Mục tiêu của môn học Sinh viên có những hiểu biết về các thành phần cơ bản của máy tính điện tử số, nguyên lý làm việc, cách kết nối, giao tiếp giữa các thành phần này với nhau. Sinh viên có những hiểu biết về chức năng chính của hệ điều hành, phân loại được các hệ điều hành thông dụng và có hiểu biết sâu hơn về một hệ điều hành cụ thể
Trang 1Cấu trúc máy tính
và hệ điều hành
Hàn Minh Phương
Bộ môn CNTT Khoa Tin học Thương Mại Trường Đại học Thương Mại
Trang 2Mục tiêu của môn học
Sinh viên có những hiểu biết về các
thành phần cơ bản của máy tính điện tử
số, nguyên lý làm việc, cách kết nối, giao tiếp giữa các thành phần này với nhau.
Sinh viên có những hiểu biết về chức
năng chính của hệ điều hành, phân loại được các hệ điều hành thông dụng và
có hiểu biết sâu hơn về một hệ điều
hành cụ thể
Trang 3• 30% kiểm tra giữa kỳ
• 60% kiểm tra cuối kỳ
Trang 4Tài liệu tham khảo
• Giáo trình cơ sở chuyên ngành Hệ điều hành, Nguyễn
Thanh Tùng, Đại học Bách Khoa, Hà Nội.
• Modern Operating Systems, Andrew S.Tanenbaun, 1992, Prentice-Hall.Inc
• Understanding Operating Systems, Ida M.Flynn, Ann Mclver McHoes, 1991, Brooks/Code Publising Company, California
Trang 6Chương I: Giới thiệu chung về cấu trúc máy tính
1.1 Các giai đoạn phát triển và phân loại
máy tính
1.1.1 Các giai đoạn phát triển
1.1.2 Phân loại máy tính
1.2 Máy tính điện tử số (MTS)
1.1.2 Thông tin và số hóa thông tin
1.1.3 Cấu trúc phần cứng
Trang 7Máy tính ?
Trang 8 Máy tính/ Máy vi tính/ Máy điện toán
(Computer): Thiết bị bao gồm các linh kiện điện tử có khả năng tuân theo các chỉ lệnh được đưa vào tạm thời hay vĩnh viễn để xử lý dữ liệu theo yêu cầu, hoàn thành một số các thao tác trong đó có ít nhất một thao tác được thực hiện một
cách tự động không cần có sự can thiệp của con người.
Trang 91.1.1 Các giai đoạn phát triển
Sự phát triển của máy tính dựa trên sự tiến bộ của các công nghệ chế tạo ra các linh kiện cơ bản của máy tính.
• Thế hệ thứ nhất: Máy tính dùng đèn điện tử (1945-1955)
• Thế hệ thứ hai: Máy tính dùng Transitor (1955-1965)
• Thế hệ thứ ba: Máy tính dùng mạch tích hợp (1965-1980)
• Thế hệ thứ tư : Máy tính vi mạch (1980- nay)
Việc chuyển từ thế hệ trước tới hệ sau được đặc trưng bằng sự thay đổi công nghệ.
Trang 11ENIAC(Electronic Numerical Integrator and
Trang 12EDVAC (Electronic Discrete Variable
• Bộ điều khiển sẽ lấy lệnh
và biến đổi giá trị của dữ
liệu trong phần bộ nhớ
• Bộ làm toán và luận lý
(ALU: Arithmetic And
Logic Unit) được điều
khiển để tính toán trên dữ
liệu nhị phân
• Điều khiển hoạt động của
EDVAC là một trong những máy tính điện tử nhị phân đầu tiên
Trang 13• CDC 6600: Song song hóa chức năng trong đơn vị xử lý trung tâm, thực hiện 10 lệnh
đồng thời
Trang 14Đèn chân không
Transitor đầu tiên
Transitor thay thế đèn chân không
Chíp chứa hai
Transitor
5 triệu transitor trong một chíp
Trang 16• Tương thích hoạt động giữa các máy trong cùng dòng
• Đa chương trình
• Minicomputer PDP11 c ủa DEC
(mạch tích hợp - IC: Integrated Circuit)
SSI: Small Scale Integration, MSI:Medium Scale Integration
Trang 17• Supercomputer: 2
Cray-VLSI: Very Large Scale Integration
Trang 18 Năm 1975 công ty
MITS ( Mỹ ) giới
thiệu chiếc máy tính
cá nhân Altair đầu
tiên trên thế giới
Trang 19 Năm 1977 công ty Apple
đưa ra thị trường máy
• thiết kế này đã phát triển
thành tiêu chuẩn của
máy tính ngày nay.
Trang 201.1.2 Phân loại máy tính
a Máy tính số
Máy tính số (Digital Computer): Máy
tính dùng các đại lượng vật lý (tín hiệu) rời rạc (tượng trưng cho hai giá trị 0, 1)
để biểu diễn dữ liệu
Trang 21b.Phân loại máy tính số (MTS)
i Phân loại theo cách thi hành chương trình
ii Phân loại theo nhiệm vụ
iii Phân loại theo ứng dụng
Trang 22i Phân loại MTS theo cách thi hành
chương trình
MTS liên tiếp: MTS liên tiếp: là MTS
từng lệnh một, hết lệnh này đến lệnh khác
MTS song song: là MTS có th ể thi
MTS song song cần nhiều trang thiết
bị hơn MTS liên tiếp nhưng nó lại có hiệu năng cao hơn.
Trang 23ii Phân loại MTS theo nhiệm vụ
Máy tính chuyên dụng: Là loại MTS được chế tạo để giải một bài toán nhất định, nó thường đơn giản và rẻ hơn máy tính đa năng nhờ có việc giảm bớt một số thành phần của máy và thậm chí rút gọn tập lệnh bộ vi xử lý của máy.
