1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu ôn HSG văn 8

94 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: 10 điểm Vẻ đẹp và số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua các tác phẩm Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương, Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, Truyện Kiều của N

Trang 1

Tài li u ôn HSG văn 8 ệ

Chú ý: Bản tài liêu này không thể chỉnh sửa, để tải bản chỉnh sửa vui lòng truy cập link

dưới:

Giữ nút ctrl và click vào link để mở tài liệuThầy cô có thể tự đăng ký tài khoản để tải

VĂN HỌC TRUNG ĐẠI: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG- TRUYỆN KIỀU

Nhận xét về vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện, có ý kiến cho rằng: "Chi tiết nhỏ

làm nên nhà văn lớn" Hãy phân tích chi tiết "chiếc bóng" trong tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương" của Nguyễn Dữ đã làm rõ điều đó.

Câu 2: 6 điểm

Viết bài văn ngắn khoản một trang giấy thi trình bày suy nghĩ về câu nói sau:

Con người sinh ra không phải để tan biến như một hạt cát vô danh Họ sinh ra để in dấu lại trên mặt đất, in dấu trong tim người khác

Câu 3: (10 điểm)

Vẻ đẹp và số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua các tác phẩm Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương, Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, Truyện Kiều của Nguyễn Du, Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu

-Hết -BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI

MÔN NGỮ VĂN 9 Câu 1: 4 điểm.

1 Yêu cầu chung:

Trang 2

* Về nội dung kiến thức:

a Nêu được vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện

- Chi tiết là một trong những yếu tố nhỏ nhất tạo nên tác phẩm ( ), để làm nênmột chi tiết nhỏ có giá trị đòi hỏi nhà văn phải có sự thăng hoa về cảm hứng và tài năngnghệ thuật

- Nghệ thuật là một lĩnh vực đặc thù: Tầm vóc của người nghệ sỹ có thể đượclàm nên từ những yếu tố nhỏ nhất Nhà văn lớn có khả năng sáng tạo được những chitiết nhỏ nhưng giàu giá trị biểu đạt, góp phần đắc lực trong việc thể hiện chủ đề tư t-ưởng của tác phẩm

b Đánh giá giá trị của chi tiết "chiếc bóng" trong "Chuyện người con gái Nam Xương":

* Giá trị nội dung:

- "Chiếc bóng" tô đậm thêm nét đẹp phẩm chất của Vũ Nương trong vai trò ười vợ, người mẹ Đó là nỗi nhớ thương, sự thuỷ chung, ước muốn đồng nhất "xa mặtnhưng không cách lòng" với người chồng nơi chiến trận; đó là tấm lòng người mẹmuốn khỏa lấp sự trống vắng, thiếu hụt tình cảm người cha trong lòng đứa con thơ bébỏng

ng "Chiếc bóng" là một ẩn dụ cho số phận mỏng manh của người phụ nữ trong chế

độ phong kiến nam quyền Họ có thể gặp bất hạnh bởi bất cứ một nguyên nhân vô lýnào mà không lường trước được Với chi tiết này, người phụ nữ hiện lên là nạn nhâncủa bi kịch gia đình, bi kịch xã hội

- "Chiếc bóng" xuất hiện ở cuối tác phẩm "Rồi trong chốc lát, bóng nàng loangloáng mờ nhạt dần mà biến đi mất": Khắc hoạ giá trị hiện thực - nhân đạo sâu sắc củatác phẩm

- Chi tiết này còn là bài học về hạnh phúc muôn đời: Một khi đánh mất niềm tin,hạnh phúc chỉ còn là chiếc bóng hư ảo

sự thuỷ chung son sắt lại bị chính người chồng nghi ngờ "thất tiết"

+ Hợp lý: Mối nhân duyên khập khiễng chứa đựng nguy cơ tiềm ẩn (Vũ Nươngkết duyên cùng Trương Sinh thất học, đa nghi, ghen tuông, độc đoán) cộng với cảnhngộ chia ly bởi chiến trAanh Đó là nguy cơ tiềm ẩn bùng phát

- Tạo kịch tính, tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm

- Chi tiết này còn là sự sáng tạo của Nguyễn Dữ (so với chuyện cổ tích, "Miếu vợchàng Trương") tạo nên vẻ đẹp lung linh cho tác phẩm và một kết thúc tưởng như cóhậu nhưng lại nhấn mạnh hơn bi kịch của người phụ nữ

Câu 2: 6 điểm.

1 Yêu cầu cụ thể:

Trang 3

* Về nội dung kiến thức:

- Giải thích ý nghĩa câu nói: Bằng cách nói hình ảnh so sánh, ẩn dụ, câu nói khẳngđịnh con người sinh ra không chỉ để sống một cuộc đời tầm thường, vô vị Đã sinh ratrong cuộc đời, con người phải khẳng định vai trò tích cực của mình với xã hội,những người xung quanh, phải sống có ích, tốt đẹp

+ Khi có quan niệm sống có ích, sống tốt đẹp ta sẽ thấy cuộc đời đẹp, đángsống

+ Có cống hiến cho đời bằng những việc làm cụ thể, con người mới có thể indấu của mình trong xã hội Và biết sống cho người khác, vì người khác là yêu tốquan trọng có ý nghĩa quyết định để con người in dấu trong tim người khác

- Nêu dẫn chứng minh họa:

+ Cha mẹ in dấu trong tim con cái bằng sự chăm sóc, nuôi dưỡng, tình yêuthương, dạy dỗ chu đáo

+ Có những anh hùng dân tộc in dấu trên mặt đất và trong tim chúng ta bằngnhững hành động chiến đấu phi thường và sự hy sinh anh dũng

+ Các bậc vĩ nhân in dấu trên mặt đất và trong tim chúng ta bằng sự nghiệplừng lẫy, sự đóng góp lớn lao cho cuộc đời bằng tấm gương đạo đức sáng ngời: Bác

Hồ, Lê-nin,………

+ Những kẻ sống chủ nghĩa cá nhân, những tên bạo chúa, những tên sống vớitham vọng điện cuồng Những người sống mà như chết hay sống lay lắt trong cuộcđời, ăn bám gia đình và xã hội không bao giờ in dấu lại trên mặt đất, in dấu trongtim người khác

- Nhận thức hành động đúng can có:

Mỗi người sinh ra cần có quan niệm sống tốt đẹp, tích cực, để lại danh thơm,tiếng tốt; biết sống vì người khác, biết đóng góp công sức cho cuộc đời chung (Nhưhọc tập, lao động tốt, giúp đỡ người khác, lên tiếng với hành động xấu chắc chắn

sẽ được in dấu lại trên mặt đất, in dấu trong tim người khác

Câu 3:Vẻ đẹp và số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua các tác phẩm Bánh

trôi nước của Hồ Xuân Hương, Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, Truyện Kiều của Nguyễn Du, Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu.

a.Yêu cầu về kỹ năng:

- Bài làm của học sinh có bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, nắm vững kỹ năng làm

Trang 4

- Lập luận thuyết phục, văn viết có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữpháp; chữ viết cẩn thận.

b.Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau, song cần đáp ứng đượcnhững yêu cầu cơ bản sau:

* Vẻ đẹp của người phụ nữ:

- Đẹp về nhan sắc (Người phụ nữ trong Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương; Thúy Vân, Thúy Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du ).

- Đẹp về tài năng ( Thúy Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du)

- Đẹp về tâm hồn, phẩm chất: hiếu thảo, thủy chung son sắt, khao khát hạnh phúc

(Người phụ nữ trong Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương; Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ; Thúy Kiều trong Truyện Kiều – Nguyễn Du; Kiều Nguyệt Nga trong Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu).

* Số phận của người phụ nữ:

- Long đong, chìm nổi; bị ép duyên, bắt đi cống cho giặc (Người phụ nữ trong

Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương; Kiều Nguyệt Nga trong Truyện Lục Vân Tiên –

- Các tác giả trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của người phụ nữ đồng thời cảm thông, xót

xa cho thân phận của họ; lên án xã hội phong kiến bất công

Xác định và phân tích hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:

“Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa,

Tia nắng tía nháy hoài trong ruộng lúa,Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh,

Đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh ”

(Trích Chợ Tết, Đoàn Văn Cừ, Thi nhân Việt Nam, NXBVH 1997)

Câu 2 (6.0 điểm)

Trang 5

“ Quê hương mỗi người chỉ một

Như là chỉ một mẹ thôi ”

Từ ý thơ trên, em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 01 trang) bày tỏ suy nghĩ củamình về quê hương

Câu 3 (12.0 điểm)

Nhà văn Nguyễn Dữ đã kết thúc Chuyện người con gái Nam Xương bằng chi tiết Vũ

Nương hiện về gặp chồng rồi sau đó biến mất

Có ý kiến cho rằng: giá như nhà văn để Vũ Nương trở về trần gian sống hạnh phúc cùng chồng con thì kết thúc của truyện sẽ có ý nghĩa hơn Có người lại nhận xét: cách kết thúc của tác giả như vậy là hợp lí.

Suy nghĩ của em về hai ý kiến trên

===== Hết =====

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ CHÍNH THỨC

II Yêu cầu cụ thể

m

- Xác định biện pháp tu từ:

+ Nhân hóa: giọt sữa; nháy hoài; ôm ấp; thoa son

+ So sánh: Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa

1.0

0.50.5

- Giá trị nghệ thuật của các biện pháp tu từ

Bằng biện pháp so sánh và nhân hóa Đoàn Văn Cừ đã thổi hồn vào thiên nhiên, biến

chúng thành những sinh thể sống Đó là vẻ đẹp tinh khôi đầy hấp dẫn qua so sánh “sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa”; vẻ tinh nghịch, nhí nhảnh của tia nắng tía; cái thướt tha, điệu đà trong dáng “uốn mình” của núi và cảm giác yên bình, ấm áp trong khung cảnh “đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh”

=> Thiên nhiên đang cựa mình trong buổi sớm mùa xuân Cảnh vật toát lên vẻ rực rỡ,

lấp lánh trong sự tinh khôi, trong trẻo, mượt mà nghĩnh: “rỏ,

1.0

Câu 2 (6.0 điểm)

1 Yêu cầu về kĩ năng:

m

- Cách so sánh độc đáo, thú vị: quê hương là mẹ

- Qua cách so sánh, nhà thơ khẳng định tình cảm gắn bó của con người với quê

hương

0.50.5

- Lời thơ mộc mạc, giản dị nhưng chứa đựng những tình cảm chân thành, sâu sắc của

tác giả đối với quê hương: tình cảm với quê hương là tình cảm tự nhiên mang giá trị nhân

bản, thuần khiết trong tâm hồn mỗi con người

- Quê hương chính là nguồn cội, nơi chôn nhau cắt rốn, nơi gắn bó, nuôi dưỡng sự

sống, đặc biệt là đời sống tâm hồn của mỗi người Quê hương là bến đỗ bình yên, là điểm

tựa tinh thần của con người trong cuộc sống Dù đi đâu, ở đâu hãy luôn nhớ về nguồn cội

- Đặt tình cảm với quê hương trong quan hệ với tình yêu đất nước, hướng về quê

1.01.0

Trang 6

hương không có nghĩa chỉ hướng về mảnh đất nơi mình sinh ra mà phải biết hướng tới

tình cảm lớn lao, thiêng liêng bao trùm là Tổ quốc, là Đất nước để Tình yêu làm đất lạ hóa

quê hương.

