điền đúng mỗi dấu câu cho0,5 điểm Câu 6:7 điểm - Câu mở được giới thiệu được cây sẽ tả cho + câu kết 1 điểm - Làm nổi bật được đặc điểm của cây: thân, cành, lá và đặc biệt là quả đang mù[r]
Trang 1Trường Tiểu học Lê Mạnh
Trinh
BÀI THI HỌC SINH GIỎI LỚP 1 NĂM HỌC 2010 - 2011 – MÔN: TIẾNG VIỆT
Họ tên HS: Lớp1
Thời gian 60 phút – không kể chép đề
Điểm Người chấm thi
Câu 1 (3điểm)
a Khoanh vào chữ đặt trước từ viết đúng chính tả (1đ)
A ngớ ngẩn B nghỉ ngợi C ngúng nguẩy D Gập gềnh
b Điền " d" hoặc " gi" vào chỗ trống (2đ)
àu nghèo ận dữ để ành ành giật
Câu 2 Điền vào chỗ trống: (3đ)
a, oat hay oăt?
- Chú bé l ch
- Các bạn lớp em đang kh nước đùa nhau.
b, oanh hay oang?
- Bác em làm giám đốc một d nghiệp.
- Mùi hoa nhài thơm th th
Câu 3.(3 điểm)
Hoa ngọc lan
Ngay ở đầu hè nhà em có một cây hoa ngọc lan Thân cây cao, to, vỏ bạc trắng Lá dày, cỡ bằng bàn tay, xanh thẫm.
Hoa lan lấp ló trong kẽ lá Nụ hoa xinh xinh, trắng ngần Khi hoa nở, cánh xoè ra duyên dáng Hương lan ngan ngát, toả khắp vườn, khắp nhà.
Vào mùa lan, sáng sáng, bà thường cài một búp lan lên mái tóc em.
a, Tìm tiếng trong bài có vần ăng (1 điểm):
Trang 2
Học sinh không được viết vào phần gạch chéo này
b, Hãy đọc thầm đoạn văn trên và trả lời các câu hỏi sau:(2 điểm)
- Nụ hoa lan màu gì?
……… ………
- Hương hoa lan thơm như thế nào? ……… ………
Câu 4: (3điểm) c, Tìm 2 từ có tiếng chứa vần oăt (1điểm)
d, Đặt 2 câu với 2 từ tìm được.(2 điểm)
Câu 5: (7 điểm) Viết 4-5 câu nói về cây hoa hồng Bài làm
( 1 điểm trình bày toàn bài )
Trường Tiểu học Lê Mạnh
Trinh
BÀI THI MÔN: TIẾNG VIỆT NĂM HỌC 2010 - 2011
Trang 3SBD Người thi Họ tên HS: Lớp2
(Thời gian 60 phút không kể thời gian chép đề) Điểm Người chấm thi
Câu1: (2điểm) Gạch dưới từ viết sai và viết lại cho đúng: sắc xảo, sung sức, súng xính, gìn dữ, giận dữ, ngã khỵu, ngúng nguẩy.
Câu 2: (3điểm) Xếp các từ sau vào 3 nhóm thích hợp: bờ sông, trong vắt, dạo chơi, nhanh, ngắm, con đường, mùa thu, nằm, chiếc bè, trung thành, ngủ, dễ thương Từ chỉ sự vật Từ chỉ hoạt động, trạng thái Từ chỉ đặc điểm, tính chất.
Câu 3: (3điểm): a, Tìm 2 từ trái nghĩa trong mỗi cặp câu sau: (1điểm) Cặp từ trái nghĩa: - - .
- Chú trâu bụng căng tròn, bước đi chậm chạp
- Buổi tối, chú mèo mướp nhanh như chớp
- Cún con rất hiền lành
- Con chó béc chạy xộc ra ngõ
b, Gạch chân dưới bộ phận trả lời câu hỏi như thế nào? Khi nào? Làm gì? (2điểm) trong các câu trên.
học sinh không được viết vào phần gạch chéo này
Trang 4Câu 4: (2điểm)
a, Đặt câu với mỗi từ sau: xanh biếc, mênh mông
………
………
Câu 5: (2điểm) Điền dấu câu thích hợp vào ô trống trong đoạn văn sau đây: Bác Hồ rất thích làm vườn Em được nghe kể rằng ngày còn trong phủ Chủ tịch sáng sáng Bác đều dạy sớm tưới cho cây Trong vườn Bác có cây vú sữa, cây đa có rễ hình vòng tròn Cây nào cũng xanh tốt Câu 6: (7điểm) Viết đoạn văn tả ngắn về một cây ăn quả trong vườn nhà em đang mùa quả chín (từ 7- 8 câu) Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
(1 điểm trình bày toàn bài)
Trường Tiểu học Lê Mạnh
Trinh
BÀI THI HỌC SINH GIỎI LỚP 3 NĂM HỌC 2010 - 2011 – MÔN: TIẾNG VIỆT
Họ tên HS: Lớp 3.
Trang 5Thời gian 60 phút – không kể chép đề
Điểm Người chấm thi
Câu 1: (2 điểm) a, Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
- Bạn bè vui buồn với nhau (chia sẻ / chia xẻ)
- Đồ gỗ ở đây được rất đẹp (chạm trổ / chạm trỗ)
b, Tìm 2 từ trái nghĩa nhau nhưng có thể thay thế cho nhau (ở vị trí trống) trong câu sau:
Nhân dân ta sẵn sàng đánh mọi kẻ thù xâm lược - Từ trái nghĩa:
Câu 2: (2 điểm) Xếp các từ sau vào 2 nhóm: nhớ thương, cánh đồng, con đường, lưu luyến, cánh diều, bùi ngùi, ngôi trường, tự hào
Chỉ sự vật ở quê hương
Chỉ tình cảm đối với
quê hương
Câu 3: (3điểm) Các câu sau đây xếp vào kiểu câu nào trong 3 kiểu câu em đã học (Ai là gì? Ai thế nào? Ai làm gì? ), gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai? trong mỗi câu.
a, Chú gấu bông này thật đáng yêu - Kiểu câu:
b, Bạn Lan học đánh đàn - Kiểu câu:
c, Chú chích bông đáng yêu ấy là bạn của bé - Kiểu câu:
Câu 4: (4điểm) a, Tìm 1 từ cùng nghĩa (hoặc gần nghĩa), 1 từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
(2điểm)
Học sinh không được viết vào phần gạch chéo này
Từ cho trước Từ cùng nghĩa( gần nghĩa) Từ trái nghĩa
khiêm tốn
dịu dàng
Trang 6b, Đặt 2 câu với 2 từ khiêm tốn, dịu dàng có sử dụng biện pháp nhân hoá (2điểm)
- ……… ………
- ……… ………
Câu 5:(1điểm) Em hãy dùng dấu phẩy để ngắt câu văn dài sau đây: Ngày ngày anh Ba phải dậy từ rất sớm để lau chảo nắm than nhóm lò gọt măng vận chuyển thực phẩm dưới hầm lên Câu 6: (7điểm) Bài thơ "Quê hương" của nhà thơ Đỗ Trung Quân có đoạn: Quê hương là con diều biếc Tuổi thơ con thả trên đồng Quê hương là con đò nhỏ Êm đềm khua nước ven sông" Dựa vào đoạn thơ trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 10 câu nói về cảnh quê hương em vào một buổi chiều hè Bài làm ………
………
………………
………
………
………
………
………
………
………
Trường Tiểu học Lê Mạnh Trinh SBD Người coi thi BÀI THI HỌC SINH GIỎI LỚP 4 NĂM HỌC 2010 - 2011 – MÔN: TIẾNG VIỆT Họ tên HS: Lớp 4
Thời gian 60 phút – không kể chép đề
Trang 7Điểm Người chấm thi
Câu 1: (2 điểm) Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: thi sĩ, thi hào, thi nhân, nhà thơ.
a, Trong các nhà văn,……… viết cho thiếu nhi, Phạm Hổ là một cây bút có nhiều thành tựu
b, Anh ấy có tâm hồn………
c, Nguyễn Du là một ……… của dân tộc
d, Hoài Thanh là tác giả của cuốn sách nổi tiếng " Việt Nam"
Câu 2: (4,5điểm)
a , Xếp các từ sau thành 2 nhóm (2 điểm): hoan hỉ, nhỏ thó, hốt hoảng, cuống quýt, mặt
sông, chèo thuyền, cập kênh, chèo chống, thuyền thúng, lắt lẻo
- Từ láy:
- Từ ghép:
b, Xác định từ in nghiêng trong các câu sau thuộc từ loại gì? (danh từ, tính từ, động từ) (2,5 điểm)
a, Có phải duyên nhau thì thắm lại
Đừng xanh như lá, bạc như vôi.
b, Chúng tôi vượt qua nhiều khó khăn trong cuộc sống.
c, Cuộc sống của anh ấy khá khó khăn
d, Đây là một hành động sáng suốt
Câu 3: (3điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a, Nhờ sự giúp đỡ của cô giáo, Nam đã tiến bộ rất nhiều trong học tập
b, Thỉnh thoảng, dưới vòm cây vải, tiếng những chú chích choè vang lên lảnh lót
Học sinh không viết vào phần gạch chéo này
Trang 8c, Trên bờ đê, dưới những chòm xoan tây lấp loáng hoa đỏ, mẹ tôingồi buồn rầu, mắt mẹ
nhìn xa xăm như vô hồn
Câu 4: ( 3 điểm)Trong bài thơ Dòng sông mặc áo của Nguyễn Trọng Tạo ( Tiếng Việt 4-tập 2) có đoạn: Dòng sông mới điệu làm sao Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha .Chiều trôi thơ thẩn áng mây Cài lên màu áo hây hây ráng vàng Rèm thêu trước ngực vầng trăng Trên nền nhung tím trăm ngàn sao lên a, Đoạn thơ trên tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Em cảm nhận được điều gì qua đoạn thơ ấy? ………
………
………
………
………
………
Câu 5: (6,5 điểm) Em hãy thay lời chị bướm vàng kể lại một cuộc dạo chơi trong vườn hoa đầy hương sắc Bài làm
………
………
………
Trang 9………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
( 1 điểm trình bày toàn bài ) Trường Tiểu học Lê Mạnh Trinh BÀI THI HỌC SINH GIỎI LỚP 5 NĂM HỌC 20010 – 2011 MÔN: TIẾNG VIỆT Họ tên HS: Lớp 5
Thời gian 60 phút – không kể chép đề Điểm Người chấm thi
Câu 1: ( 1 điểm)
Điền từ còn thiếu vào các thành ngữ, tục ngữ sau:
- Ai khảo mà - Chia ngọt bùi
Trang 10- Ăn miếng miếng - Công thành toại.
Câu 2: (4điểm)
a, Trong các câu dưới đây, từ vàng trong câu nào mang nghĩa gốc, trong câu nào mang nghĩa chuyển? Giải thích nghĩa của từ vàng trong từng câu.(2 điểm)
- Những người thường xuyên làm từ thiện là những người có tấm lòng vàng.
tấm lòng vàng - Loại nghĩa:
Giải thích:
- Chú rể trao nhẫn vàng cho cô dâu trong ngày cưới.
nhẫn vàng - Loại nghĩa:
Giải thích:
b, Phân các từ dưới đây thành 3 loại: từ láy, từ ghép Hán Việt, từ ghép thuần Việt (2điểm)
nhí nhảnh, nhẹ nhàng, cần mẫn, mặt mũi, lất phất, bình minh, hào hứng, mong mỏi, hốt hoảng
Từ láy: ………
Từ ghép Hán Việt : ………
Từ ghép thuần Việt:
Câu 3: (3 điểm) Phân biệt câu đơn, câu ghép và xác định thành phần của câu trong
các trường hợp sau:
Học sinh không viết vào phần gạch chéo này
Câu 4: (2điểm) Tìm lỗi về dùng từ trong câu dưới đây rồi sửa lại.
a, Các nhà văn, nhà báo hiểu rất rõ trọng trách quan trọng của người cầm bút
- Lỗi sai:
- Sửa lại:
Trang 11
b, Ngôn ngữ Tiếng Việt của chúng ta rất giàu và đẹp.
- Lỗi sai:
- Sửa lại:
Câu 5: (3 điểm) Trong bài "Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà" ( Tiếng Việt 5- tập 1), của nhà thơ Quang Huy có đoạn: Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau năm nghỉ Chỉ còn tiếng đàn ngân nga Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà Em hãy nêu cảm nhận của mình khi đọc đoạn thơ trên
Câu 6: (6điểm) Viết bài văn ngắn (khoảng 20 dòng) tả cảnh làng quê em vào một đêm trăng đẹp mùa hè Bài làm
Trang 12
ĐÁP ÁN Lớp 1 Câu1:(3 điểm) Khoanh vào A, C ( Đúng mỗi từ cho 0,5 điểm.) Câu 2:(3 điểm) a, loắt choắt, khoát
b, doanh, thoang thoảng (Đúng mỗi vần cho 0,5 đ)
Câu 3: (3 điểm)
a, trắng, bằng (Đúng mỗi tiếng cho 0,5 điểm)
b, (Đúng mỗi ý cho 1 điểm)
- Nụ hoa trắng ngần - Hương hoa lan ngan ngát
Câu 4:(3 điểm)
Trang 13- Tìm đúng mỗi từ cho 0,5 điểm.
- Đặt đúng mỗi câu có từ vừa tìm được (1điểm)
Câu 5: (7 điểm) - Viết thiếu 1 câu trừ 1 điểm.
- có câu mở, câu kết.(1 điểm)
- Nêu được đặc điểm của cây hoa hồng về màu sắc, hương thơm, lá (4 điểm)
- Diễn đạt gọn gàng, trôi chảy, biết sử dụng từ ngữ gợi tả, gợi cảm (2 điểm)
Trình bày toàn bài sạch đẹp cho 1 điểm.
Lớp 2
Câu 1: (2 điểm)
sắc sảo, xúng xính, gìn giữ, ngã khuỵu (Viết lại đúng mỗi từ cho 0,5 điểm)
Câu 2: (3 điểm)
- Từ chỉ sự vật: bờ sông, con đường, mùa thu, chiếc bè
- Từ chỉ hoạt động, trạng thái: ngao du, ngắm, nằm, ngủ
- Từ chỉ đặc điểm, tính chất: trong vắt, nhanh, trung thành, dễ thương
( Xác định sai mỗi từ trừ 0,25điểm)
Câu 3: (3 điểm)
Cặp từ trái nghĩa: (Tìm đúng mỗi cặp từ trái nghĩa cho 0,5 điểm)
chậm chạp - nhanh
hiền lành - dữ tợn
- Chú trâu bụng căng tròn, bước đi chậm chạp BP trả lời câu hỏi như thế nào?
- Buổi tối, chú mèo mướp nhanh như chớp Khi nào?
- Cún con rất hiền lành như thế nào?
- Con chó béc chạy xộc ra ngõ làm gì?
(Xác định đúng mỗi bộ phận cho 0,5 điểm)
Câu 4:(2 điểm) Đặt câu với mỗi từ:
- Đặt câu đúng cho 0,75 điểm
Trang 14- Đặt câu hay cho 1 điểm
(Nếu thiếu dấu câu trừ 0,25 điểm)
Câu 5:(2 điểm)
Điền dấu câu theo thứ tự: , (điền đúng mỗi dấu câu cho0,5 điểm)
Câu 6:(7 điểm)
- Câu mở được giới thiệu được cây sẽ tả cho + câu kết (1 điểm)
- Làm nổi bật được đặc điểm của cây: thân, cành, lá và đặc biệt là quả (đang mùa quả chín) ( 4 điểm )
- Hành văn trôi chảy, gọn gàng (1 điểm)
- Biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài viết để có đoạn văn hay (1 điểm)
- Nếu chỉ tả được cây ăn quả mà không làm nổi bật được đặc điểm của cây đang mùa quả chín thì trừ 2 điểm
Lớp 3
Câu1:(2 điểm) a, Điền từ thích hợp : chia sẻ, chạm trổ.
Đúng mỗi từ cho 0,5 điểm
b, 2 từ trái nghĩa có thể thay thế cho nhau: thắng - bại
- Điền được từ thích hợp vào chỗ trống (0,5 điểm)
- Tìm được từ trái nghĩa với từ vừa điền - 0,5 điểm
Câu 2: (2điểm)
- Từ chỉ sự vật ở quê hương: cánh đồng, con đường, cánh diều, ngôi trường
- Từ chỉ tình cảm đối với quê hương: lưu luyến,bùi ngùi, tự hào, nhớ thương
Câu 3: (3điểm)
a, Chú gấu bông này thật đáng yêu - Kiểu câu: Ai thế nào?
b, Bạn Lan học đánh đàn - Kiểu câu: Ai làm gì?
c, Chú chích bông đáng yêu ấy là bạn của bé - Kiểu câu: Ai là gì?
- Xác định đúng mỗi kiểu câu (0,5 điểm)
- Gạch đúng mỗi bộ phận (0,5 điểm)
Câu 4: (4điểm)
a, Từ cùng nghĩa (gần nghĩa), từ trái nghĩa ( tìm đúng mỗi từ cho 0,5 điểm)
Ví dụ: Khiêm tốn - khiêm nhường - kiêu căng (hống hách, hách dịch, cao kỳ, tự kiêu ) dịu dàng - dịu hiền, nhẹ nhàng - dữ tợn, dữ dằn,
Trang 15b, Đặt đúng mỗi câu cho 1 điểm.
Ví dụ: Mặc dù thắng cuộc nhưng chú Rùa tỏ ra rất khiêm tốn
Cô mèo mướp thật dịu dàng và đáng yêu
Câu 5: (7 điểm)
- Đoạn văn có câu mở và câu kết (1điểm)
- Viết được từ 10 câu trở lên, biết dựa vào các hình ảnh có trong bài thơ để viết đoạn văn tả về quê hương (4điểm) ( nếu hs tả về quê hương nhưng không biết dựa vào các hình ảnh trong bài thơ và không làm nổi bật được cảnh mùa hè - trừ 2 điểm)
Hành văn trôi chảy, không sai lỗi dùng từ và ít lỗi chính tả (2 điểm)
1 điểm trình bày toàn bài
Lớp 4
Câu 1: (2 điểm)
a, nhà thơ b, thi sĩ c, thi hào d, thi nhân
Câu2: (4 điểm)
a, (2,5 điểm) Sai mỗi từ trừ 0,25 điểm
- Từ láy: cuống quýt, cập kê, lắt lẻo, nhỏ thó
- Từ ghép: hoan hỉ, hốt hoảng, chèo chống, mặt sông, chèo thuyền, thuyền thúng
b, (1,5 điểm) Sai mỗi từ trừ 0,25 điểm
- xanh, bạc - ĐT
- (nhiều) khó khăn: DT
- (khá) khó khăn: TT
- (một) hành động: DT
Câu 3: (3điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a, Nhờ sự giúp đỡ của cô giáo, Nam đã tiến bộ rất nhiều trong học tập
TN CN VN
b, Thỉnh thoảng, dưới vòm cây vải, tiếng những chú chích choè vang lên lảnh lót
TN TN CN VN
c, Trên bờ đê, dưới những chòm xoan tây lấp loáng hoa đỏ, mẹ tôingồi buồn rầu, mắt mẹ
TN TN CN VN CN
nhìn xa xăm như vô hồn
VN
(Sai mỗi bộ phận trừ 0,25 điểm)
Câu 4: (3 điểm)
- Biện pháp nhân hoá.(0,5 điểm)
Nêu được các ý:
Trang 16- Hình ảnh nhân hoá "dòng sông mặc áo " làm cho con sông trở nên gần gũi với con người
- Hình ảnh dòng sông mặc áo lụa đào gợi cảm giác mềm mại thướt tha
- Hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ cây
(thiếu mỗi ý trừ 0,75 điểm)
Câu 5: (7 điểm)
- Bố cục rõ ràng, chặt chẽ (1 điểm)
- Xây dựng được cốt chuyện, kể lại được quá trình từ đầu đến cuối cuộc dạo chơi.(4điểm) Những điều hs cần tưởng tượng:
+ Dạo chơi ở vườn hoa nào?
+ Nhìn thấy những gì trong cuộc dạo chơi ấy.(lưu ý: vườn hoa đầy hương sắc)
+ Cuộc dạo chơi đem lại điều gì?
- Diễn đạt gọn gàng, ít sai lỗi dùng từ và lỗi chính tả, chữ viết đẹp, hành văn mượt mà, sinh động (2 điểm)
1 điểm trình bày toàn bài
Lớp 5
Câu 1: (1 điểm)
Điền đúng mỗi từ cho 0,25 điểm Các từ cần điền lần lượt: xưng, trả, sẻ, danh
Câu 2: (4 điểm)
a, (2 điểm) - Đúng loại nghĩa cho 0,5 điểm
- Giải thích đúng, đầy đủ mỗi từ cho 0,5 điểm
b, (2 điểm) Sai mỗi từ trừ 0,25 điểm
- Từ láy: nhí nhảnh, nhẹ nhàng, nết na, lất phất
- Ghép Hán Việt: cần mẫn, bình minh, hào hứng
- Ghép thuần Việt: mặt mũi, mong mỏi, hốt hoảng
Câu 3: (3 điểm) Phân biệt câu đơn, câu ghép và xác định thành phần của câu trong các trường hợp sau:
a, Tường vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gỗ xoan đào, tất cả đều rất đáng yêu (câu đơn)
CN CN CN CN VN
b, Chúng ta phấn đấu vì tương lai của Tổ quốc (câu đơn)
CN VN TN
c, Dế Mèn tập tành đều đặn nên rất khoẻ (Câu ghép có 1 vế câu rút gọn CN)
CN VN VN
Câu 4:(2 điểm)
a, - Lỗi sai: Thừa từ quan trọng
- Sửa lại : Các nhà văn, nhà báo hiểu rất rõ trọng trách của người cầm bút
b, - Lỗi sai: Thừa từ ngôn ngữ
- Sửa lại: Tiếng Việt của chúng ta rất giàu và đẹp