Nếu roto quay với tốc độ 3n vòng/s thì cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện qua cuộn dây là: A.. Đoạn AM là cuộn dây có điện trở thuần r và có độ tự cảm L, đoạn MB gồm..[r]
Trang 1C©u1: Hạt nhân 11
A
Z Xphóng xạ và biến đổi thành một hạt nhân 2
2
A
Z Y Biết chất phóng xạ 1
1
A
Z X có chu kì
bán rã là T Ban đầu chỉ có một lượng chất 11
A
Z X
nguyên chất, có khối lượng m0 Sau thời gian phóng
xạ τ, khối lượng chất Y được tạo thành là
2 0 1
7 8
A
A
Giá trị của τ là:
GIẢI : 11
A
Z X
2 2
A
Z Y
* Số hạt X ban đầu : N0 = m0
* Số hạt Y tạo thành : N = N = N0(1 – 2-t/T)
Khối lượng chất Y : m = N N
A
A2 = m0
A2
N A(1 – 2-t/T) = m0
A2
A1(1 – 2-t/T)
=> m0
A2
A1(1 – 2-t/T) =
7 A2
8 A1m0 => (1 – 2-t/T) = 78 => 2t/T = 8 => t = 3TT
C©u 2: Một tế bào quang điện có hiệu điện thế hãm Uh có độ lớn 1,5 V Đặt vào hai đầu anot, catot của tế bào quang điện này một điện thế xoay chiều u = 3Tcos(10πt + π/3) (V) Thời gian dòng điện t + πt + π/3) (V) Thời gian dòng điện /3T) (V) Thời gian dòng điện không chạy qua tế bào quang điện trong khoảng thời gian t = 3T,25T( T là chu kì dao động) tính từ thời điểm t = 0 là:
GIẢI :
* u = 3Tcos(10πt + π/3) (V) Thời gian dòng điện t + πt + π/3) (V) Thời gian dòng điện /3T) (V).; T = 0,2s
t = 0 => u = 1,5V và đạo hàm u’ < 0 => u đang giảm
* Uh = - uAK = - 1,5 V => dòng điện không chạy qua tế bào qđ khi : –3T u -1,5 (V)
=> thời gian dòng điện không chạy qua tế bào qđ trong 1 chu kỳ là : 2.T/6 = T/3T
* t = 3T,25T = 3TT + T/12 + T/6
Trong khoảng thời gian t thời gian dòng điện không chạy qua TBQĐ là :
= 3T.T/3T + (T/6 – T/12) = 13T/60 s
C©u 3: Một máy phát điện xoay chiều một pha có điện trở không đáng kể Nối hai cực của máy phát
với một cuộn cảm thuần Khi roto của máy quay với tốc độ n vòng/s thì cường độ dòng điện hiệu dụng
là I Nếu roto quay với tốc độ 3Tn vòng/s thì cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện qua cuộn dây là:
GIẢI :
* Sđđ hiệu dụng của máy phát là : E = NBS /√2
* tỉ lệ với số vòng quay => 2 = 3T1 =>E2 = 3TE1 và ZL2 = 3TZL1
* Ta có : I = E1
Z L1 ; I2 =
E2
Z L2=
3 E1
3 Z L 1= I
C©u 4: Đặt điện áp xoay chiều u = 120 6cos(ωt)V vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch t)V vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch
AM và MB mắc nối tiếp Đoạn AM là cuộn dây có điện trở thuần r và có độ tự cảm L, đoạn MB gồm
u 1,5
0
T/
12
3
(t=0)
2
3T 3T
T/6
Trang 2điện trở thuần R mắc nối tiếp với tụ C Điện áp hiệu dụng trên đoạn MB gấp đôi điện áp hiệu dụng trên
R và cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 0,5 A Điện áp trên đoạn MB lệch pha so với điện áp hai đầu mạch là πt + π/3) (V) Thời gian dòng điện /2 Công suất tiêu thụ điện trong mạch là:
GIẢI :
* UMB = 2UR => (R2 + ZC2) = 4TR2 => ZC = R√3
* tanMB = -ZC/R = -√3 => MB = - /3T => AB = /6
* tanAB = Z L − Z C
1
√3 => ZL – ZC =
R +r
√3
* Z = UAB/I = 24T0√3
Z2 = (R + r)2 + (ZL – ZC)2 = 43(R + r)2 = 24T02.3T
=> R + r = 3T60
* P = (R + r )I2 = 90W
C©u 5: Một đoạn mạch PQ nối tiếp, theo thứ tự gồm một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 0,18 H,
điện trở R = 120 và một tụ điện E là điểm nối giữa cuộn cảm và điện trở, F là điểm nối giữa điện trở và tụ điện Đặt vào hai đầu PQ một điện áp xoay chiều ổn định thì các điện áp tức thời uPQ và uEQ
lệch pha nhau 900 Điện dung của tụ điện có giá trị bằng:
A 25 F; B 50 F; C 12,5 F; D 100 F
* Bài này cần có f
UM B
UA M U
-/3T
/6
L,r