- Có thái độ phê phán trước những hành vi suy nghĩ chưa tích cực về quê hương: chê

quê hương nghèo khó lạc hậu

1.0

1.0

- Có nhận thức đúng đắn về tình cảm với quê hương

2.2 Về ý kiến: “Giá như nhà văn để Vũ Nương trở về trần gian sống hạnh phúc cùng

- Đây là cách kết thúc thường gặp trong các truyện cổ dân gian, thể hiện quan niệm ở

hiền gặp lành, cái thiện thắng cái ác của người lao động, thể hiện niềm tin, niềm lạc quan

của họ Đó cũng là truyền thống nhân đạo của dân tộc, cũng là một trong những nội dung

của văn học trng đại Việt Nam

- Cách kết thúc truyện như vậy có thể chấp nhận được vì không trái với tinh thần nhân

đạo của văn học Tuy nhiên điều này sẽ ảnh hưởng tới giá trị hiện thực và logic phát triển

của cốt truyện

1.51.5

- Kết thúc truyện Chuyện người con gái Nam Xương đã thể hiện được tinh thần nhân đạo

và khát vọng của con người về cuộc sống: Vũ Nương không chết, nàng được sống một cuộc

sống sung sướng, hạnh phúc dưới thủy cung, nàng hiện hồn về gặp Trương Sinh là để minh

oan, để khẳng định tình cảm thủy chung của mình

- Kết thúc truyện còn cho thấy sự vận dụng sáng tạo truyện dân gian của nhà văn Tác

giả đã sử dụng yếu tố hoang đường kì ảo và lối kể chuyện dân gian để thể hiện tư tưởng của

mình Bên cạnh giá trị nhân đạo, truyện còn có giá trị hiện thực sâu sắc Nếu tác giả để cho

Vũ Nương trở về với cuộc sống thực tại thì nàng cũng không thể có được hạnh phúc với một

người chồng đa nghi, độc đoán cùng những định kiến nặng nề của xã hội đương thời

- Kết thúc truyện như vậy là hoàn toàn hợp lí vì nó vừa thể hiện được tư tưởng của tác

giả, vừa đảm bảo tính lôgic của cốt truyện đồng thời phản ánh một cách chân thực, khách

quan số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

2.0

2.0

2.0

Cách kết thúc câu chuyện của nhà văn không chỉ góp phần tạo nên sức sống của tác

phẩm mà còn khẳng định tài năng của tác giả

**********************************************************

ĐỀ

Đề bài:

Câu 1 : 5 điểm

Trang 7

Em hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câu trình bày theo cách qui nạp để nói về cái haycủa nội dung và nghệ thuật trong đoạn thơ sau:

‘‘Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.

Cánh bướm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió "

( Trích Quê Hương, Tế Hanh,

Nhà thơ Chế Lan viên có viết:

“Nguyễn Du viết Kiều, đất nước hoá thành văn”

(Trích Tổ quốc bao giờ đẹp thế nàychăng ?

Chế Lan Viên - người làm vườn vĩnh cửu - NXB Hội Nhà Văn 1995)

Em hiểu câu thơ trên như thế nào? Bằng những hiểu biết của mình về Truyện Kiều của

GỢI Ý Câu 1:

Em hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câu trình bày theo cách qui nạp để nói về cái haycủa nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ sau:

“Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió …”

Yêu cầu :

Chỉ ra được đặc sắc nghệ thuật: liệt kê, so sánh, nhân hoá

- Nêu được vẻ đẹp của nội dung câu thơ Đó là cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơitrong buổi sớm mai hồng thật đẹp: Thiên nhiên tươi đẹp, thuận lợi như báo hiệutrước một chuyến đi bội thu Con người khoẻ khoắn, đầy sức sống Hình ảnh conthuyền ra khơi mạnh mẽ và đẹp đẽ, hơn nhưng thế từ trong sâu thẳm Tế Hanh đãnhận ra cánh buồm chính là linh hồn của quê hương đoạn thơ đã thể hiện tình yêuquê hương tha thiết của nhà thơ

Trang 8

Câu 2: Có ý kiến cho rằng: Sự "trở về" của Vũ Nương ở phần cuối tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương đã hoá giải được bi kịch trong truyện Em hãy viết một đoạn văn nêu

quan điểm của mình về ý kiến đó.

Yêu cầu:

Về nội dung: Khi Vũ Nương tự vẫn nàng chỉ có một mình, Trương Sinhxua đuổi, phẩm giá bị chà đạp Khi nàng trở về ở cuối tác phẩm có Trương Sinh

đứng đợi bên đàn giải oan, phẩm giá được chiêu tuyết Tuy nhiên bi kịch không

vì thế mà được hoá giải Giữa Trương Sinh và Vũ Nương vẫn còn có một khoảng

cách mà không thể vượt qua " nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào thiếp

chẳng thể trở về nhân gian được nữa ", " Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang

loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất" Như vậy sự trở về của nàng, hạnh phúc của

nhân vật mãi mãi chỉ là hư ảo

Về hình thức: viết thành một đoạn văn

Câu 3

Nhà thơ Chế Lan Viên có viết:

"Nguyễn Du viết Kiều, đất nước hoá thành văn"

( Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng ? )

Em hiểu câu thơ trên như thế nào ? Bằng những hiểu biết của mình về Truyện Kiều của

Nguyễn Du, hãy làm sáng tỏ ý câu thơ trên

Yêu cầu:

- Về hình thức: Đây là bài nghị luận văn học, bài viết phải đầy đủ ba phần:

mở bài, thân bài, kết bài Văn viết đúng chính tả và ngữ pháp thông thường

- Về nội dung:

+ Giải thích được ý thơ của Chế Lan Viên: Văn trước hết được hiểu theo

nghĩa hẹp là văn chương, bao gồm cái hay của cả nghệ thuật lẫn nội dung - Truyện

Kiều là kiệt tác hàng đầu của văn học dân tộc Văn được hiểu rộng ra là văn hoá –

Truyện Kiều là giá trị tinh thần rất đáng tự hào của dân tộc ta Qua Truyện Kiều ta

có thể hiểu được tâm hồn, phẩm chất, tài năng của dân tộc - Truyện kiều là kết tinh

tinh hoa dân tộc, là quốc hồn, quốc tuý Câu thơ của Chế Lan viên ca ngợi giá trị

toàn diện của Truyện Kiều, khẳng định vị trí số một của tác phẩm trong lịch sử thi

ca Việt Nam

+ Phân tích và chứng minh các giá trị của Truyện Kiều

*Giá trị hiện thực: Phản ánh bức tranh xã hội đương thời Đó là một xã hội thối nát,

tàn bạo chà đạp lên mọi giá trị, nhân phẩm con người

*Giá trị nhân đạo: Ca ngợi và đề cao những khát vọng giải phóng con người ( tình

yêu công lí, tự do Giá trị nghệ thuật: chọn một vài phương diện tiêu biểu của nghệ

thuật để phân tích chứng minh như : nghệ thuật xây dựng nhân vật, tả cảnh ngụ

tình, ngôn ngữ

+ Mở rộng: Học sinh có thể so sánh với Kim Vân Kiều Truyện để thấy được

sự sáng tạo, tài năng của Nguyễn Du Đưa ra những đánh giá về Truyện Kiều để

thấy được vị trí số một của tác phẩm

Trang 9

ĐỀ 4 Câu 1 ( 4đ ) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

“Câu hát căng buồm cùng gió khơi Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi ” (Đoàn thuyền đánh cá- Huy Cận, SGK Ngữ văn 9, tập 1)

- Còn ông tớ cực kì tốt! – Riêng Ngọc Anh trịnh trọng tuyên bố

Lời nói ngây thơ của cô bé Ngọc Anh kia đã chứa đựng một triết lí Đó là triết lí gì? Em

có suy nghĩ gì về triết lí ấy?

Câu 3(12đ)

Hình tượng người phụ nữ Việt Nam qua các tác phẩm văn học trung đại mà em được học ởTHCS

GỢI Ý Câu 1

+ Giới thiệu khái quát bài thơ và đoạn thơ

+ Bằng cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng lãng mạn, nhà thơ đã gợi

ra trước mắt người đọc bức tranh đoàn thuyền đánh cá trở về lúc bình minh thậthào hùng, tráng lệ

+ Hình ảnh đoàn thuyền căng buồm lướt sóng trở về bến trong niềm vui phơiphới: cá đầy khoang lấp lánh ánh mai hồng Hình ảnh thực và mộng, lung linh,bay bổng biểu hiện niềm vui say sưa hào hứng của con người trong cuộc sốngmới đã được làm chủ biển trời quê hương

+ Bức tranh rực rỡ tráng lệ ấy được tạo ra không chỉ bởi cảm hứng lãng mạn,bay bổng mà còn do nhiều biện pháp nghệ thuật: khoa trương, ẩn dụ, nhân hóa,cùng âm vang âm vang của bài ca lao động ngân nga suốt dọc bài thơ, khiến

Câu 2: 4 điểm

- Nêu được triết lí : Lòng tốt là của cải (vấn đề nghị luận)

- Giải thích: Lòng tốt là gì? Nhận diện người có lòng tốt và biểu hiện?

+ Lòng tốt là những hành động, việc làm cao đẹp xuất phát từ tấm lòng nhằm giúp đỡngười khác

Trang 10

+ Người có lòng tốt sẵn sàng cảm thông, chia sẻ, nhường nhịn…không bao giờ tranhdành quyền lợi hay ghen ghét, đố kị, nói xấu cho ai…

+ Biểu hiện của lòng tốt: nhặt được của rơi trả người đánh mất, làm việc thiện…

Nói lòng tốt là của cải nghĩa là so sánh lòng tốt với của cải, quý giá, quan trọng vàcần thiết như của cải

- Khẳng định tính đúng đắn của quan niệm: Đây là một quan niệm đúng vì lòng tốtđem lại giá trị vật chất và tinh thần cho cá nhân và cộng đồng xã hội

+ Lòng tốt là của cải vật chất: Hs có thể lấy dẫn chứng trong những câu chuyện cổ

như truyện Cây khế ( nhờ có lòng tốt mà người em được chim đại bàng mang đến đảo

hoang lấy được

Câu 3:

I/ Mở bài; Dẫn dắt vấn đề nghị luận: Phụ nữ là trung tâm của cái đẹp, chính vì vậy hình ảnh người phụ nữ đã trở thành đề tài quen thuộc trong văn học từ xưa đến nay…

Nêu vấn đề: VHTĐ Việt Nam đã có không ít những tác phẩm viết về người phụ nữ (

Chuyện người con gái Nam Xương, Chinh phụ ngâm khúc,Bánh trôi nước, Truyện Kiều…)

- Họ đều là những người phụ nữ đẹp vẹn toàn nhưng số phận lại đầy đau khổ,

bi thương…

- Thân bài

1/ Trước hết ta bắt gặp trong các tác phẩm một điểm chung ở người phụ nữ: họ đều là hiện thân của cái đẹp.

- Nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương là người phụ nữ có “

tư dung tốt đẹp” Nguyễn Dữ không đặc tả rõ nét nhưng ta có thể hình dung ra vẻ

đẹp thuần khiết, bình dị, dân dã, đôn hậu của người thôn nữ chất phác…

- Nhân vật trữ tình trong Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương: “ Thân em vừa

trắng lại vừa tròn”-> vẻ đẹp trắng trẻo, đầy đặn, tròn trịa, căng tràn sức sống…

- Thúy Vân trong Truyện Kiều:

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da

Vẻ đẹp của Thúy Vân là hội tụ tất cả những chuẩn mực về cái đẹp của thiên nhiên…

- Thúy Kiều: Cái đẹp về cả tài và sắc

Kiều càng sắc sảo mặn mà

So bề tài sắc lại là phần hơn Làn thu thủy, nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh

- Vẻ đẹp của Kiều được Nguyễn Du khéo léo gợi lên qua đôi mắt: đôi mắt đẹptrong veo như nước mùa thu, đôi lông mày thanh tú như nét núi mùa xuân

Vẻ đẹp tuyệt mĩ của Kiều đến mức cả hoa, liễu những tạo vật xinh đẹp củathiên nhiên phải hờn ghen Không chỉ đẹp Kiều còn đa tài: cầm, kì, thi, họa…

và ở tài nào Kiều cũng đạt đến độ xuất chúng Trong số những tài đó tài đàn

là tài nổi trội hơn cả: Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương

Trang 11

- - Vũ Nương: ba năm xa cách chồng, nàng ở nhà chăm sóc mẹ, nuôi con Sựchăm sóc tận tâm của nàng khiến mẹ chồng không khỏi xúc động Câu trăngtrối của bà đã khẳng định lòng hiếu thảo của Vũ

Nương: xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ…Khi bị

chồng nghi oan, nàng đã phân trần, giải thích “ cách biệt ba năm giữ gìn một tiết Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót…” Để rồi

cuối cùng nàng đã phải tìm đến cái chết để minh chứng cho lòng chung thủy của mình…Mặc dù ở dưới thủy cung nhưng Vũ Nương vẫn không nguôi nhớ về gia đình, chồng con…

- Nhân vật trữ tình trong Bánh trôi nước: mặc cho số phận đưa đẩy “ Mà em vẫn giữ tấm lòng son”…

- Thúy Kiều: sau khi gặp Kim Trọng nàng đã quên đi mọi lễ giáo phong kiến tự tìm

đến chàng Kim để gặp gỡ và đính ước… Phải bán mình chuộc cha nhưng Kiều vẫn một lòng chung thủy với Kim Trọng, đau đáu nhớ về người yêu, cảm thấy có lỗi với

chàng Kim “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” Mười năm năm lưu lạc, nàng vẫn

luôn nghĩ về người yêu và nghĩ đến các bậc sinh thành…

- Kiều Nguyệt Nga: Nghe lời cha về Hà Khê định bề gia thất , giữa đường gặp toáncướp, được Vân Tiên cứu, nàng đã tự nguyện gắn bó cuộc đời mình với Vân Tiên Nghe tin Vân Tiên đã chết Nguyệt Nga thề sẽ thủ tiết suốt đời…Bị đem cống nạp cho giặc Nguyệt Nga đã ôm bức hình của Vân Tiên nhảy xuống sông tự vẫn…

- Người vợ trong Chinh phụ ngâm khúc trong buổi chia li với chồng, nàng đã có những cảm xúc bịn rịn, lưu luyến

Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu

- Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai

/ Họ có vẻ đẹp vẹn toàn nhưng số phận lại bất hạnh, bi thương

+Nạn nhân của chế độ phong kiến nam quyền

- Vũ Nương vì người chồng độc đoán nàng đã phải nhẩy xuống sông Hoàng Giang

+Nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa

- Chiến tranh đã khiến cho cuộc sống vợ chồng Vũ Nương phải xa cách, là nguyên nhân gián tiếp gây nên bi kịch trong cuộc đời nàng

- Chiến tranh đã khiến bao gia đình phải li tán, người vợ phải ngày đêm ngóngtrông chồng ( Chinh phụ ngâm khúc)

Tóm lại: Người phụ nữ trong các tác phẩm văn học trung đại đều là những người phụ nữ tài sắc với những phẩm chất đáng quý song bị XHPK chà đạp, cuộc sống không hạnh phúc

- Viết về những người phụ nữ các tác giả đã đề cao, ca ngợi vẻ đẹp của họ đồng thời còn dành cho họ sự trân trọng, cảm thông, yêu mến…

- Qua hình tượng người phụ nữ các tác giả đã lên án chế độ PK nam quyền, lên án cuộc chiến tranh phi nghĩa….Bày tỏ những ước mơ, khát vọng chính đáng của họ.

Trang 12

Một lúc sau, quả đúng có một chú tiểu trèo tường vào Đặt chân xuống, chú tiểu kinhngạc khi phát hiện ra dưới đó không phải là chiếc ghế mà là vai thầy mình, vì quá hoảng sợ nênkhông nói được gì, đứng im chờ nhận được những lời trách cứ và cả hình phạt nặng nề Khôngngờ vị thiền sư lại chỉ ôn tồn nói: “Đêm khuya sương lạnh, con mau về thay áo đi” Suốt cuộcđời chú tiểu không bao giờ quên được bài học từ buổi tối hôm đó.

Bài học từ câu chuyện trên gợi cho em những suy nghĩ gì?

Câu 2:(12đ)

Một trong những phương diện thể hiện tài năng của người nghệ sĩ ngôn từ là am hiểu vàmiêu tả thành công thế giới nội tâm của nhân vật trong tác phẩm văn học Bằng những kiếnthức đã học về đoạn trích: “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du) emhãy làm sáng tỏ điều đó?

Hết

-HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

Câu 1: (8,0 điểm)

*Yêu cầu về kỹ năng:

- HS biết cách làm bài văn nghị luận xã hội dưới dạng một câu chuyện

- Văn phong trong sáng, ngôn từ chọn lọc, lập luận sắc sảo, chặt chẽ

Trang 13

*Yêu cầu về kiến thức:

- Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các nội dung sau:

1 Nêu tóm tắt nội dung và phân tích ý nghĩa câu chuyện: (3,0 điểm)

- Trong câu chuyện trên chú tiểu là người mắc lỗi, làm trái qui định vượt tường trốn

ra ngoài chơi Hành động đó mang tính biểu trưng cho những lầm lỗi của con ngườitrong cuộc sống

- Cách xử sự của vị thiền sư có 2 chi tiết đáng chú ý:

+ Đưa bờ vai của mình làm điểm tựa cho chú tiểu lỗi làm bước xuống

+ Không quở phạt trách mắng mà nói lời yêu thương thể hiện sự quan tâm lolắng

- Qua đó ta thấy vị thiền sư là người có lòng khoan dung, độ lượng với người lầm lỗi.Hành động và lời nói ấy có sức mạnh hơn ngàn lần roi vọt, mắng nhiếc mà cả đờichú tiểu không bao giờ quên

- Câu chuyên cho ta bài học quí giá về lòng khoan dung Sự khoan dung nếuđặt đúng lúc đúng chỗ thì nó có tác dụng to lớn hơn sự trừng phạt, nó tác động rấtmạnh đến nhận thức của con người

2 Suy nghĩ về lòng khoan dung trong cuộc sống: (4 điểm)

- Khoan dung là tha thứ rộng lượng với người khác nhất là những người gây đau khổvới mình Đây là thái độ sống đẹp, một phẩm chất đáng quí của con người

- Vai trò của khoan dung: Tha thứ cho người khác chẳng những giúp người đó sốngtốt đẹp hơn mà bản thân chúng ta cũng sống thanh thản Đặc biệt trong quá trìnhgiáo dục con người, sự khoan dung đem lại hiệu quả hơn hẳn so với việc áp dụng cáchình phạt khác Khoan dung giúp giải thoát những hận thù, tranh chấp cân bằng cuộcsống, sống hòa hợp hơn với mọi người xung quanh

- Đối lập với khoan dung là đố kị, ghen tỵ, ích kỉ, định kiến

- Khoan dung không có nghĩa là bao che cho những việc làm sai trái

3 Rút ra bài học nhận thức: (1 điểm)

- Cần phải sống khoan dung nhân ái

- Sống khoan dung với người cũng chính là khoan dung với mình

Câu 2: (12,0 điểm)

1 Giải thích ý kiến: 2đ

- Văn học phản ánh cuộc sống bằng hình tượng nghệ thuật, chủ yếu là hình tượngnhân vật trong tác phẩm Một trong những phương diện thể hiện tài năng của nhàvăn – người nghệ sĩ ngôn từ là am hiểu và miêu tả thành công thế giới nội tâm nhân

Trang 14

- Miêu tả nội tâm trong tác phẩm văn học là tái hiện những suy nghĩ, cảm xúc,những băn khoăn trăn trở, những day dứt, suy tư, những nỗi niềm thầm kín và cảdiễn biến tâm trạng của nhân vật.

Đó là biện pháp quan trọng để xây dựng nhân vật, làm cho nhân vật hiện lên sinhđộng, có hồn hơn Nhà văn có thể miêu tả trực tiếp nội tâm gián tiếp bằng cáchmiêu tả qua cảnh vật, nét mặt, cử chỉ, trang phục của nhân vật

2 Chứng minh qua đoạn trích: 9đ

a Hoàn cảnh - Tình huống để Nguyễn Du miêu tả nội tâm nhân vật Kiều.(1đ )

b Miêu tả nội tâm trực tiếp qua những lời độc thoại nội tâm: ( 3đ)

- Tài năng của Nguyễn Du trước hết là để Kiều nhớ Kim Trọng trước nhớ cha mẹsau rất hợp tâm lý của con người, hợp lô gic tình cảm

- Cùng là nỗi nhớ nhưng cách nhớ khác nhau với những lí do khác nhau nên cáchthể hiện cũng khác nhau Nỗi nhớ Kim Trọng chủ yếu là liên tưởng ,hình dung vàtưởng tượng Nhớ cha mẹ chủ yếu là xót xa lo lắng thể hiện trách nhiệm và bổnphận của đạo làm con

c Miêu tả nội tâm gián tiếp qua cảnh vật thiên nhiên (bút pháp tả cảnh ngụ tình):(4đ)

- Cảnh thiên nhiên mênh mông hoang vắng và rợn ngợp qua 6 câu đầu thể hiện nỗibuồn và cô đơn của Kiều;

- Cảnh thiên nhiên trong 8 câu cuối thực sự là khung cảnh của bi kịch nội tâm Mỗicảnh vật thiên nhiên gợi những tâm trạng khác nhau trong lòng Kiều Bức tranhthiên nhiên cũng là bức tranh tâm trạng

d Vai trò của nghệ thuật miêu tả nội tâm trong việc xây dựng thành công hìnhtượng nhân vật Kiều: Vẻ đẹp lòng hiếu thảo, thủy chung, ý thức về danh dự phẩmhạnh và thân phận cô đơn hoảng sợ của Kiều trước một tương lai đầy cạm bẫy.( 1đ)

3- Đánh giá:

Thành công trong việc miêu tả nội tâm nhân vật là một phương diện để thểhiện tài năng của nhà văn, làm nên sức sống cho hình tượng nhân vật, cho tác phẩmvăn học Có lẽ Truyện Kiều sống mãi một phần bởi nghệ thuật miêu tả nội tâm sâusắc của Nguyễn Du (1đ)

****************************************************

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC:

Trang 15

THÀNH PHỐ

ĐỀ BÀI Bài

1 (2,0 điểm ):

Giải thích và phân tích giá trị biểu cảm của từ đi trong các câu thơ sau:

Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi(1) hết đời lòng mẹ vẫn theo con

(Con cò- Chế Lan Viên)

Ta đi(2)trọn kiếp con người Vẫn không đi(3) hết những lời mẹ ru.

( Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa - Nguyễn Duy)

Cho đoạn văn sau:

“ Nổi bật trong những gương mặt của chương trình “ Vinh quang Việt Nam” là 9 người trong gia đình ông Nguyễn Phước Bửu Thanh đã hơn 130 lần tự nguyện hiến 32.000cc máu để cứu sống hàng trăm người Hiện nay gia đình ông đã trở thành “ ngân hàng máu sống” của bệnh viện Trung ương Huế Cả nhà ông có cả ba nhóm máu A,B,O Khi có ai cần tiếp máu chỉ cần gọi điện thoại là gia đình ông sẵn sàng” ( Theo báo người lao động)

Em hãy viết bài nghị luận ngắn nêu suy nghĩ của em về vấn đề đặt ra trong đoạn văntrên?

Bài

4 (10 điểm) :

Nhận xét về nghệ thuật tả cảnh trong Truyện Kiều của Nguyễn Du, giáo sư Lê Trí Viễn

viết: “Riêng về tả cảnh thì Nguyễn Du cũng theo truyền thống có sẵn trong văn học TrungQuốc cũng như trong văn học Việt Nam: Cảnh xen vào tâm trạng con người là để làm nổi bậttâm trạng ấy Nhiều khi lại không trực tiếp tả tâm trạng nhân vật mà xuyên qua cảnh vật gợi lêntâm trạng ấy Chỗ đó là chỗ sở trường nhất của Nguyễn Du”

Bằng những câu thơ, đoạn thơ trích trong Truyện Kiều của Nguyễn Du được học trong

chương trình Ngữ Văn lớp 9, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

- Bài viết cần có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục Những bàimắc quá nhiều các loại lỗi dùng từ, chính tả, đặc biệt là văn viết tối nghĩa thì không cho quánửa số điểm của mỗi câu

Trang 16

- Chấm theo thang điểm 20 (câu 1: 2 điểm; câu 2: 3 điểm; câu 3: 5 điểm ; câu 4:10,0điểm), cho điểm lẻ đến 0,25.

II HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:

*Giải thích nghĩa của từ đi trong mỗi câu:

-Đi (1) và (2) đều có nghĩa là sống(sống hết đời, sống trọn kiếp con người)Đi (3) có

nghĩa là hiểu, biết, đền đáp( không hiểu hết , không thể đền đáp được công lao to lớn

của mẹ)

0,5

* Phân tích giá trị biểu cảm:

- Chế Lan Viên dùng từ đi mà không dùng từ sống Bởi vì từ đi vừa gợi ra hình tượng

con đường đời dằng dặc, gian khó, đắng cay của mẹ, vừa gợi cảm xúc động lòng người

Dù con đã lớn nhưng suốt đời trọn kiếp mẹ vẫn theo con , che chở, chia sẻ cùng con

0,5

- Nguyễn Duy sử dụng liên tiếp hai từ đi trong câu thơ Nhưng mỗi từ đi mang một

giá trị biểu cảm khác Từ đi 2) mở ra trước mắt người đọc con đường đời của mỗi

kiếp người (một trăm năm) mà vẫn chưa đi hết mấy lời mẹ ru Từ đi (3)tạo ra sự đối

lập trọn kiếp/mấy lời, có nghĩa là cả cuộc đời đi nhiều, hiểu biết nhiều nhưng chưa

chắc hiểu hết những uẩn ức, gửi gắm trong mấy lời ru của mẹ, chưa thể hiểu hết cuộc

đời, tình yêu thương của mẹ dành cho mình Từ đi (3) còn chất chứa một sự hối hận

và lòng biết ơn sâu sắc đối với mẹ

1,0

- Về hình thức:

Viết được một đoạn văn nghị luận có lập luận chặt chẽ thuyết phục, có câu chủ đề đã

cho (Có thể đứng đầu hoặc cuối đoạn văn) Có độ dài tối đa 15 dòng Không mắc lỗi

cơ bản về chính tả, ngữ pháp, câu văn sáng gọn

1,0

- Về nội dung: Triển khai được nội dung câu chủ đề với các ý chính:

Chi tiết Con chó Vàng làm cho câu chuyện hay vì:

+ Nó là một hình tượng nghệ thuật, tác giả đã dùng con vật để khắc họa chân dung

nhân vật lão Hạc

+ Con chó Vàng giúp ta hình dung đầy đủ, sâu sắc hơn về Lão Hạc

+ Con chó Vàng làm cho ranh giới của sự phân đẳng người - vật không còn

2,0

0,51,00,5

Yêu cầu về kĩ năng

Đảm bảo một văn bản nghị luận có bố cục rõ ràng, hợp lí; tổ chức sắp xếp hệ thống

các ý một cách lôgic, lập luận chặt chẽ; diễn đạt trôi chảy, mạch lạc; chữ viết rõ ràng,

cẩn thận; không quá năm lỗi chính tả, không mắc lỗi dùng từ cơ bản…

0,5

Yêu cầu về kiến thức 4.5

+ Những thông tin bài báo đưa ra khiến chúng ta ngạc nhiên, khâm phục:9 người,

130 lần và 32000cc máu, gia đình ấy đã trở thành địa chỉ vàng –ngân hàng máu sống

Đó là chiến công của người anh hùng, là nghĩa cử cao đẹp trong cuộc sống thời bình

0,5

+ Máu là nhu cầu cấp thiết chữa bệnh cứu người, thực tế lượng máu trong các bệnh

viện không đủ đáp ứng Hiến máu là công việc âm thầm đem lại sự sống, niềm vui và

hạnh phúc cho con người Những việc làm của gia đình ông Bửu Thanh là vô cùng

0,5

Trang 17

cao quý, xứng đáng được vinh danh

- Hiến máu-cho đi những giọt máu quý giá- tức là cứu người bệnh thoát khỏi cái

- Hiến máu tự nguyện – một việc làm thiết thực giàu ý nghĩa nhân văn: Những con

người không mảy may suy nghĩ, tính toán thiệt hơn cho sức khỏe bản thân Chỉ có sự

đồng cảm, sẻ chia với những người xung quanh mới có thể làm được công việc ấy

0.5

- Hiến máu cứu người là việc làm cần thiết vì cộng đồng Những con người, những

- Hiến máu nhân đạo chính là nghĩa cử cao đẹp, thể hiện sự tiếp nối truyền thống đạo

đức, lẽ sống của ông cha “lá lành đùm lá rách” “thương người như thể thương thân”

Đó chính là lẽ sống cần được tôn vinh, học tập

+ Hiến máu nhân đạo được tuổi trẻ nhiệt tình tham gia Phương châm sống “ tuổi trẻ

hành động vì an sinh xã hội” ngày càng được tuyên truyền, hưởng ứng rộng rãi

Nhiều cuộc vận động hiến máu nhân đạo đã thu được nhứng kết quả đáng mừng

Trong đó thanh niên giữ vai trò nòng cốt

0,25

+ Suy nghĩ của bản thân:Thấy mình hạnh phúc vì được chia sẻ, thấy cuộc sống thật ý

+ Tấm gương gia đình ông Bửu Thanh xứng đáng được ca ngợi, tôn vinh, được mọi

1 Yêu cầu về kĩ năng:

HS viết được văn bản nghị luận có lập luận logic chặt chẽ, bố cục mạch lạc, văn

phong trong sáng, thuyết phục, chữ viết sạch đẹp, không mắc lỗi cơ bản chính tả,

ngữ pháp

1,0

2.1 - Giới thiệu tác giả tác phẩm và vấn đề nghị luận

2.2 Giải thích khái quát về vấn đề :

- Ý kiến đã khẳng định tài năng tả cảnh ngụ tình đặc sắc trong truyện Kiều của

Nguyễn Du Tài năng đó đã trở thành sở trường năng khiếu đáng bậc thầy của thi

nhân Đây là ý kiến đúng vì nghệ thuật tả cảnh ngụ tình là thông qua việc tả cảnh để

bộc lộ tâm trạng của con người - một thủ pháp truyền thống của văn học cổ phương

Đông (Văn học Trung Quốc cũng như trong văn học Việt Nam) Truyện Kiều của

Nguyễn Du đã ảnh hưởng sâu đậm và vận dụng tài tình, sáng tạo

- Trong truyện Kiều ta ít gặp nhà thơ chỉ tả cảnh đơn thuần, tả bức tranh thiện nhiên

để gợi lên tâm trạng: Cảnh xen vào gợi lên tâm trạng ấy Nghĩa là: Cảnh chỉ là

phương tiện thể hiện mục đích chính là miêu tả tâm trạng con người Đó là năng

khiếu sở trường của Nguyễn Du mà các tài bút văn học trung đại khôn sánh

1,0

0,5

0,5

Trang 18

2.3 Chứng minh qua một số đoạn trích:

* Tài năng sở trường tả cảnh ngụ tình: “Cảnh xen vào trong tâm trạng … gợi lên tâm

trạng ấy” của Nguyễn Du thể hiện:

- 6 câu cuối của đoạn trích Cảnh ngày xuân:

+ Bức tranh thiên nhiên ở đây là bức tranh chiều tà khi tan lễ hội Nét đặc sắc của

nghệ thuật tả cảnh là sử dụng từ láy: tà tà, thơ thẩn, thanh thanh, nao nao, nho

nhỏ, vừa gợi được bức tranh chiều tà thanh dịu, cảnh vật đẹp nhưng không còn bát

ngát trong sáng, không khí cũng không còn đông vui náo nức rộn ràng

+ Tuy không trực tiếp tả tâm trạng nhưng xuyên qua bức tranh thiên nhiên ấy để làm

nổi bật tâm trạng Kiều: Vừa bâng khuâng lặng buồn tiếc nuối vì cảnh lễ hội tan, vừa

dự báo những sự kiện sắp xảy ra với Kiều

- 6 câu thơ đầu của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích:

+ Bức tranh thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích là một không gian bao la, mênh mông,

hoang vắng đến rợn người của bốn bề bát ngát xa trông, non xa, trăng gần

+ Cảnh vật tầng tầng lớp lớp của cát vàng, cồn nọ, bụi hồng, dặm kia

=> Bức tranh thiên nhiên ấy đã xen vào cảnh vật để làm nổi bật tâm trạng cô đơn, lẻ

loi, tủi nhục, nhớ thương, của Kiều

* Tài năng sở trường tả cảnh ngụ tình: Cảnh xen vào gợi lên tâm trạng ấy của

Nguyễn Du đặc biệt thể hiện ở 8 câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích:

- Cảnh ở đây được miêu tả rất khái quát, mang tính ước lệ nhưng cũng thật cụ thể,

chân thực Thời gian chung cho cảnh vật là chiều hôm (cái phông gợi buồn người lữ

thứ) Hình ảnh cửa bể, cánh buồm, ngọn nước mới sa, hoa trôi, nội cỏ, chân mây,

mặt đất, gió, sóng, kết hợp với màu sắc xanh xanh và âm thanh tiếng sóng ầm ầm

và không gian xa xa, chân mây mặt đất cùng trạng thái trôi man mác, rầu rầu, Tất

cả tạo nên hình bóng thiên nhiên sống động nhưng không nhằm tả thiên nhiên mà tả

3,0

1,5

- Nét đặc sắc của đoạn thơ tả cảnh ngụ tình này là ở bút lực thiên tài của Nguyễn Du

bằng việc kết hợp các điệp từ buồn trông, từ láy thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu

rầu, xanh xanh, ầm ầm và nghệ thuật nhân hóa tiếng sóng kêu cùng các hình ảnh ẩn

dụ: cánh buồm hoa trôi, nội cỏ, chân mây, mặt đất, gió cuốn, tiếng sóng, Tất cả

mỗi hình ảnh, mỗi từ ngữ miêu tả thiên nhiên đồng thời là một ẩn dụ về tâm trạng số

phận nàng Kiều Kiều buồn đau, lo sợ hãi hùng, tương lai mờ mịt bế tắc, chao đảo,

nghiêng đổ đến tuyệt vọng

=> Mỗi câu mỗi cảnh, mỗi cảnh mỗi tình, tình buồn ngày một lan tỏa sâu rộng,

chồng chất khiến lòng người không khỏi xót xa, thương cảm cho kiếp tài hoa bạc

mệnh Đây chính là cảnh xen vào tâm trạng để gợi tên tâm trạng ấy

1,5

2.4 Đánh giá chung

- Trong Truyện Kiều cảnh và tình luôn có quan hệ chặt chẽ với nhau Với quan niệm

thẩm mĩ truyền thống của phương Đông, Nguyễn Du luôn lấy khung cảnh thiên

nhiên làm nền cho hoạt động nội tâm nhân vật Tính chất truyền thống ấy thể hiện

qua sự chi phối nội tâm với cảnh vật qua bút pháp phác họa và khái quát qua hình

tượng và ngôn ngữ ước lệ

- Một yếu tố quan trọng làm nên bậc thầy tả cảnh ngụ tình là tâm hồn tinh tế nhạy

cảm trước sự diễm lệ phong phú của thiên nhiên và sự đồng cảm sâu sắc với số phận

tâm tư con người

1,0

0,5

0,5

Trang 19

=> Bút pháp tả cảnh ngụ tình góp phần làm nên giá trị nhân văn của tác phẩm để tác

phẩm sống mãi trong trái tim độc giả

***************************************************************************

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI Môn Ngữ văn

Thời gian làm bài: 150 phút(Không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (4,0 điểm)

Trình bày sự cảm nhận của em về hình ảnh cánh buồm trong những câu thơ sau:

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

( Quê hương – Tế Hanh )

Suy nghĩ của em về câu chuyện sau:

“Sau trận động đất và sóng thần kinh hoàng ở Nhật Bản (Ngày 11/3/2011), tại một trườngtiểu học, người ta tổ chức phân phát thực phẩm cho những người bị nạn Trong những ngườixếp hàng, tôi chú ý đến một em nhỏ chừng chín tuổi, trên người chỉ mặc một bộ quần áo mỏngmanh Trời rất lạnh mà em lại xếp hàng cuối cùng, tôi sợ đến lượt em thì chắc chẳng còn thức

Em kể thảm họa đã cướp đi những người thân yêu trong gia đình: cha, mẹ và đứa em nhỏ

Em bé quay người lau vội dòng nước mắt

Thấy em lạnh, tôi cởi chiếc áo khoác choàng lên người em và đưa khẩu phần ăn tối của mìnhcho em:“Đợi tới lượt cháu chắc hết thức ăn rồi, khẩu phần của chú đó, chú ăn rồi, cháu ăn đicho đỡ đói” Cậu bé nhận túi lương khô, khom người cảm ơn Tôi tưởng em sẽ ăn ngấu nghiếnngay lúc đó, nhưng thật bất ngờ, cậu mang khẩu phần ít ỏi ấy đi thẳng đến chỗ những ngườiđang phân phát thực phẩm, để túi thức ăn vào thùng rồi quay lại xếp hàng

Ngạc nhiên vô cùng, tôi hỏi tại sao cháu không ăn mà lại đem bỏ vào đó Cậu bé trả lời:“Bởichắc còn có nhiều người bị đói hơn cháu Cháu bỏ vào đó để cô chú phát chung cho côngbằng.”

Trang 20

(Dẫn theo báo Dân trí điện tử)

Câu 3 : ( 12 điểm )

Nói về hình ảnh người phụ nữ trong xã hội phong kiến, người ta hay nhắc đến

bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương:

“Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son”

Có mối liên tưởng nào giữa bài thơ “Bánh trôi nước” với hai tác phẩm

“Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ và “Truyện Kiều” (qua các đoạn trích đã học) của Nguyễn Du?

Hãy viết một bài văn trình bày suy nghĩ của em

Hết Hướng dẫn chấm Câu 1 : (4 điểm)

Yêu cầu :

* Về nội dung : Học sinh cảm nhận hình ảnh cánh buồm trong những câu thơ trên :

- Được miêu tả theo cách so sánh (bài Quê hương) và ẩn dụ (bài Đoàn thuyền đánh cá)

- Cánh buồm thiêng liêng khi so sánh với "mảnh hồn làng"và thơ mộng khi là

"buồm trăng" (Học sinh phân tích )

- Cánh buồm gắn với cuộc sống, công việc của người dân chài, mang vẻ đẹp tâm hồnngười dân chài : Cần cù, dũng cảm, phóng khoáng và có chút thơ mộng lãng mạn

* Về hình thức :

Bài viết có bố cục đầy đủ rõ ràng : MB-TB-KB Đảm bảo sự phân tích chặt chẽ

trong bài viết

Câu 2: (4,0 điểm)

Trang 21

I Yêu cầu:

1 Về kĩ năng:

- Thí sinh thể hiện tốt kĩ năng làm văn nghị luận xã hội

- Bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy, lập luận chặt chẽ, không mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ, chính tả

2 Về kiến thức:

Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau song cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

* Nêu được ý nghĩa của câu chuyện:

- Thể hiện tình yêu thương ấm áp, sự đồng cảm, sẻ chia giữa những con người đang ở trong hoàn cảnh éo le Điều này có thể thấy qua nghĩa cử cao đẹp của nhân vật “tôi” đối với em nhỏ cũng như suy nghĩ, việc làm đáng trân trọng của em bé bất hạnh

* Bàn luận về vấn đề tình yêu thương giữa con người với con người trong cuộc sống:

- Trong cõi đời, tình yêu thương giữa con người với con người là một giá trị cao quý, là điều cần thiết mà ai cũng phải hướng tới

- Trong hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn, lòng nhân ái càng cần thiết để sưởi ấm những mảnh đời bất hạnh

- Phê phán những kẻ sống vô cảm, ích kỉ, thờ ơ với cộng đồng

* Rút ra bài học

- Mỗi người cần biết sống yêu thương, gắn bó, có trách nhiệm với cộng đồng; đặc biệt là cần quan tâm, giúp đỡ những kiếp đời kém may mắn

Câu 3: (12 điểm)

1 Yêu cầu về kĩ năng:

- Có kĩ năng nghị luận về một vấn đề văn học( trình bày thành hệ thống luận điểm, phân tích- tổng hợp, so sánh- đánh giá…); lập luận chặt chẽ, thuyết phục

- Bố cục hợp lí, rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

- Văn viết trong sáng, có cảm xúc

2 Yêu cầu về kiến thức:

Bài viết có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng đại thể có các ý cơ bản sau:

a Luận điểm 1: Giới thiệu giá trị nội dung bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương: Trong hoàn cảnh bị phụ thuộc, người phụ nữ vẫn khẳng định vẻ đẹp hình thức lẫn vẻ đẹp tâm hồn của mình, đặc biệt là “tấm lòng son”

Từ hình ảnh trên gợi những liên tưởng về người phụ nữ trong hai tác phẩm

“Chuyên người con gái Nam Xương” và “Truyện Kiều”

b Luận điểm 2: Những người phụ nữ ấy có tài sắc vẹn toàn nhưng đều là nạn nhân

Trang 22

của xã hội phong kiến (giá trị hiện thực).

- Vũ nương đẹp người đẹp nết, hiếu thảo, đảm đang nhưng phải chịu bao bất công,oan khuất (dẫn chứng – phân tích)

- Thúy Kiều tài sắc vẹn toàn nhưng đành sống kiếp trôi nổi, đoạn trường (dẫn

chứng – phân tích)

- Họ luôn bị ràng buộc trong lễ giáo phong kiến, chịu sự áp chế bất công của chế

độ “trọng nam khinh nữ”, của thế lực đồng tiền (dẫn chứng – phân tích – đánh

- Họ luôn khao khát về hạnh phúc lứa đôi, hạnh phúc gia đình; ước mơ công lý,

công bằng xã hội (dẫn chứng – phân tích – đánh giá)

***********************************************************************

Đ THI CH N H C SINH GI I Ề Ọ Ọ Ỏ Môn: Ng văn l p 9- L n 2 ữ ớ ầ

Th i gian làm bài: 150 phút ờ (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (3,0 điểm):

Phân tích giá tr bi u đ t c a ngôn ng vàị ể ạ ủ ữ   các bi n pháp tu t hi u trong đo n th sau:ệ ừ ệ ạ ơ

                           “ Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa

       Tia n ng tía nháy hoài trong ru ng lúa ắ ộ

       Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh

       Đ i thoa son n m d i ánh bình minh.” ồ ằ ướ

              (Đoàn Văn Cừ, Chợ tết )

Câu 2 (5,0 điểm):

Nhận xét về vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện, có ý kiến cho

rằng: "Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn" Chi tiết vết thẹo trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng  đã thể hiện rõ điều đó.

Em hãy trình bày hi u bi t c a em v v n đ trên.ể ế ủ ề ấ ề

Câu 3 (12 điểm):

Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài…

       (Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương,

        SGK Ngữ văn 7, T2, NXB Giáo d c Vi t Nam, 2011, Tr.60)ụ ệ

          Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ qua tác

phẩm Chuyện người con gái Nam Xương (Trích Truyền kỳ mạn lục) của

Trang 23

Nguyễn Dữ và đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích(Trích Truyện Kiều) của

- H c sinh vi t thành đo n văn ( ho c bài văn ng n).ọ ế ạ ặ ắ

- Phát hi n và phân tích đ c hi u qu c a các bi n pháp tu t trong đo n th ệ ượ ệ ả ủ ệ ừ ạ ơ

*Yêu c u c th : ầ ụ ể

- Giới thiệu: bốn câu thơ của Đoàn Văn Cừ trong bài thơ Chợ

tết: miêu tả bức tranh thiên nhiên vùng đồi núi trung du khi tết

đến, xuân về với các biện pháp nghệ thuật đặc sắc

( 0,5 điểm)

- Ch ra và phân tích giá tr bi u đ t c a ngôn ng vàỉ ị ể ạ ủ ữ   các bi n pháp tu t :ệ ừ  ( 2 điểm)

+ Bi n pháp so sánh: “ S ng tr ng r đ u cành nh gi t s a”: Hình nh gi tệ ươ ắ ỏ ầ ư ọ ữ ả ọ

s ng “ r ” xu ng đ c so sánh nh “ gi t s a”.ươ ỏ ố ượ ư ọ ữ   G i dáng v , s ng t ngào,ợ ẻ ự ọ

mai.      ( 0,75 điểm)

+ Bi n pháp nhân hoá: Tia n ng “nháy” , “ núi u n mình” , trong chi c “ áo theệ ắ ố ếxanh”, “ đ i thoa son” –“ n m”: C nh v t vô tri tr nên s ng đ ng nh con ng i:ồ ằ ả ậ ở ố ộ ư ườtia n ng nh đ a tr tinh ngh ch, reo vui, núi đ i nh cô thi u n đang trangắ ư ứ ẻ ị ồ ư ế ữ

đi m, làm duyên làm dángể   mu n hoà vào dòng ng iố ườ   đi ch t t ợ ế       ( 0,75 điểm)

+ n d : “chi c áo the xanh” : ng m th hi n s c màu c a c cây hoa lá m c trênẨ ụ ế ầ ể ệ ắ ủ ỏ ọnúi, g i s c s ng tràn tr c a mùa xuân.ợ ứ ố ề ủ             ( 0,25 điểm)

+ T ng giàu hình nh, các tính t ch màu s c: tr ng, tía, xanh, đ ( son), h ngừ ữ ả ừ ỉ ắ ắ ỏ ồ

 ( bình minh) và các đ ng t nháy, u n, thoa, n m…: Góp ph n t o nên m t b cộ ừ ố ằ ầ ạ ộ ứtranh r n r p nh ng hình s c t i vui.ộ ị ữ ắ ươ                  ( 0,25 điểm)

       

 - Các bi n pháp ngh thu t đã t o nên b c tranh sinh đ ng, t i t n, có h n vàệ ệ ậ ạ ứ ộ ươ ắ ồ

r c r đ y s c s ng c a thiên nhiên, g i đ c c cái náo n c, vui v c a thiênự ỡ ầ ứ ố ủ ợ ượ ả ứ ẻ ủnhiên trong bu i sáng mùa xuân t i đ p Đo n th th hi n tình yêu thiên nhiên, ổ ươ ẹ ạ ơ ể ệyêu quê h ng đ t n c tha thi t c a nhà th … ươ ấ ướ ế ủ ơ       ( 0,5 điểm)

.

 Ccâu 2: (5,0 điểm):

Nhận xét về vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện, có ý kiến cho

rằng: "Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn" Chi tiết vết thẹo trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng  đã thể hiện rõ điều đó.

Em hãy trình bày hi u bi t c a em v v n đ trên.ể ế ủ ề ấ ề

Trang 24

1. Nêu đ c vai trò c a chi ti t ngh thu t trong truy n:ượ ủ ế ệ ậ ệ        

- Chi ti t là m t trong nh ng y u t nh nh t t o nên tác ph m; đ làm nên m tế ộ ữ ế ố ỏ ấ ạ ẩ ể ộchi ti t nh có giá tr đòi h i nhà văn ph i có s thăng hoa v c m h ng và tàiế ỏ ị ỏ ả ự ề ả ứnăng ngh thu t.ệ ậ

- Ngh thu t là m t lĩnh v c đ c thù: T m vóc c a ngệ ậ ộ ự ặ ầ ủ ư i ngh s có th đờ ệ ỹ ể ư cợlàm nên t nh ng y u t nh nh t Nhà văn l n có kh năng sáng t o đừ ữ ế ố ỏ ấ ớ ả ạ ư cợ

nh ng chi ti t nh nhữ ế ỏ ưng giàu giá tr bi u đ t, góp ph n đ c l c trong vi c thị ể ạ ầ ắ ự ệ ể

- T o s hoàn ch nh, ch t ch cho c t truy n: V t th o trên m t ông Sáu là chiạ ự ỉ ặ ẽ ố ệ ế ẹ ặ

ti t ngh thu t đ c s c, n i k t các tình ti t trong truy n,ế ệ ậ ặ ắ ố ế ế ệ   t o nên ngh thu t th tạ ệ ậ ắnút, m nút b t ng , h p lý:ở ấ ờ ợ

     + Ông Sáu tr v gia đình g p con vì v t th o mà bé Thu khôngở ề ặ ế ẹ   nh n cha.ậ

     + Nh v t th o mà khi bà gi i thích Thu hi u cha và h i h n.ờ ế ẹ ả ể ố ậ

     + Thu nh n cha, yêu cha, yêu v t th o, không mu n chia tay cha.ậ ế ẹ ố

- T o k ch tính, tăng s c h p d n cho tác ph m.ạ ị ứ ấ ẫ ẩ

   b Giá trị nội dung: Chi ti t nh nh ng góp ph n th hi n n i dung truy n.ế ỏ ư ầ ể ệ ộ ệ

 - V t th o là ch ng tích c a chi n tranh, chi n tranh đã gây ra n i đau v th xácế ẹ ứ ủ ế ế ỗ ề ể

và tinh th n cho con ng i, đã chia c t nhi u gia đình.ầ ườ ắ ề

-  Ch ng t chi n tranh có th h y di t t t c nh ng không th h y di t đ c tìnhứ ỏ ế ể ủ ệ ấ ả ư ể ủ ệ ượ

c m con ng i: c th tình cha con.ả ườ ụ ể

- Làm rõ nét v đ p c a các nhân v t:ẻ ẹ ủ ậ

      + Ông Sáu yêu n c, dũng c m,dám ch p nh n hi sinh.ướ ả ấ ậ

      + Bé Thu có cá tính m nh m , có tình yêu th ng cha sâu s c, mãnh li t.ạ ẽ ươ ắ ệ

Câu 3 (12,0 điểm):

1.Yêu cầu về kĩ năng:

2.Yêu cầu về nội dung kiến thức:

a Gi i thi u v n đ ngh lu n ớ ệ ấ ề ị ậ  (1,0 điểm)

- V n đ trung tâm c a văn ch ng là v n đ con ng i và ngu n g c c t y uấ ề ủ ươ ấ ề ườ ồ ố ố ế

c a văn ch ng chính là lòng th ng ng i.ủ ươ ươ ườ

- Lòng th ng ng i hay nói r ng ra là giá tr nhân đ o là ph m ch t c t lõi, làươ ườ ộ ị ạ ẩ ấ ốtiêu chu n cho m t tác ph m văn h c chân chính.ẩ ộ ẩ ọ

b Gi i thích ý ki n ả ế  (3,0 điểm)

- Hoài Thanh đã đ a ra v n đ quan tr ng, đ c coi là ngu n g c c t y u c aư ấ ề ọ ượ ồ ố ố ế ủ

Trang 25

muôn loài.

+ Văn ch ng: ch các tác ph m th văn Đ i t ng ph n ánh c a tác ph m vănươ ỉ ẩ ơ ố ượ ả ủ ẩ

ch ng là con ng i và v n v t Nhà văn sáng tác tác ph m, m t m t ph n ánhươ ườ ạ ậ ẩ ộ ặ ả

hi n th c, m t khác bày t tình c m v i con ng i và v n v t.ệ ự ặ ỏ ả ớ ườ ạ ậ  Tác ph m là ti ngẩ ếnói c a tâm h n, c m xúc ủ ồ ả  c a ng i sáng tác, đ c hình thành, n y n t tìnhủ ườ ượ ả ở ừ

c m c a tác gi đ i v i cu c s ng, con ng i, quan tr ng nh t là tìnhả ủ ả ố ớ ộ ố ườ ọ ấ   th ng.ươ

+Tình th ng ng i, th ng c muôn v t, muôn loài: là lòng nhân ái – m t tìnhươ ườ ươ ả ậ ộ

c m r ng l n, cao c , mang t m nhân lo i Tình c m y không ch là c i ngu nả ộ ớ ả ầ ạ ả ấ ỉ ộ ồ

c a văn ch ng mà còn là th c đo giá tr c a tác ph m văn ch ng chân chính.ủ ươ ướ ị ủ ẩ ươ

Đó chính là giá tr nhân đ o, là nh ng ý nghĩa nhân văn sâu s c mà nhà văn g iị ạ ữ ắ ử

g m trong tác ph m.ắ ẩ

+ Nói đ n giá tr nhân đ o, đ n ý nghĩa nhân văn là nói đ n v n đ con ng i,ế ị ạ ế ế ấ ề ườ

v n đ nhân sinh đ t ra trong tác ph m đó, con ng i luôn đ c đ t v tríấ ề ặ ẩ Ở ườ ượ ặ ở ịhàng đ u, trong m i quan tâm th ng tr c c a các nhà văn.ầ ố ườ ự ủ

Ý ki n c a Hoài Thanh là m t nh n đ nh v giá tr t t ng c a tác ph m vănế ủ ộ ậ ị ề ị ư ưở ủ ẩ

ch ng, kh ng đ nhươ ẳ ị  nguồn gốc cốt yếu c a các tác ph m văn ch ng chínhủ ẩ ươ

là giá trị nhân đạo.

+ Bi u hi n c a giá tr nhân đ o trong tác ph m r t đa d ng song th ng t pể ệ ủ ị ạ ẩ ấ ạ ườ ậtrung vào nh ng m t c th sau: lòng th ng yêu, s c m thông, xót xa tr cữ ặ ụ ể ươ ự ả ướ

nh ng hoàn c nh, nh ng s ph n b t h nh; lên án, t cáo các th l c tàn b o chàữ ả ữ ố ậ ấ ạ ố ế ự ạ

đ p lên quy n s ng c a con ng i; ng i ca, đ cao nh ng v đ p, ph m giá caoạ ề ố ủ ườ ợ ề ữ ẻ ẹ ẩquý; trân tr ng, nâng niu khát v ng s ng, khát v ng tình yêu và h nh phúc c aọ ọ ố ọ ạ ủcon ng i.ườ

- Chuyện người con gái Nam Xương c a Nguy n D và đo n tríchủ ễ ữ ạ  Kiều

ở lầu Ngưng Bích (Truyện Kiều) c a Nguy n Du là minh ch ng rõ nh tủ ễ ứ ấcho quan đi m: ngu n g c c t y u c a văn ch ng chính là lòng th ng ng i.ể ồ ố ố ế ủ ươ ươ ườ

c Giá tr nhân đ o qua tác ph m ị ạ ẩ  Chuyện người con gái Nam

- T m lòng yêu th ng, đ ng c m, xót xa cho nh ng s ph n ng i ph n tàiấ ươ ồ ả ữ ố ậ ườ ụ ữ

s c mà b t h nh, g p nhi u bi k ch trong cu c đ i: s ph n c a Ki u b ném vàoắ ấ ạ ặ ề ị ộ ờ ố ậ ủ ể ịnhà ch a, r i giam l ng trong l u Ng ng Bích v i n i cô đ n, bu n t i, th ngứ ồ ỏ ầ ư ớ ỗ ơ ồ ủ ươthân, xót ph n; là tình c nh oan khiên nghi t ngã c a Vũ N ng, đ n m c nàngậ ả ệ ủ ươ ế ứ

ph i dùng cái ch t đ ch ng t t m lòng trong tr ng, ti t h nh c a mình.ả ế ể ứ ỏ ấ ắ ế ạ ủ    (2, 5 điểm)

- Qua bi k ch thân ph n c a Ki u và Vũ N ng, c hai nhà văn gián ti p lên án,ị ậ ủ ề ươ ả ế

t cáo xã h i phong ki n b t công, tàn b o đã t c đi quy n s ng, chà đ p lênố ộ ế ấ ạ ướ ề ố ạcon ng i Đó là chi n tranh phi nghĩa, là ch đ nam quy n (ườ ế ế ộ ề Chuyện người con gái Nam Xương), là b n quan l i tham lam, là lũ buôn th t bán ng iọ ạ ị ườ

d n đ y con ng i vào c nh ng đau th ng(ồ ẩ ườ ả ộ ươ Truyện Kiều).      (1,0 điểm)

- Kh ng đ nh, ng i ca v đ p, ph m ch t cao quý c a ng i ph n , dù cu c đ iẳ ị ợ ẻ ẹ ẩ ấ ủ ườ ụ ữ ộ ờ

c a h b t h nh, kh đau, oan trái, truân chuyên Đó là lòng chung th y, s hi uủ ọ ấ ạ ổ ủ ự ế

h nh, giàu tình yêu th ng, luôn s ng vì ng i khác, nghĩ cho ng i khác c aạ ươ ố ườ ườ ủ

Ki u và Vũ N ng.ề ươ       (2,5 điểm)

Trang 26

- Trân tr ng, đ cao nh ng khát v ng nhân văn c a ng i ph n : khát v ng vọ ề ữ ọ ủ ườ ụ ữ ọ ề

tình yêu, h nh phúc, v m t mái m gia đình bình d , sum v y.ạ ề ộ ấ ị ầ       (1,0 điểm)

d Đánh giá v ý ki n c a Hoài Thanh ề ế ủ  (1,0 điểm)

- Ý ki n c a Hoài Thanh v ngu n g c, ph m ch t c a văn ch ng là ý ki nế ủ ề ồ ố ẩ ấ ủ ươ ế

đúng đ n, khoa h c b i nó đã nói lên đ c tr ng, thu c tính quan tr ng nh t c aắ ọ ở ặ ư ộ ọ ấ ủ

văn h c: Văn h c là ti ng nói c a tâm h n, c m xúc; văn h c mang ý nghĩa nhânọ ọ ế ủ ồ ả ọ

văn sâu s c “Văn h c là nhân h c” (M Gorki).ắ ọ ọ

lục) c a Nguy n D và đo n tríchủ ễ ữ ạ  Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều) c a Nguy n Du đã th hi n rõ nét quan ni m văn h c c a Hoài Thanh.ủ ễ ể ệ ệ ọ ủ

B i c hai đ u là nh ng tác ph m mang giá tr nhân đ o cao c , h ng t i conở ả ề ữ ẩ ị ạ ả ướ ớ

ng i, vì con ng iườ ườ

*********************************************

Đ 9 Ề PHÒNG GIÁO D C VÀ ĐÀO T O Ụ Ạ

Đ THI CH N H C SINH GI I L P 9 NĂM H C Ề Ọ Ọ Ỏ Ớ Ọ

          M t lúc sau, qu đúng có m t chú ti u trèo t ng vào Đ t chân xu ng, chú ti u kinhộ ả ộ ể ườ ặ ố ể

ng c khi phát hi n ra d i đó không ph i là chi c gh mà là vai th y mình, vì quá ho ng s nênạ ệ ướ ả ế ế ầ ả ợkhông nói đ c gì, đ ng im ch nh n đ c nh ng l i trách c và c hình ph t n ng n Khôngượ ứ ờ ậ ượ ữ ờ ứ ả ạ ặ ề

ng v thi n s l i ch ôn t n nói: “Đêm khuya s ng l nh, con mau v thay áo đi” Su t cu cờ ị ề ư ạ ỉ ồ ươ ạ ề ố ộ

đ i chú ti u không bao gi quên đ c bài h c t bu i t i hôm đó.ờ ể ờ ượ ọ ừ ổ ố

          Bài h c t câu chuy n trên g i cho em nh ng suy nghĩ gì?ọ ừ ệ ợ ữ

Trang 27

- Văn phong trong sáng, ngôn t ch n l c, l p lu n s c s o, ch t ch ừ ọ ọ ậ ậ ắ ả ặ ẽ

*Yêu cầu về kiến thức:

- H c sinh có th trình bày theo nhi u cách khác nhau, nh ng c n đ m b o các n i dungọ ể ề ư ầ ả ả ộsau:

1 Nêu tóm tắt nội dung và phân tích ý nghĩa câu

chuyện: (3,0 điểm)

 - Trong câu chuy n trên chú ti u là ng i m c l i, làm trái qui đ nh v tệ ể ườ ắ ỗ ị ượ

t ng tr n ra ngoài ch i Hành đ ng đó mang tính bi u tr ng cho nh ng l m l iườ ố ơ ộ ể ư ữ ầ ỗ

c a con ng i trong cu c s ng.ủ ườ ộ ố

- Cách x s c a v thi n s có 2 chi ti t đáng chú ý:ử ự ủ ị ề ư ế+ Đ a b vai c a mình làm đi m t a cho chú ti u l i làm b c xu ng.ư ờ ủ ể ự ể ỗ ướ ố+ Không qu ph t trách m ng mà nói l i yêu th ng th hi n s quan tâm loở ạ ắ ờ ươ ể ệ ự

l ng.ắ

- Qua đó ta th y v thi n s là ng i có lòng khoan dung, đ l ng v iấ ị ề ư ườ ộ ượ ớ

ng i l m l i Hành đ ng và l i nói y có s c m nh h n ngàn l n roi v t, m ngườ ầ ỗ ộ ờ ấ ứ ạ ơ ầ ọ ắ

nhi c mà c đ i chú ti u không bao gi quên.ế ả ờ ể ờ

- Câu chuyên cho ta bài h c quí giá v lòng khoan dung S khoan dung n uọ ề ự ế

- Vai trò c a khoan dung: Tha th cho ng i khác ch ng nh ng giúp ng iủ ứ ườ ẳ ữ ườ

đó s ng t t đ p h n mà b n thân chúng ta cũng s ng thanh th n Đ c bi t trongố ố ẹ ơ ả ố ả ặ ệquá trình giáo d c con ng i, s khoan dung đem l i hi u qu h n h n so v i vi cụ ườ ự ạ ệ ả ơ ẳ ớ ệ

áp d ng các hình ph t khác Khoan dung giúp gi i thoát nh ng h n thù, tranh ch pụ ạ ả ữ ậ ấ

cân b ng cu c s ng, s ng hòa h p h n v i m i ng i xung quanh.ằ ộ ố ố ợ ơ ớ ọ ườ

- Đ i l p v i khoan dung là đ k , ghen t , ích k , đ nh ki n.ố ậ ớ ố ị ỵ ỉ ị ế

- Khoan dung không có nghĩa là bao che cho nh ng vi c làm sai trái.ữ ệ

* Lưu ý: Trong quá trình làm bài, thí sinh cần tìm được

những dẫn chứng sinh động, phù hợp để làm sáng tỏ vấn đề.

3 Rút ra bài học nhận thức: (1 điểm)

- C n ph i s ng khoan dung nhân ái.ầ ả ố

- S ng khoan dung v i ng i cũng chính là khoan dung v i mình.ố ớ ườ ớ

 Câu 2: (12,0 điểm)

A Yêu c u c n đ t: ầ ầ ạ

Bài làm c a h c sinh c n đ m b o nh ng yêu c u sau:ủ ọ ầ ả ả ữ ầ

I Yêu cầu về kỹ năng:

          - Bi t cách làm bài văn ngh lu n v m t ý ki n bàn v văn h c.ế ị ậ ề ộ ế ề ọ

- K t c u ch t ch , di n đ t trong sáng, khuy n khích các bài vi t sáng t o.ế ấ ặ ẽ ễ ạ ế ế ạ

II Yêu cầu về kiến thức:

Trang 28

          Trên c s nh ng ki n th c đã h c v Truy n Ki u, đ c bi t là đo n trích “Ki u l uơ ở ữ ế ứ ọ ề ệ ề ặ ệ ạ ề ở ầ

Ng ng Bích” c n làm rõ đ c s am hi u và miêu t thành công th gi i n i tâm nhân v t Thúyư ầ ượ ự ể ả ế ớ ộ ậ

Ki u là m t ph ng di n th hi n tài năng c a Nguy n Du v i các n i dung sau:ề ộ ươ ệ ể ệ ủ ễ ớ ộ

        

  1 Giải thích ý kiến: 2đ

- Văn h c ph n ánh cu c s ng b ng hình t ng ngh thu t, ch y u là hìnhọ ả ộ ố ằ ượ ệ ậ ủ ế

t ng nhân v t trong tác ph m M t trong nh ng ph ng di n th hi n tài năng c aượ ậ ẩ ộ ữ ươ ệ ể ệ ủnhà văn – ng i ngh sĩ ngôn t là am hi u và miêu t thành công th gi i n i tâmườ ệ ừ ể ả ế ớ ộnhân v t.ậ

- Miêu t n i tâm trong tác ph m văn h c là tái hi n nh ng suy nghĩ, c m xúc,ả ộ ẩ ọ ệ ữ ả

nh ng băn khoăn trăn tr , nh ng day d t, suy t , nh ng n i ni m th m kín và cữ ở ữ ứ ư ữ ỗ ề ầ ả

di n bi n tâm tr ng c a nhân v t.ễ ế ạ ủ ậ

Đó là bi n pháp quan tr ng đ xây d ng nhân v t, làm cho nhân v t hi n lênệ ọ ể ự ậ ậ ệsinh đ ng, có h n h n Nhà văn có th miêu t tr c ti p n i tâm gián ti p b ng cáchộ ồ ơ ể ả ự ế ộ ế ằmiêu t qua c nh v t, nét m t, c ch , trang ph c c a nhân v t.ả ả ậ ặ ử ỉ ụ ủ ậ

2 Chứng minh qua đoạn trích: 9đ

a Hoàn c nh - Tình hu ng đ Nguy n Du miêu t n i tâm nhân v t Ki u.(1đ )ả ố ể ễ ả ộ ậ ề

b Miêu t n i tâm tr c ti p qua nh ng l i đ c tho i n i tâm: ( 3đ)ả ộ ự ế ữ ờ ộ ạ ộ

- Tài năng c a Nguy n Du tr c h t là đ Ki u nh Kim Tr ng tr c nh chaủ ễ ướ ế ể ề ớ ọ ướ ớ

m sau r t h p tâm lý c a con ng i, h p lô gic tình c m.ẹ ấ ợ ủ ườ ợ ả

- Cùng là n i nh nh ng cách nh khác nhau v i nh ng lí do khác nhau nênỗ ớ ư ớ ớ ữcách th hi n cũng khác nhau N i nh Kim Tr ng ch y u là liên t ng ,hình dungể ệ ỗ ớ ọ ủ ế ưở

và t ng t ng Nh cha m ch y u là xót xa lo l ng th hi n trách nhi m và b nưở ượ ớ ẹ ủ ế ắ ể ệ ệ ổ

- C nh thiên nhiên trong 8 câu cu i th c s là khung c nh c a bi k ch n i tâm.ả ố ự ự ả ủ ị ộ

M i c nh v t thiên nhiên g i nh ng tâm tr ng khác nhau trong lòng Ki u B c tranhỗ ả ậ ợ ữ ạ ề ứthiên nhiên cũng là b c tranh tâm tr ng.ứ ạ

d Vai trò c a ngh thu t miêu t n i tâm trong vi c xây d ng thành công hình t ngủ ệ ậ ả ộ ệ ự ượnhân v t Ki u: V đ p lòng hi u th o, th y chung, ý th c v danh d ph m h nh vàậ ề ẻ ẹ ế ả ủ ứ ề ự ẩ ạthân ph n cô đ n ho ng s c a Ki u tr c m t t ng lai đ y c m b y.( 1đ)ậ ơ ả ợ ủ ề ướ ộ ươ ầ ạ ẫ

3- Đánh giá:

Thành công trong vi c miêu t n i tâm nhân v t là m t ph ng di n đ thệ ả ộ ậ ộ ươ ệ ể ể

hi n tài năng c a nhà văn, làm nên s c s ng cho hình t ng nhân v t, cho tác ph mệ ủ ứ ố ượ ậ ẩvăn h c Có l Truy n Ki u s ng mãi m t ph n b i ngh thu t miêu t n i tâm sâuọ ẽ ệ ề ố ộ ầ ở ệ ậ ả ộ

s c c a Nguy n Du (1đ)ắ ủ ễ

*************************************************************

Trang 29

” – Thi p c m n đ c c a Linh Phi, đã th s ng ch t cũng không b Đa t tình chàng, thi pế ả ơ ứ ủ ề ố ế ỏ ạ ế

ch ng th tr v nhân gian đ c n a.”ẳ ể ở ề ượ ữ  (SGK Ng văn 9, t p I, trang 48)ữ ậ

Ý nghĩa c a l i tho i trên trong “Chuy n ng i con gái Nam X ng”- Nguy n D ?ủ ờ ạ ệ ườ ươ ễ ữ

Câu 2 (3.0 điểm)

C m nh n c a em v đo n th :ả ậ ủ ề ạ ơ

“Đ ng chiêm ph n ng lên khôngồ ả ắCánh cò d n gió qua thung lúa vàngẫGió nâng ti ng hát chói changếLong lanh l i hái li m ngang chân tr i.”ưỡ ế ờ

(Trích “Ti ng hát mùa g t” – Nguy n Duy)ế ặ ễ

Câu 3 (5.0 điểm)

S v n đ ng c a c nh thiên nhiên và tâm tr ng con ng i trong “Truy n Ki u” (Nguy n Du)ự ậ ộ ủ ả ạ ườ ệ ề ễqua đo n trích “C nh ngày xuân” và “Ki u l u Ng ng Bích”.ạ ả ề ở ầ ư

——————- Hết ———————

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

Đ THI CH N H C SINH GI I HUY NỀ Ọ Ọ Ỏ Ệ

Câu 1: ( 2,0 điểm)

H c sinh có th làm theo nh ng cách khác nhau nh ng ph i nêu đ c các ý sau:ọ ể ữ ư ả ượ

- Đây là l i tho i c a nhân v t Vũ N ng nói v i Tr ng Sinh trong c nh tr v ờ ạ ủ ậ ươ ớ ươ ả ở ề ở

ph n k t “Chuy n ng i con gái Nam X ng” – Nguy n D (0,25đi m)ầ ế ệ ườ ươ ễ ữ ể

- Ý nghĩa c a l i tho i:ủ ờ ạ

+ Kh ng đ nh và hoàn thi n v đ p c a nhân v t Vũ N ng: tr ng n nghĩa, bao ẳ ị ệ ẻ ẹ ủ ậ ươ ọ ơ

dung đ l ng và khao khát đ c ph c h i danh d (1,0 đi m)ộ ượ ượ ụ ồ ự ể

Trang 30

Bài làm có th trình bày theo nh ng cách khác nhau nh ng c n đ m b o các ý c b n sau:ể ữ ư ầ ả ả ơ ả

- Đo n th đã kh c h a đ c m t b c tranh đ ng quê mùa g t th t đ p Đó là hình nh đ ng lúaạ ơ ắ ọ ượ ộ ứ ồ ặ ậ ẹ ả ồchín đ c miêu t v i màu vàng c a đ ng lúa, c a n ng; âm thanh c a ti ng hát, c a không khíượ ả ớ ủ ồ ủ ắ ủ ế ủlao đ ng; hình nh g n gũi, s ng đ ng, nên th , h u tình (“Cánh cò d n gió qua thung lúaộ ả ầ ố ộ ơ ữ ẫ

- B c tranh đã th hi n đ c ni m vui r n ràng c a ng i nông dân tr c v mùa b i thu.ứ ể ệ ượ ề ộ ủ ườ ướ ụ ộ

- B c tranh đ ng quê mùa g t đ c kh c h a b ng nh ng nét ngh thu t đ c s c: hình nh nhânứ ồ ặ ượ ắ ọ ằ ữ ệ ậ ặ ắ ảhóa, n d , nói quá, liên t ng thú v , tinh t (đ ng chiêm ph n ng lên không, cánh cò d n gió,ẩ ụ ưở ị ế ồ ả ắ ẫgió nâng ti ng hát chói chang, l i hái li m ngang chân tr i… ); th th l c bát quen thu c; tế ưỡ ế ờ ể ơ ụ ộ ừ

ng g i hình, g i c m (ph , chói chang, long lanh, li m).ữ ợ ợ ả ả ế

Câu 3: (5,0 điểm)

Bài làm có th trình bày theo nh ng cách khác nhau nh ng c n đ m b o các ý c b n sau:ể ữ ư ầ ả ả ơ ả1* S v n đ ng c a c nh thiên nhiên trong hai đo n trích:ự ậ ộ ủ ả ạ

- Nguy n Du r t tinh t khi t c nh thiên nhiên Nhà th luôn nhìn c nh v t trong s ễ ấ ế ả ả ơ ả ậ ự

v n đ ng theo th i gian và tâm tr ng nhân v t C nh và tình luôn g n bó, hòa quy n.ậ ộ ờ ạ ậ ả ắ ệ

+ S v n đ ng c a c nh thiên nhiên trong đo n trích “C nh ngày xuân”:ự ậ ộ ủ ả ạ ả

B n câu m đ u đo n th là c nh ngày xuân t i sáng, trong tr o, tinh khôi, m i ố ở ầ ạ ơ ả ươ ẻ ớ

m và tràn đ y s c s ng; hình nh quen thu c nh ng m i m trong cách c m nh n ẻ ầ ứ ố ả ộ ư ớ ẻ ả ậ

c a thi nhân, màu s c hài hòa đ n tuy t di u, t ng tinh t , ngh thu t n d , đ o ủ ắ ế ệ ệ ừ ữ ế ệ ậ ẩ ụ ả

ng … (d n th và phân tích)ữ ẫ ơ

.Sáu câu cu i đo n trích v n là c nh thiên nhiên ngày xuân nh ng khi chi u v l i có ố ạ ẫ ả ư ề ề ạ

s thay đ i theo th i gian và theo tâm tr ng con ng i C nh v n mang cái thanh, cáiự ổ ờ ạ ườ ả ẫ

d u nh ng m i chuy n đ ng đ u r t nh nhàng, nhu m màu tâm tr ng: hình nh xinhị ư ọ ể ộ ề ấ ẹ ố ạ ả

x n, nên th ; s d ng tinh t , khéo léo nh ng t láy g i hình, g i c m (d n th và ắ ơ ử ụ ế ữ ừ ợ ợ ả ẫ ơ

phân tích)

+ S v n đ ng c a c nh thiên nhiên trong đo n trích “Ki u l u Ng ng Bích”:ự ậ ộ ủ ả ạ ề ở ầ ư

Sáu câu m đ u đo n th là c nh thiên nhiên tr c l u Ng ng Bích v i v đ p ở ầ ạ ơ ả ướ ầ ư ớ ẻ ẹ

hoang s , l nh l o, v ng v , mênh mông, r n ng p, đ m bu n: hình nh c l ơ ạ ẽ ắ ẻ ợ ợ ượ ồ ả ướ ệ

(núi, trăng, c n cát, b i h ng), t ng g i hình g i c m (b n b bát ngát, xa – g n, nồ ụ ồ ừ ữ ợ ợ ả ố ề ầ ọ– kia…) (d n th và phân tích).ẫ ơ

Tám câu th cu i đo n trích v n là c nh thiên nhiên tr c l u Ng ng Bích nh ng ơ ố ạ ẫ ả ướ ầ ư ư

đã có s v n đ ng theo dòng tâm tr ng con ng i Ngòi bút điêu luy n c a Nguy n ự ậ ộ ạ ườ ệ ủ ễ

Du đã th hi n khá sinh đ ng b c tranh thiên nhiên v i nh ng c nh v t c th đ c ể ệ ộ ứ ớ ữ ả ậ ụ ể ượ

miêu t t xa đ n g n, màu s c t nh t sang đ m, âm thanh t tĩnh đ n đ ng: hình ả ừ ế ầ ắ ừ ạ ậ ừ ế ộ

nh n d , c l (c a b chi u hôm, cánh bu m, con thuy n, ng n n c, cánh hoa,

n i c , chân mây, sóng gió); h th ng t láy g i t , g i c m (th p thoáng, xa xa, manộ ỏ ệ ố ừ ợ ả ợ ả ấmác, r u r u, xanh xanh, m m.)ầ ầ ầ ầ

2* S v n đ ng c a tâm tr ng con ng i trong hai đo n trích:ự ậ ộ ủ ạ ườ ạ

- Nguy n Du không ch tinh t khi t c nh thiên nhiên mà còn r t tài tình khi kh c ễ ỉ ế ả ả ấ ắ

h a tâm tr ng con ng i Tâm tr ng c a nhân v t trong “Truy n Ki u” luôn có s ọ ạ ườ ạ ủ ậ ệ ề ự

v n đ ng theo th i gian, không gian và c nh ng ậ ộ ờ ả ộ

+ S v n đ ng c a tâm tr ng con ng i trong đo n trích “C nh ngày xuân”: Tâm ự ậ ộ ủ ạ ườ ạ ả

tr ng nhân v t có s bi n đ i theo th i gian, không gian ngày xuân Thiên nhiên ạ ậ ự ế ổ ờ

Trang 31

ngày xuân t i đ p, l h i mùa xuân đông vui, lòng ng i cũng nô n c, vui t i, ươ ẹ ễ ộ ườ ứ ươ

h nh phúc, hào h ng, ph n kh i, tha thi t yêu thiên nhiên, yêu cu c s ng Nh ng khiạ ứ ấ ở ế ộ ố ư

l h i tan, c nh xuân nh t d n, tâm tr ng con ng i tr nên bâng khuâng, xao xuy n, ễ ộ ả ạ ầ ạ ườ ở ế

nu i ti c, bu n man mác: không khí l h i vui t i, r n ràng, nh n nh p qua h th ngố ế ồ ễ ộ ươ ộ ộ ị ệ ố

danh t , đ ng t , tính t kép và nh ng hình nh n d , so sánh sinh đ ng; bút pháp từ ộ ừ ừ ữ ả ẩ ụ ộ ả

c nh ng tình điêu luy n qua nh ng t láy nh : tà tà, th th n, thanh thanh, nao nao ả ụ ệ ữ ừ ư ơ ẩ

(phân tích d n ch ng).ẫ ứ

+ S v n đ ng c a tâm tr ng con ng i trong “Ki u l u Ng ng Bích”: Tâm tr ng ự ậ ộ ủ ạ ườ ề ở ầ ư ạ

con ng i có s bi n đ i khá rõ r t T tâm tr ng b bàng, t i h , n ng suy t khi đ iườ ự ế ổ ệ ừ ạ ẽ ủ ổ ặ ư ố

di n v i chính n i ni m c a mình n i đ t khách quê ng i, Thúy Ki u đã day d t, ệ ớ ỗ ề ủ ơ ấ ườ ề ứ

dày vò khi t ng nh đ n chàng Kim và lo l ng, xót xa khi nghĩ v cha m , đ r i ưở ớ ế ắ ề ẹ ể ồ

càng đau đ n, tuy t v ng, lo s , hãi hùng khi đ i di n v i c nh ng tr trêu, v i ớ ệ ọ ợ ố ệ ớ ả ộ ớ ớ

t ng lai m t m , tăm t i c a cu c đ i mình (Phân tích d n ch ng đ làm n i b t ươ ị ờ ố ủ ộ ờ ẫ ứ ể ổ ậ

ngh thu t miêu t tâm lí nhân v t b ng ngôn ng đ c tho i n i tâm, bút pháp t c nhệ ậ ả ậ ằ ữ ộ ạ ộ ả ả

ng tình, hình nh n d c l , đi n c đi n tích, đi p ng , câu h i tu t , các t láy ụ ả ẩ ụ ướ ệ ể ố ể ệ ữ ỏ ừ ừ

giàu s c thái g i t g i c m…)ắ ợ ả ợ ả

3* Khái quát và nh n m nh: tài năng t c nh, t tình và t m lòng nhân đ o c aấ ạ ả ả ả ấ ạ ủ

Nguy n Du trong “Truy n Ki u”; giá tr n i dung, ngh thu t và s c s ng c a tácễ ệ ề ị ộ ệ ậ ứ ố ủ

Câu 1: Hãy nói về sự thành công của con người trong cuộc sống theo cảm nhận của em

Câu 2: Cảm hứng nhân đạo là nguồn cảm hứng mạnh mẽ, dạt dào trong nhiều áng thơ văn của

Nguyễn Du, Nguyễn Dữ Em hãy làm rõ cảm hứng nhân đạo qua Truyện Kiều và Truyền kì mạn lục (cụ thể qua Chuyện người con gái Nam Xương).

1 Yêu cầu về kĩ năng

Thí sinh phải đáp ứng yêu cầu của bài văn nghị luận xã hội Bố cục hợp lí, lập

luận chặt chẽ, diễn đạt trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

Trang 32

ĐÁP ÁN ĐIỂM

2 Yêu cầu về kiến thức

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ các ý chính sau đây:

- Sự thành công và biểu hiện của sự thành công của con người trong cuộc

sống

+ Sự thành công: là kết quả đạt được trong công việc hay trong học tập, mang

lại niềm vui, hạnh phúc cho bản thân, gia đình, xã hội

+ Biểu hiện của sự thành công: rất khác nhau, tùy theo mỗi người, có khi nó là

những thành quả rất giản dị, bình thường, bé nhỏ; có khi là những thành tích to lớn

ảnh hưởng đến nhiều người Sự thành công có thể là sự thành đạt trong công việc,

có được cuộc sống giàu sang, được mọi người xem trọng; có thể là kết quả học tập

tốt đẹp, hoàn hảo,

+ Sự thành công không chỉ thành đạt về cuộc sống vật chất mà có khi thành công

đạt được ở cuộc sống tinh thần như tình thương yêu của bạn bè, người thân,

3.0

- Nguyên nhân của sự thành công

+ Nhờ vào sự lao động, sáng tạo một cách nghiêm túc, say mê

+ Nhờ vào bản thân biết vun đắp tình cảm, lòng thương yêu

+ Sẽ không có cơ hội thành công đối với những kẻ lười biếng và ảo tưởng, xa rời

thực tế

2.0

- Liên hệ bản thân: Sự chọn lựa và nