sói chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu rõ hơn qua bài Bạn của Nai Nhỏ nhé
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 1-2
+ Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu ?
+ Cha Nai Nhỏ nói gì ?
+ Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành động
nào của bạn mình ?
-Nhận xét
- Những hành động tốt đó ở bạn của Nai Nhỏ đã
đem lại niềm tin của cha Nai Nhỏ ra sao, chúng
ta cung tìm hiểu tiếp đoạn 3,4 nhé
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3-4
- Mỗi hành động của Nai Nhỏ nói lên một điều
-Lấy vai hích đổ hòn đá to ngăn chặn lốiđi
-Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy khỏi lão
Hổ đang rình sau bụi cây
-Lao vào gã Sói dùng gạc húc Sói ngãngửa
- Theo dõi, đọc thầm
- HS trả lời theo suy nghĩ
- Dám liều mình cứu người khác
Trang 10tốt của tốt của bạn ấy Em thích nhất điểm nào ?
- GV giảng thêm : Đó là đặc điểm tốt
của bạn vừa dũng cảm, vừa tốt bụng
- Theo em, người bạn tốt là người như thế nào ?
- GV chốt ý : Ngoài ra người bạn tốt cần phải có
thiện chí có uy tín, luôn đem lại niềm tin yêu cho
mọi người
Nhận xét tuyên dương HS trả lời tốt
4 Củng cố – dặn dò
- Đọc xong câu chuyện, em biết được vì sao cha
Nai Nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng của mình
đi chơi xa
- Liên hệ GD: nên chọn bạn tốt mà chơi Trong
cuộc sống có bạn thì niềm vui sẽ tăng lên gấp đôi
và nỗi buồn sẽ vơi đi một nửa
- Chia nhóm thi đọc lại toàn chuyệntheo phân vai : người dẫn chuyện, NaiNhỏ, cha Nai Nhỏ
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ : xa xưa, thưở nào, sâu thẳm, lang thang, khắp nẻo, gọi hoài
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, ngắt dòng theo nhịp 3-2 hoặc 2-3 3-1-1
- Biết đọc bài với giọng tình cảm : nhấn giọng lời gọi bạn tha thiết của Dê Trắng (Bê! Bê!)
- HTL 2 khổ thơ cuối bài
- Hiểu ND:Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng ( trả lời được các CH trongSGK )
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc lại bài “Bạn của Nai Nhỏ” và TLCH
+ HS1: trả lời câu hỏi 1
+ HS2: trả lời câu hỏi 2
- Nhận xét, cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV dùng lời giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng “Gọi
bạn”
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm
-Hướng dẫn luyện đọc, giảng từ
* Đọc từng dòng thơ :
-Rèn đọc từ khó : xa xưa, thưở nào,một năm, suối
cạn, lấy gì nuôi, bao giờ, lang thang, nẻo, gọi
hoài(MB)
Thưở, sâu thẳm, hạn hán, cỏ héo khô, nuôi đôi bạn,
quên đường về, thương bạn, khắp nẻo (MN).
* Đọc từng khổ thơ:
- Hướng dẫn đọc ngắt giọng: Bê Vàng đi tìm cỏ/
Lang thang/ quên đường về/
Dê Trắng thương bạn quá
Chạy khắp nẻo/ tìm Bê/
Đến bây giờ Dê Trắng/
Vẫn gọi hoài:/”Bê!// Bê!”//
* Thi đọc giữa các nhóm
* Cả lớp đọc đồng thanh
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
- Gọi HS đọc lại khổ 1, 2
+ Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu ?
+ Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?
+ Khi Bê Vàng quên đường về Dê Trắng làm gì ?
+ Vì sao Dê Trắng vẫn gọi Bê! Bê!
4 Luyện học thuộc lòng 2 khổ thơ.
- HS đọc đồng thanh lại 2 khổ thơ cuối
- GV xóa dần bảng chừa lại 1 tiếng đầu mỗi dòng thơ
-Vì tình bạn thắm thiết, chung thủy,nhớ thương bạn không quên đượcbạn
-Nhóm thi đọc thuộc bài thơ
Trang 12- Liên hệ GD
- Xem trước bài “Bím tóc đuôi sam”
- Nhận xét tiết học
- Tình cảm thiết tha của đôi bạn
Thứ hai ngày 12 tháng 09 năm 2011
-Tư duy phê phán
III PP/ Kĩ thuật dạy học:
-Trải nghiệm, -Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
V Đồ dùng dạy học:
GV : Tranh phóng to……
HS : SGK…
IV Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS học thuộc lòng bài Gọi bạn
- Nhận xét, cho điểm
B.Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Trong tiết tập đọc này chúng ta tập đọc bài
Bím tóc đuôi sam Qua bài tập đọc này, các em
sẽ biết cách cư xử với bạn bè như thế nào cho
đúng để luôn được các bạn yêu quý, tình bạn
thêm đẹp
- GV ghi tựa bài lên bảng
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài chú ý giọng đọc
lời người kể chuyện, lời các bạn gái, lời Hà, lời
Trang 13ngữ dễ phát âm lẫn lộn :
loạng choạng, ngượng nghịu, cái nơ, nắm, vịn
vào nó, một lúc, đẹp lắm, nín hẳn,
bím tóc nhỏ, mệt quá, vì vậy, ngã phịch xuống
đất, òa khóc, khuôn mặt, vui vẻ, gãi đầu
* Đọc từng đoạn trước lớp :
-Kết hợp hướng dẫn ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng
đúng:
Khi Hà đến trường./ mấy bạn gái cùng lớp reo
lên ://”Ái chà chà!// Bím tóc đẹp quá!//”
Vì vậy,/ mỗi lần cậu kéo bím tóc,/ cô bé lại
loạng choạng/ và cuối cùng/ ngã phịch xuống
đất.//Rồi vừa khóc./ em vừa chạy đi mách
thầy.//
Đừng khóc,/ tóc em đẹp lắm!//
Giảng nghĩa : bím tóc đuôi sam, tết, loạng
choạng, ngượng nghịu, phê bình
+ Khi Hà đến trường, các bạn đã khen 2 bím
tóc của em như thế nào ?
+ Tại sao đang vui vẻ như vậy mà Hà lại khóc ?
-Tuấn đã trêu Hà như thế nào ?
-Em nghĩ như thế nào về trò đùa của Tuấn ?
+ Thầy giáo đã làm Hà vui lên bằng cách nào ?
+ Theo em vì sao lời khen của thầy làm Hà vui
không khóc nữa ?
+ Khi được thầy khen Hà có mừng không ? Có
tự hào về hai bím tóc không ?
+ Tan học Tuấn làm gì ?
+ Từ ngữ nào cho thấy Tuấn xấu hổ vì đã trêu
Hà ?
+ Thầy giáo khuyên Tuấn điều gì ?
-Giáo viên yêu cầu chia nhóm
Nhận xét, khen nhóm đọc tốt theo vai
-Vài em luyện đọc câu
-Khóc nhiều, nước mắt ướt đẩm mặt
-Ái chà chà! Bím tóc đẹp quá
-Tuấn sấn đến, trêu Hà
-Tuấn kéo bím tóc của Hà
-Tuấn đùa ác, bắt nạt bạn, không tôn trọngbạn, không biết cách chơi với bạn
- Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp
-Vì lời khen của thầy làm Hà tự tin, tự hào
về bím tóc của mình
- Hà mừng khi được khen
-Tự hào không bị Tuấn trêu
-Tuấn đến gặp Hà, xin lỗi Hà
-Tuấn gãi đầu ngượng nghịu
- Phải đối xử tốt với bạn gái
-Nhóm tự phân vai: Người dẫn chuyện,
Hà, Tuấn, Thầy giáo, 3-4 bạn đóng vai bạnHà
Trang 14- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
-Kiểm soát cảm xúc
-Thể hiện sự cảm thông
-Tìm kiếm sự hổ trợ
-Tư duy phê phán
- Xem trước bài ” Trn chiếc b “
-Luyện đọc theo vai trong nhóm -Lần lượt các nhóm trình bày
- Bạn vừa đáng khen, vừa đáng chê: Đángchê là Tuấn nghịch ác với Hà Đáng khen
là biết nhận ra lỗi của mình và xin lỗi Hà.-Phải đối xử tốt với bạn, đặc biệt là bạngái
- Trải nghiệm, -Thảo luận nhóm, trình bày
ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
Thứ tư ngày 14 tháng 09 năm 2011
Tuần 4
Môn : Tập đọc
TRÊN CHIẾC BÈ
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ : làng gần, núi xa, bãi lầy, bái phục, âu yếm, lăng xăng, săn sắt, trongvắt, nghênh cặp chân, hoan nghênh, băng băng,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nghĩa các từ : ngao du thiên hạ, bèo sen, đen sạm, bái phục, lăng xăng
- Hiểu ND: qua cuộc đi chơi trên sông đầy thú vị, tác giả đã cho chúng ta thấy tình bạn đẹp
đẽ giữa Dế Mèn và Dế Trũi
II Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh minh họa bài Trên chiếc bè
HS: SGK, xem trước bài
III Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ
- Tiết trước em tập đọc bài gì ?
- Gọi HS đọc lại bài và TLCH
-Hai chú Dế đang đi chơi trên sông
Trang 15- Bức tranh này vẽ cảnh đi chơi của hai chú Dế là
Dế Mèn và Dế Trũi Muốn biết cuộc đi chơi của
hai chú dế có gì thú vị, chúng ta cùng đọc bài
Trên chiếc bè để biết được điều đó nhé
- GV ghi tựa bi ” Trn chiếc b “
2 Hướng dẫn HS luyện đọc.
- GV đọc mẫu bài đọc
- Gọi 1 HS khá đọc lại bài
- GV ghi từ khó lên bảng: lăng xăng, săn sắt,
trong vắt, nghênh cặp chân, hoan nghênh
* Đọc từng câu
-Hướng dan phát âm từ khó dễ lẫn
* Đọc từng đoạn
-Giáo viên hướng dẫn đọc câu :
Mùa thu mới chớm/ nhưng nước đã trong vắt,/
trông thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dưới
đáy.//
Những anh gọng vó đen sạm,/ gầy và cao,/
nghênh cặp chân gọng vó/ đứng trên bãi lầy bái
phục nhìn theo chúng tôi.//
Đàn săn sắt và cá thầu dầu thoáng gặp đâu cũng
lăng xăng/ cố bơi theo chiếc bè,/ hoan nghênh
váng cả mặt nước.//
Giảng từ
-Âu yếm : thương yêu trìu mến
-Hoan nghênh : đón chào với thái độ vui mừng
* Đọc theo nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
* Cả lớp đọc đồng thanh
-Nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1, 2
+ Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi đâu ?
+ “Ngao du thiên ha” có nghĩa là gì ?
+ Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách gì ?
Tranh : Lá bèo sen : Bèo sen còn gọi là bèo lục
bình hay bèo Nhật Bản Loại bèo này có lá to,
cuống lá phồng lên như một chiếc phao có thể
nổi trên mặt nước
- Gọi 1 HS đọc đoạn còn lại
+ Trên đường đi hai bạn nhìn thấy cảnh vật ra sao
-Thi đọc giữa các nhóm ( từng đoạn,
cả bài) Cá nhân, đồng thanh
-Đồng thanh (đoạn 3)
- HS đọc đoạn 1-2
-Dế Mèn và Dế Trũi rũ nhau đi ngao
du thiên hạ
-Là đi dạo khắp nơi
-Hai bạn ghép ba bốn lá bèo sen lạithành một chiếc bè để đi
-Quan sát lá bèo sen
-HS đọc đoạn còn lại
-Nước sông trong vắt, cỏ cây, lànggần, núi xa hiện ra luôn mới mẻ, Cáccon vật hai bên bờ đều tò mò, phấnkhởi, hoan nghênh hai bạn
-Gọng vó, cua kềnh, săn sắt, thầudầu
Trang 16+ Kể tên các con vật đôi bạn đã gặp gỡ trên
sông ?
+ Tìm những từ ngữ chỉ thái độ của các con vật
đối với hai chú dế
+ Như vậy tình cảm của gọng vó, cua kềnh, săn
sắt, thầu dầu đối với hai chú dế như thế nào ? Có
quý mến không ? Có ngưỡng mộ không ?