• Ví dụ: Máy tính điều khiển, Máy tính giải một bài toán nhất định.
Máy tính đa năng: Là loại MTS được chế tạo ra
để giải một lớp lớn các bài toán mà thành phần của lớp bài toán này còn chưa được nêu đầy đủ khi thiêt kế máy
•
Trang 24iii Phân lọai theo ứng dung
Máy tính cá nhân (PC)
Trạm làm việc
Máy tính đa năng cỡ lớn
Siêu máy tính
Máy vi tính trong thiết bị gia dụng
Máy tính tự động hóa điều khiển
Trang 251.2 Máy tính điện tử số (MTS)
1.2.1 Thông tin và số hóa thông tin
1.2.2 Cấu trúc phần cứng
Trang 261.2.1 Thông tin và số hóa thông tin
a Các hệ đếm cơ bản
b Thông tin và dữ liệu
b Số hóa dữ liệu
Trang 29a Các hệ đếm cơ bản (t)
Thập lục phân (Hexadecimal System):
dùng biểu diễn rút ngắn số học nhị phân
• Dạng tổng quát: a n-1 a n-2 a n-3 …a 1 a 0 ,a -1 a -2 …a -m
• Ví dụ: 89AB H = 1000 1001 1010 1011 B
Trang 30b Thông tin và dữ liệu
Dữ liệu là các ký hiệu, biểu tượng, số
liệu…phản ánh một vấn đề nào đó của cuộc sống
Thông tin là ý nghĩa của dữ liệu được rút ra sau khi đã có những đánh giá, so sánh
Biểu diễn thông tin chính là biểu diễn dữ liệu
Số hóa thông tin cũng chính là số hóa dữ liệu
Trang 31• Các ký hiệu khác: biểu tượng, hình vẽ…
Biểu diễn dữ liệu bên trong máy tính số
• Các số nhị phân
Số hóa dữ liệu là chuyển đổi dạng biểu
diễn dữ liệu bên ngoài máy tính thành dạng biểu diễn (số nhị phân) bên trong máy tính
Trang 32c Số hóa dữ liệu
Trang 33 Dữ liệu ký tự: mã hoá theo các bộ mã ký
tự hiện hành như : ASCII, Unicode,…
Trang 34ASCII (American Standard Code for
Trang 35128 ký tự chuẩn cố định (00H -> 7FH)
Trang 3633 ký tự điều khiển
Trang 37 Bộ mã hợp nhất do các hãng máy tính hàng đầu thế giới kết hợp thiết kế.
Bộ mã 16 bit có thể xây dựng bộ mã
toàn cầu 2 16 ký tự với 128 ký tự đầu có
mã trùng mã trong bảng mã ASCII.
Có hỗ trợ các ký tự Tiếng Việt
Trang 38Unicode
Trang 39c Số hóa dữ liệu (t)
Dữ liệu biểu diễn bởi các
tín hiệu vật lý
Trang 41Ảnh số thật sự là một ảnh được vẽ nên từ các đường thẳng và mỗi đường thẳng được xây dựng bằng các điểm Một ảnh theo chuẩn VGA với độ phân giải 640x480 có nghĩa là một ma trận gồm 480 đường ngang và mỗi đường gồm 640 điểm ảnh (pixel)
Trang 421.2.2 Cấu trúc phần cứng
Chu trình xử lý của dữ liệu:
• Vào: Chuyển đổi dữ liệu được hiểu bởi con người thành các bit 0,1
• Lưu trữ: Các bit 0, 1
• Xử lý: Các bit 0,1
• Ra: Dữ liệu được hiểu bởi con người
Trang 431.2.2 Cấu trúc phần cứng
Khái niệm
• Phần cứng (hardware): gồm các đối tượng hữu hình
• Phần mềm (software): là các chương
trình (bao gồm các chỉ thị (lệnh) cho một dạng máy tương ứng) được biểu diễn thông qua một ngôn ngữ
Tồn tại không thể tách rời
Trang 45<marquee style= "font-size : 16pt">
Toi da dieu khien duoc dong chu chay
</marquee>
</p>
</body>
</html>
Trang 46Sơ đồ tổng qúat cấu trúc phần cứng
Trang 47 Đơn vị nhập/ thiết bị nhập: Là đơn vị nhập dữ
liệu và chương trình cho máy tính xử lý
Bộ nhớ: là đơn vị lưu trữ dữ liệu và chương trình
• Đơn vị số học: Đơn vị này thực hiện việc tính toán trên
dữ liệu
• Đơn vị điều khiển: Điều khiển đơn vị nhập/ xuất, số học
bộ nhớ
Đơn vị xuất/ thiết bị xuất: Đơn vị này xuất ra
những kết quả của việc xử lý theo một định dạng
mà con người có thể hiểu được.
Trang 48Phần cứng máy tính PC
Trang 49“Cây” máy tính
Trang 50Đầu nối thiết bị
Trang 51Bên trong “cây máy tính”
Trang 52 Mainboard đóng vai trò liên kết tất cả các thành phần của hệ thống lại với nhau tạo thành một bộ máy thống nhất
Trang 56Ổ đĩa CD ROM
Ổ đĩa lưu trữ quang
học với dung lượng
Trang 57Card Video
Card Video là thiết bị
trung gian giữa máy
Trang 58 Nguồn : Thường đi theo cây, có nhiệm
vụ cung cấp điện áp cho Mainboard và các ổ đĩa hoạt động
Trang 59Tổng kết
Trang 60Chỉ mục
Trang 62 Trạm làm việc
Trang 63 Máy tính đa năng cỡ lớn
Trang 64 Siêu máy tính