- Nhận xét tuyên dương HS trả lời tốt
mộ hai chú dế Hai chú dế được xemnhiều cảnh đẹp và được mọi ngườiyêu quý
-Nhận xét chọn bạn đọc hay
-Thấy nhiều cảnh đẹp, mở mang kiếnthức, bạn bè hoan nghênh, yêu mến,khâm phục
Thứ hai ngày 19 tháng 09 năm 2011
Tuần 5
Môn: Tập đọc
CHIẾC BÚT MỤC
I Mục đích yêu cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ; bước đầu biết đọc r lời nhn vật trong bi
- Hiểu ND : Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan , biết giuóp đỡ bạn ( trả lời được các CH 2,3,4,5 )
HS khá , giỏi trả lời được CH1
-Ra quyết định giải quyết vấn đề
III PP/ Kĩ thuật dạy học:
-Trải nghiệm, -Thảo luận nhóm
trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
III Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh minh họa
HS: SGK, xem trước bài
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
Trang 17- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài “ Trên chiếc bè
1 Giới thiệu bài:
GV treo tranh và hỏi:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?
+ Muốn biết chuyện gì đã xảy ra trong lớp học
của các bạn nhỏ Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc “
Chiếc bút mực “
- GV ghi tựa bài bảng lớp
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV đọc mẫu bài tập đọc: Giọng rõ ràng, phân
biệt lời của nhân vật
- Yêu cầu 1 em khá đọc lại bài
- GV ghi từ khó lên bảng
- Yêu cầu đọc các từ khó, dễ lẫn đã chép lên bảng
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
Hỏi: Hồi hộp nghĩa là gì ?
- Yêu cầu HS chia nhóm và luyện đọc đoạn 1,2
theo nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
* Đọc đồng thanh
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1, 2 và hỏi
+ Trong lớp, bạn nào vẫn phải viết bút chì ?
- Gọi 1 em đọc 1 đoạn và hỏi
+ Những từ ngữ nào cho thấy Mai rất mong được
viết viết mực
+ Thế là trong lớp còn mấy bạn viết bút chì ?
Chuyển đoạn: Lan đã được viết bút mực còn
Mai thì chưa Vậy chuyện gì đã xảy ra? Chúng ta
cùng học tiếp đoạn còn lại để biết điều đo nhé
- Yêu cầu HS dõc đoạn 3,4 và hỏi
+ Chuyện gì xảy ra với bạn Lan ?
+ Lúc này bạn Mai loay hoay với hộp bút như thế
- Nối tiếp đọc đoạn 1,2 1 em đọc cả 2 đoạn
- Hồi hộp có nghĩa là không yên lòng và chờ đợi 1 diầu gì đó
- Từng HS đọc trứơc nhóm của mình, các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sữa lỗi
- Mai mở hộp bút ra rồi đóng hộp bút lại
- Vì Mai nữa muốn cho bạn mượn nữa lại không muốn
Trang 18+ Thái độ của Mai như thế nào khi biết mình cũng
được viết bút mực ?
+ Mai nói với cô như thế nào ?
+ Theo em Mai có đáng khen không ?Vì sao ?
* Luyện đọc lại.
- GV gọi HS luyện đọc theo vai
- Gọi 1 em đọc lại toàn bài và hỏi câu hỏi theo nội
dung
- Nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò
_ Gọi 1 em đọc lại toàn bài và hỏi
+ Em thích nhân vật nào nhất ? vì sao ?
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì ?
-Thể hiện sự cảm thông
-Hợp tác
-Ra quyết định giải quyết vấn đề
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau “ Mục lục
sách” Nhận xét tiết học
- Đưa bút cho Lan mượn
- Mai thấy hơi tiếc
- Để Lan viết trước
- Có, vì Mai biết giúp đỡ bạn bè
Thứ tư ngày 21 tháng 09 năm 2011
Tuần 5
Môn: Tập đọc
MỤC LỤC SÁCH
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc rành mạch văn bản có tính cách liệt kê
- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu ( trả lời được các CH 1,2,3,4 )
HS khá , giỏi trả lời được CH5
III Đồ dùng dạy học:
_ GV: Xem tranh minh hoạ SGK
_ HS: Xem bài trước
IV Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 4 em lên đọc bài Chiếc bút mực – mỗi em 1
đoạn và trả lời câu hỏi
+ Những TN nào cho biết Mai mong được
viết bút mực
+ Chuyện gì xảy ra với Lan ?
+ Thái độ của Mai lúc Lan quên bút ra sao ?
+ Chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới.
- 4 HS đọc lại bài và TLCH
Trang 191 Giới thiệu bài
GV treo tranh và hỏi
- Giải thích các từ như SGK – GV giải thích thêm
“ Tác giả “ người viết sách, vẽ tranh, vẽ tượng “ cổ
tích “ chuyện kể về ngày xưa
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu theo thứ
tự
- Gọi 2,3 HS đọc lại cả bài
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài TĐ
+ Tuyển tập này có tất cả bao nhiêu truyện ?
+ Đó là những truyện nào ?
+ Tuyển tập có bao nhiêu trang ?
+ Tập 4 mùa của tác giả nào ?
- Truyện Bây giờ bạn ở đâu trang nào ?
- Mục Lục sách dùng để làm gì ?
- Kết luận: Đọc mục lục sách chúng ta có thể biết
cuốn sách viết về cái gì, có những tác phẩm nào…để
ta nhanh chóng tìm được những gì cần đọc
- Đưa ra tuyển tập thiếu nhi và yêu cầu HS tra cứu
mục lục theo yêu cầu
- Khen ngợi những HS hiểu bài biết tra cứu
- Tiết TĐ hôm nay các em học bài gì ?
- Muốn biết cuốn sách có bao nhiêu trang? có
những truyện gì ? Muốn đọc từng truyện ta làm gì ?
- HS nối tiếp nhau từng câu cho đến hết
Một / Quang Dũng / Mùa quả cọ //Trang7
- Học sinh đọc nối tiếp cho đến hết bài
Trang 20- Chuẩn bị bài sau.
I Mục đích yêu cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm , dấu phẩy , giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc r lờinhn vật trong bi
- Hiểu ý nghĩa : Phải giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp ( trả lời được các CH 1,2,3 )
HS khá , giỏi trả lời được CH4
II Giáo dục kĩ năng sống :
-Tự nhận thức về bản thân
-Xác định giá trị
-Ra quyết định
III PP/ Kĩ thuật dạy học:
-Trải nghiệm, -Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
III Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài dạy, tranh minh hoạ
- HS xem bài trước
IV Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên HTL và trả lời câu hỏi bài “mục lục
sách và TLCH trong SGK
- Nhận xét cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Để trường luôn sạch đẹp chúng ta phải làm gì ?
Bài học hôn nay sẽ giúp các em giải đáp câu hỏi
- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp từng câu trong
bài , sửa lỗi phát âm cho HS bằng cách yêu cầu
đọc lai các từ sai
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng đúng câu
khó, câu thể hiện tình cảm sau đó cho lớp luyện
- HS trả lời theo suy nghĩ
- HS lặp lại tựa bài
- 1 em đọc – lớp theo dõi đọc thầm
- HS luyện đọc từ khó :Rộng rãi, sáng sủa, mẫu giấy, lối ra vào, giữa cửa…
- Mỗi em đọc 1 câu cho đến hết
- Tìm cách đọc và luyện đọc
Lớp rộng rãi / sáng sủa / và sạch sẽ / nhưng không biết gì / vứt 1 mẩu giấy / ngay…ra vào //
Trang 213 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm 1 đoạn và hỏi
+ Mẩu giấy nằm ở đâu ? có dễ thấy không ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì ?
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+ Tại sao cả lớp lại xì xào ?
+ Khi cả lớp hưởng ứng lời của bạn trai là mẩu
giấy không biết nói thì chuyện gì xảy ra ?
+ Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì ?
+ Đó có đúng là lời của mẩu giấy không ?
+ Vậy đó là lời của ai ?
+ Tại sao bạn gái nói được như vậy ?
+ Tại sao cô giáo lại muốn nhắc các em cho rác
vào thùng ? Cho rác vào thùng làm cho cảch
quan nhà trường thế nào ?
* Thi đọc lại truyện theo vai
- Tổ chức cho HS thi đọc theo nhóm, nhóm nào
đọc hay, đúng là nhóm thắng cuộc
4 Củng cố- Dặn dò
- Gọi 1 em đọc lại toàn bài
+ Em thích nhất nhân vật nào trong truyện? tại
Nào! // các em … lắng nghe / và cho
cô biết / mẩu … gì nhé //
- Vì các em không nghe mẩu giấy nói gì
- Một ban gái đã đứng lên nhặt mẩu giấy
bỏ vào sọt rác
- Bạn gái nói bạn nghe được lời của mẩu giấy nói rằng “ các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác! “
- Đó không phải là lời nói của mẩu giấy
- Lời của bạn gái
- Vì bạn gái hiểu được điều cô giáo muốn nhắc nhở HS hãy cho rác vào thùng
- Cô giáo muốn nhắc HS biết giữ gìn vệ sinh trường học để trường luôn sạch sẽ
- Thực hành theo vai
- HS trả lời theo suy nghĩ
+ Cô bé Vì cô là người thông minh hiểu được ý cô giáo lại dí dỏm làm cả lớp được vui
+ Cô giáo vì cô đã dạy cho các em bài học quí một cách nhẹ nhàng
+ Cậu bé Vì cậu bé thật thà hồn nhiên
-Trải nghiệm, -Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
Trang 22Thứ tư ngày 28 tháng 09 năm 2011
III Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 học sinh lên kiểm tra và trả lời câu
hỏi bài “mẫu giấy vụn”
+HS1: Tại sao cả lớp không nghe giấy nói
1 Giới thiệu bài
- Trong bài tập đọc hôm nay, chúng ta sẽ
được đến thăm 1 ngôi trường mới Cũng
qua bài tập đọc này, các em sẽ thấy tình
yêu và lòng tự hào của bạn học sinh khi
được học trong ngôi trường
- Giáo viên ghi tựa bài bảng lớp
2 Hướng dẫn HS luyện đọc:
- GV đọc mẫu lần 1
- Yêu cầu 1 em khá đọc lại
- GV ghi từ khó lên bảng
- Hướng dẫn luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng
câu – sửa lỗi phát âm cho học sinh bằng
cách yêu cầu đọc lại các từ sai
Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu
-sửa lỗi phát âm cho HS bằng cách yêu cầu
- Luyện đọc từ khó: ngôi trường, tường vàng, lấp
ló, bỡ ngỡ, xoan đào, trong nắng…
- Mỗi em 1 câu cho đến hết
- HS đọc
Trang 23- Yêu cầu HS đọc chú giải.
* Đọc từng đoạn trước lớp
* Thi đọc giữa các nhóm
* Lớp đọc đồng thanh cả bài
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài – trả lời
+ Đoạn văn nào trong bài tả ngôi trường từ
xa, hãy đọc đoạn đó
+ Ngôi trường mới xây có gì đẹp ?
+ Đoạn văn nào trong bài tả lớp học ?
+ Cảnh vật trong lớp được miêu tả như thế
nào ?
+ Cảm xúc của bạn HS dưới mái trường
mới được thể hiện qua đoạn văn nào ?
- Dưới mái trường mới, bạn HS cảm thấy
có những gì mới ?
- Theo em bạn HS có yêu ngôi trường của
mình không?
4.Củng cố dặn dò.
- Gọi 1 em đọc lại toàn bài
+ Ngôi trường em học có gì mới ?
+ Em có yêu ngôi trường của mình không ?
- Về nhà xem và đọc lại bài
- Nhận xét tiết học
- Nhìn từ xa/ những mảng tường vàng ngói đỏ/nhun những cánh hoa lấp ló trong cây// Embước vào lớp // vừa bỡ ngỡ / vừa thấy quenthân // …
- Nối tiếp nhau từng đoạn
+ Đoạn1: Trường mới … trong cây
2: Em bước … mùa thu
3: Dưới mái trường … đến thế ?
- HS đọc đồng thanh cả bài
- Đoạn thứ 2
- Những mảng … lấp ló trong cây
- Tường vôi trắng … nắng mùa thu
- Đoạn văn cuối bài
- Tiếng trống rung động kéo dài, tiếng cô giáo …
ấm áp, tiếng đọc bài… đến lạ
- Nhìn ai cũng thấy thân thương, bút chì … yêuhơn
- Bạn HS rất yêu ngôi trường của mình vì có bạn
đã thấy được vẻ đẹp của ngôi trường mới, thấymọi vật mọi người đều đáng yêu
- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu ; biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Hiêu# ND : Người thầy thật đáng kính trọng , tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ ( trả lời được các CH trong SGK )
II Giáo dục kĩ năng sống :
-Xác định giá trị
-Tự nhận thức về bản thân
-Lắng nghe tích cực
Trang 24- Phuong pháp KTDH:
-Trải nghiệm, -Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
III PP/ Kĩ thuật dạy học:
-Trải nghiệm, -Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
IV Đồ dùng dạy học:
GV: tranh minh hoạ, bài dạy
HS: xem bài trước SGK
V Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên đọc và trả lời câu hỏi:
+ Ngôi trường mới có gì đẹp?
+ Dưới mái trường mới, bạn HS thấy có những gì
- GV đọc mẫu lần 1 toàn bài
- Gọi 1 HS khá đọc lại bài
Lúc ấy / thầy bảo// trước khi làm việc gì/ cần
phải nghỉ chứ!/ thôi/ em về đi/ thầy không phạt em
- GV giảng thêm: lễ phép là có thái độ cử chỉ, lơi
- Đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS lặp lại tựa bài
- HS lắng nghe theo dõi
-HS đọc nối tiếp từng câu
-Cho HS đọc nối tiếp nhau, đọc từng đoạn
- Có cảm xúc mạnh
Trang 25nói kính trọng người lớn hơn mình
+ Em thử đoán xem vì sao bố Dũng lại tìm gặp
thầy ngay ở trường?
+ Câu 2: Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể
hiện sự kính trọng như thế nào?
+ Câu 3: Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy?
- GV cho HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
- Hôm nay các em học bài gì?
- Cho HS đọc phân vai theo nhóm (mỗi nhóm 4
HS) – người dẫn chuyện, chú bộ đội, thầy giáo và
-Đại diện từng nhóm đọc HS khác nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
-Cả lớp đọc đồng thanh
-HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
-> Tìm gặp lại thầy giáo cũ
-Vì bố Dũng vừa về nghỉ phép muốn đến chào thầy giáo ngay
-Bố vội bỏ mũ lễ phép chào thầy-HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời -> lúc còn đi học có lần trèo qua cửa sổ, thầy bảo ban, nhắc nhở, mà không phạt
-> Bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt nhưng bố vẫn tự nhận đó là hình phạt để ghi nhớ mãi và không bao giờ mắc lại
- Nội dung: Bài văn cho em thấy hình ảnhngười thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ
- Người thầy cũ
- nhớ ơn, kính trọng và yêu quý thầy cô giáo
-Trải nghiệm, -Thảo luận nhóm, trình bày
ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
Trang 26Thứ tư ngày 05 tháng 10 năm 2011Tuần 7
Môn: Tập đọc
THỜI KHÓA BIỂU
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc rõ ràng , dứt khoát thời khóa biểu ; biết nghỉ hơi theo từng cột , từng dòng
- Hiểu được tác dụng của thời khóa biểu ( trả lời được các CH 1,2,3 )
II Đồ dùng dạy học:
GV: giấy khổ to, viết mục lục SGK thiếu nhi ( 10, 12 dòng) để KT bài cũ
Kẻ sẵn trên bảng lớp bài TKB để hướng dẫn HS đọc
HS: SGK, xem bài trước
IV Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- GV dán giấy khổ to viết 1 mục lục sách thiếu nhi
nội dung chính và tra tìm bài, truyện mình cần đọc
Bài hôm nay sẽ giúp các em biết đọc thời khoá
biểu Thời khóa biểu hôm nay là dành cho các lớp
học 2 buổi trong ngày
- GV ghi tựa bài giảng lớp
b Luyện đọc theo trình tự buổi, thứ, tiết
- GV giúp HS nắm yêu cầu của BT
- Luyện đọc từng nhóm
- Các nhóm thi đọc
c Các nhóm thi tìm “ môn học”
* Cách thi: 1 HS xướng tên 1 ngày
- HS đọc bài theo yêu cầu
- HS lặp lại tựa bài.Thời khoá biểu
- 1 em đọc thành tiếng TKB thứ hai theo mẫu SGK
- Nhiều HS lần lượt đọc TKB của các ngày còn lại theo thước của giáo viên -> từng HS trong nhóm đọc
-Cử dại diện nhóm thi đọc
-1 HS đọc thành tiếng TKB buổi sángthứ hai các em khác lần lượt đọc cácbuổi, ngày còn lại theo tay thước củaGV
-Từng HS trong nhóm đọc -Cử đại diện nhóm thi đọc
Trang 27VD: (thứ hai) hay 1 buổi, tiết
VD (buổi sáng tiết 3) ai tìm nhanh đọc đúng nội
dung TKB của ngày, những tiết học của buổi đó là
thắng
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Câu 3:
+ Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài
+ Các em hãy đọc thầm đếm số tiết của từng môn
học – số tiết học chính ( ô màu hồng) số tiết bổ
sung (ô màu xanh) số tiết tự chọn (ô màu vàng) ghi
-HS đọc số tiết chính là 23 tiết, 9 tiết
bổ sung , 3 tiết tự chọn
-Để biết lịch học, chuẩn bị bài ở nhàmang sách, vở đồ dùng học tập chođúng
Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2011Tuần 8
Môn: Tập đọc
NGƯỜI MẸ HIỀN
I Mục đích yêu cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ; bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Hiểu ND : Cô giáo như mẹ hiền , vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảo các cem HSnên người ( trả lời được các CH trong SGK )
-Tư duy phê phán
III PP/ Kĩ thuật dạy học:
-Trải nghiệm, -Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
IV Đồ dùng dạy học:
GV: bài dạy, tranh SGK phóng to
HS: xem bài trước
V Các hoạt động dạy học:
Trang 28HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên đọc bài “ Thời khóa biểu” và trả
lời câu hỏi
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 GTB
- Trong bài hát cô và mẹ của nhạc sĩ Phạm
Tuyên có hai câu hát Lúc ở nhà mẹ cũng là cô
giáo Khi đến trường cô giáo như mẹ hiền….cô
giáo trong bài tập đọc các em học hôm naysẽ
cho chúng ta thấy được điều đó
- GV ghi tựa bài bảng lớp
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1(đọc lời rủ rê của Minh ở
đoạn đầu: háo hức, lời của 2 bạn ở đoạn cuối, rụt
rè, hối lỗi, lời bảo vệ: nghiêm nhẹ nhàng; lời cô
giáo: ân cần trìu mến, khi nghiêm khắc
- Gọi 1 HS khá đọc lại bài
* Đọc từng câu
- HS đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài
- GV hướng dẫn HS đọc đúng từ khó: không nén
nổi, trốn ra sao được, cố lách, lấm lem; gánh
xiếc, vùng vẫy, cổ chân, xấu hổ, nghiêm giọng
hỏi, về chỗ
* Đọc từng đoạn trước lớp
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
-GV hướng dẫn các em đọc nhấn giọng nghỉ hơi
đúng
.Đến lượt Nam cố lách ra/ thi bác bảo vệ vừa tới/
nắm chặt 2 chân em:// “cậu nào đây?/ trốn học
hả?//
Cô xoa đầu Nam/ và gọi Minh đang thập thò ở
cưa lớp vào/ nghiêm giọng hỏi// “từ nay các em
có trốn học đi chơi nữa không?”//
- Cho HS luyện đọc các từ chú giải
- GV giảng thêm “ thì thầm”, nói nhỏ vào tai
“Vùng vẫy” (cựa quậy mạnh cố thoát)
* HS đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm (cả bài ĐT, CH)
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV hướng dẫn đọc thành tiếng, đọc thầm từng
đoạn, cả bài, trao đổi trả lời các câu hỏi tìm hiểu
nội dung bài đọc
-Thì thầm-Vùng vẫy
- HS đọc theo yêu cầu
- HS trả lời
- Minh rủ Nam trốn học ra phố xem xiếc
Trang 29- Cho vài HS nhắc lại lời thì thầm của Minh với
Nam
- HS đọc đoạn 2 và hỏi:
+ Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời
+ Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo làm gì?
- GV hỏi thêm: việc làm của cô giáo thể hiện
thái độ thế nào?
-HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời
+ Cô giáo làm gì khi Nam khóc?
+ Lần trước Nam bị bác bảo vệ giữ lại Nam
khóc vì sợ Lần này, vì sao Nam bật khóc?
+ Người mẹ hiền trong bài là ai?
- GV cho HS luyện đọc phân vai
- Thi đọc toàn truyện
- GV nhận xét uốn nắn
4 Củng cố dặn dò
- Hôm nay các em học bài gì?
- Vì sao trong bài cô giáo được gọi là “ người
- Cô nói với bác bảo vệ:
“Bác nhẹ tay kẻo cháu đau Cháu này là
HS lớp tôi”,
- Cô rất dịu dàng, yêu thương học trò…
- Cô xoa đầu Nam an ủi
-Trải nghiệm, -Thảo luận nhóm, trình bày
ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2011Tuần 8
Môn Tập đọc
BÀN TAY DỊU DÀNG
I Mục đích yêu cầu:
- Ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ ; bước đầu biết đọc lời nhân vật phù hợp với nội dung
- Hiểu ND : Thái độ ân cần của thầy giáo đ gip An vượt qua nổi buồn mất bà và động viênbạn học tốt hơn , không phụ lịng tin yu của mọi người ( trả lời được các CH trong SGK )
II Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh minh họa phóng to
HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy học:
Trang 30HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Kiểm tra bài cũ.
- Gọi học sinh đọc bài người mẹ hiền và trả
lời câu hỏi
+ Giờ ra chơi Minh rủ Nam đi đâu?
1 Giới thiệu bài
- Hôm nay chúng ta sẽ học bài “bàn tay dịu
dàng”.
- Giáo viên ghi tựa bài lêng bảng
2 Hướng dẫn HS luyện đọc.
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc 1 số câu:
thế là / chẳng bao giờ An còn được nghe bà kể
chuyện cổ tích / chẳng bao giờ An còn được bà
âu yếm / vuốt ve …// …
- Học sinh đọc đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thành
tiếng, đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
+ Khi biết An chưa làm bài tập, thái độ thầy
giáo như thế nào?
+ Vì sao thầy giáo không trách An khi An chưa
làm bài tập?
+ Vì sao An lại nói với thầy sáng mai em sẽ
làm bài tập?
+ Tìm những từ ngữ nói về tình cảm của thầy
giáo đối với An?
- 1 học sinh lên đọc trước lớp và trả lời câu hỏi
- Học sinh đọc lại tựa bài
- Học sinh đọc nối tiếp từng câu, các từ ngữ:
dịu dàng, trở lại lớp, lặng lẽ, tốt lắm, mất, năng trĩu nỗi buồn, vuốt ve, bắt đầu …
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Lòng An nặng trĩu nỗi buồn, nhớ bà Anngồi lặng lẽ
- Vì An yêu bà, tiếc nhớ nà, bà mất, Ankhông còn nghe lời bà kể chuyện, không cònđược bà âu yếm vuốt ve
- Thầy không trách, chỉ nhẹ nhàng xao đầu
An bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìu mến, yêuthương
- Vì thầy cảm thông với nỗi buồn của An,với tấm lòng thương yêu bà của An Thầy hiểu
An buồn nhớ bà nên không làm được bài tậpchứ không phải An lười biếng, không chịu làmbài
- Vì sự cảm thông của thầy đã làm An cảmđộng;An cảm động trước tình thương yêu củathầy, An muốn thầy vui lòng
- Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An Bàn tay thầytrìu mến, thương yêu Khi nghe An hứa sáng
Trang 31=> Vậy qua tìm hiểu bài, em nào có thể cho
biết tình cảm của thầy giáo đối với An như thế
nào?
- 2, 3 nhóm đọc theo phân vai (người dẫn
chuyện, An, thầy giáo)
- Nhận xét – kết luận
4 Củng cố – dặn dò.
- Hôm nay các em học bài gì?
- Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài
- Xem lại các bài tập đọc đã học
- Nhận xét tiết học
mai làm bài tập, thầy khen quyết định của An
“tốt lăm!” tin tưởng nói “Thầy biết em nhấtđịnh sẽ làm”
- Thầy rất thương yêu học trò Thầy hiểu vàcảm thông với nỗi buồn của An, biết động viên,
an ủi An Tấm lòng của thầy, bàn tay của thầy
là nguồn động viên An quyết tâm học để đáplại lòng tin yêu của thầy
- Thi đọc toàn bài
- Bước đầu thuộc bảng chữ cái ( BT2) Nhận biết và tìm được một số từ chỉ sự vật ( BT3,BT4)
HS khá,giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn , đoạn thơ ( tốc độ đọc trên 35 tiếng / phút
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Tranh : Hệ thống câu hỏi
2 Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
1.Dạy bài mới :
-Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Ôn luyện đọc & HTL
Mục tiêu :On luyện tập đọc & HTL Đọc đúng
nhanh các bài tập đọc đã học, trả lời đúng các câu hỏi
-Gọi HS đọc và TLCH về nội dung bài đọc
-Cho điểm trực tiếp từng em
Trang 32Mục tiêu : Học sinh nhớ và học thuộc lòng bảng
về người, chỉ vật, chỉ con vật, chỉ cây cối
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-Chữa bài, nhận xét
Bài 4 : Yêu cầu gì ?
-Phát giấy kẻ sẵn bảng cho từng nhóm
-Chia nhóm đọc nội dung từng cột trong bảng từ sau
khi làm bài xong
-Nhiều em đọc nối tiếp
-2 em đọc lại
-4 em lên bảng làm Lớp làm nháp.Chỉ người : bạn bè, Hùng
Chỉ người : học sinh, công nhân.Chỉ đồ vật : tủ, sách, ghế, bảng.Chỉ con vật : gà, vịt, trâu, bò, lợn.Chỉ cây cối : cam, dừa, bàng, si
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì ? ( BT2) Biết xếp tn ring người theo thứ tự bảng chữ cái ( BT3)
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu ghi tên các bài tập đọc Kẻ sẵn bài 2
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY &HỌC :
Trang 331.Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Ôn tập đọc & HTL.
Mục tiêu : Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
-Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi
Trực quan : Bảng phụ (ghi bài 2).
-Gọi 2 em khá đặt câu theo mẫu : Ai, là gì ?
-GV chỉnh sửa
Hoạt động 3 : Ôn luyện cách xếp tên người.
Mục tiêu : Ôn cách xếp tên riêng theo đúng thứ
tự bảng chữ cái
Bài 4 : Yêu cầu gì ?
-Nhắc nhở học sinh xếp theo thứ tự bảng chữ cái
-Nhận xét, tuyên dương nhóm xếp nhanh nhiều tên
-Minh là học sinh giỏi của lớp
-Cá heo là con vật thông minh
-Anh Tuấn làkĩ sư mới ra trường.-2 em lên bảng đặt câu :
-Bạn Lan là học sinh giỏi
-5-7 em nói câu của mình
-Minh, Nam, An
-2 nhóm thi đua xếp theo thứ tự bảngchữ cái : An, Dũng, Khánh, Minh,Nam
-Đồng thanh các tên vừa xếp
-Tìm đọc các bài tập đọc
Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2011
Tuần 9 Môn: Tập đọc
Trang 34TIẾT 3
ÔN TẬP, KIỂM TRA TẬP ĐỌC , HTL/ TIẾT 3
I/ MỤC TIÊU :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1
- Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật , của người và đặt câu nói về sự vật ( BT2, BT3 )
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Chép sẵn bài : Làm việc thật là vui Hệ thống câu hỏi
2 Học sinh : Ôn các bài tập đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY &HỌC :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :
Mục tiêu : Ôn luyện tập đọc và học thuộc
lòng
-Cho học sinh lên bốc thăm
-Từng em đọc bài theo quy định (đọc đoạn 1 2 3
hoặc cả bài)
-Giáo viên đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc
-Giáo viên cho điểm Chú ý những em chưa đạt
yêu cầu đọc cho về nhà đọc lại để kiểm tra vào tiết
sau
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Ôn luyện từ chỉ hoạt động.
Mục tiêu : Ôn luyện về từ chỉ hoạt động của
người và vật
Trực quan : Treo bảng bài “Làm việc thật là vui”
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-nở hoa -đi học, quét nhà, nhặt rau,
…
Hoạt động 3 : Ôn tập về đặt câu kể về một con
vật, đồ vật, cây cối
Mục tiêu :Ôn luyện về đặt câu nói về hoạt
động của con vật, đồ vật, cây cối
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-Ôn tập – kiểm tra tập đọc &HTL
-Học sinh bốc thăm rồi về chỗchuẩn bị
-Học sinh lần lượt tập đọc (đọcđoạn 1 2 3 hoặc cả bài)
-HS trả lời câu hỏi
-Quan sát
-Tìm những từ ngữ chỉ hoạtđộng của mỗi vật mỗi ngườitrong bài
-2 em đọc thành tiếng
-Lớp đọc thầm
-2 em lên bảng làm Lớp làmvở
-Đặt câu với từ chỉ hoạt độngcủa con vật, đồ vật, cây cối
Trang 35-Em hãy đọc lên các câu em vừa làm.
-Con cá đang bơi trong hồ.-Xe cộ chạy trên đường phố
-Hoa mai nơ nhiều vào mùaxuân
-Mặt trời mọc ở hướng đông.-Con thuyền trôi vào bờ
-HS lần lượt nói câu của mình.Nhận xét
-1 em đọc bài “Làm việc thật làvui”
-Tập đọc bài
Thứ năm ngày 20 tháng 10 năm 2011
Tuần 9 Môn: Tập đọc
ÔN TẬP, KIỂM TRA TẬP ĐỌC , HTL/ TIẾT 5
TIẾT 5 I/ MỤC TIÊU :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1
- Trả lời được câu hỏi về nội dung tranh ( BT2 )
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu ghi các bài tập đọc, hệ thống câu hỏi
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY &HỌC :
1.Giới thiệu bài :
Hoạt động 2 : Quan sát tranh & TLCH.
-Ôn tập – Kiểm tra tập đọc
&HTL
-HS lên bốc thăm bài rồi về chỗchuẩn bị
-HS lần lượt đọc và TLCH (7-8em)
Trang 36Mục tiêu : Ôn luyện trả lời câu hỏi theo tranh
và tổ chức câu thành bài
-Giới thiệu bài văn
-Trực quan : Treo 4 bức tranh
-Hàng ngày, mẹ vẫn đưa Tuấn
đi học Hôm nay, chẳng may mẹ
bị ốm phải nằm ở nhà Tuấn rótnước mời mẹ uống Tuấn tự đi
ÔN TẬP, KIỂM TRA TẬP ĐỌC , HTL/ TIẾT 7
TIẾT 7.
I/ MỤC TIÊU :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1
- Biết cách tra mục lục sách ( BT2) nói đúng lời mời
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu ghi các bài tập đọc Ghi sẵn bài 3
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
Mục tiêu : Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập
đọc
-Giáo viên ghi phiếu các bài ôn :
-Ôn tập – Kiểm tra tập đọc &HTL
-HS lên bốc thăm bài rồi về chỗ
Trang 37- Người thầy cũ.
- Thời khóa biểu
- Cô giáo lớp em
-Giáo viên gọi từng em đọc và đặt câu hỏi
-Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2 : Làm bài tập.
Mục tiêu : Ôn luyện cách tra mục lục sách,
cách nói lời mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị
Bài 2 :Yêu cầu gì ?
-Theo dõi học sinh đọc
3 Hoạt động nối tiếp :
4/Củng cố : Em mời bạn em đi dự sinh nhật em.
-Em nhờ chị giúp em giảng bài toán khó
-Nhận xét tiết học
Dặn dò- Học bài, làm bài.
chuẩn bị
-HS lần lượt đọc và TLCH (7-8 em)
-Sách Tiếng việt/ trang 156
-Dựa theo mục lục ở cuối sách, hãynói tên các bài em đã học ở Tuần 8.-1 em đọc ghi lại lời mời, nhờ, đềnghị trong các tình huống sau : các
em khá theo dõi đọc tiếp
-1 em đọc Cả lớp đọc thầm
-Thực hành nói
-Mẹ ơi! Mẹ mua giúp con tấm thiếpchúc mừng cô giáo nhân ngày Nhàgiáo Việt Nam , mẹ nhé!/ Để chàomừng ngày Nhà giáo Việt Nam, xinmời bạn Khánh Linh hát bài Bụiphấn! Cả lớp mình cùng hát bài Ơnthầy nhé!/ Thưa cô, chúng em xin
cô nêu lại câu hỏi đó vì chúng emchưa kịp hiểu
Trang 38Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2012
Tuần 10 Môn Tập đọcSÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
Giáo viên : Tranh : Sáng kiến của bé Hà
Học sinh : SGK, xem trước bài
V Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu tranh trên bảng lớp
Trang 39- Giáo viên giới thiệu tên bài học.
- GV ghi tựa bài lên bảng: Sáng kiến của Bé Hà
2 Hướng dẫn HS luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng người kể vui,
giọng Hà hồn nhiên, giọng ông bà phấn khởi
- Gọi 1 hS đọc lại bài
Đọc từng câu
- Kết hợp luyện phát âm tư khó ( Phần mục tiêu)
- Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý
-Trò chơi “Bảo thổi:
3 Hướng dẫn tìm hiểu đoạn
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
+ Bé Hà có sáng kiến gì ? Bé giải thích vì sao phải
có ngày lễ cho ông bà ?
+ Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày nào làm
lễ của ông bà? Vì sao ?
- Giáo viên giải thích thêm : Hiện nay trên thế giới
người ta đã lấy ngày 1 tháng 10 làm ngày Quốc tế
Người cao tuổi
- Sáng kiến của bé Hà đã cho em thấy bé Hà có
tình cảm như thế nào với ông bà ?
- Học sinh quan sát nhận xét trả lời
- HS nhắc lại tựa bài: Sáng kiến của
bà,/ bố nhỉ?// (giọng thắc mắc).
- Món quà ông thích nhất hôm nay/ là chùm điểm mười của cháu đấy.//-3 em đọc chú giải
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài
-1 em đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm
- Bé Hà có sáng kiến là chọn một ngày lễ làm ngày lễ cho ông bà Vì Hà
có ngày 1/6, bố có ngày 1/5, mẹ có ngày 8/3, ông bà thì chưa có
- Ngày lập đông.-Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sức khoẻ của ông bà
-Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông
bà của mình
- HS tìm hiểu đoạn 2-3
- Bé Hà băn khoăn chưa biết nênchuẩn bị quà gì biếu ông bà
Trang 40+ Bé Hà trong truyện là một cô bé như thế nào ?
+ Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức”ngày ông
bà”?
+ Muốn cho ông bà vui lòng em nên làm gì ?
4 Củng cố dặn dò
- Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện
- Qua bài, em học tập được đức tính gì ?
- Giáo dục tư tưởng: Kính trọng, yêu quý ông bà
- Nhận xét tiết học
- Bố thì thầm vào tai bé mách nước,
Bé hứa sẽ cố gắng làm theo lời bố
- Hà đã tặng ông bà chùm điểm mười
- Chùm điểm mười của Hà làm ông bàrất thích
- Ngoan, nhiều sáng kiến, kính yêuông bà
-Vì Hà kính trọng và yêu quý ông bà
- Chăm học, ngoan ngoãn
-HS đọc, đọc diễn cảm theo các vai-Nhiều em thi đọc
-Kính trọng, yêu quý ông bà của béHà
Thứ tư ngày 24 tháng 10 năm 2012
Tuần 10 Môn Tập đọc
BƯU THIẾP
I.MỤC TIÊU
- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu , giữa các cụm từ
- Hiểu tác dụng của bưu thiếp , cách viết bưu thiếp , phong bì thư , ( trả lời được các CHtrong SGK )
II CHUẨN BỊ
Giáo viên : 1 bưu thiếp, 1 phong bì thư
Học sinh : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 em đọc 3 đoạn của bài : Sáng kiến của
bé Hà
- Nhận xét, cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài.
- Giới thiệu tranh trên bảng lớp
- Giáo viên giới thiệu tên bài học
- 3 em đọc và trả lời câu hỏi “Sáng kiến của
bé Hà”
-Bưu thiếp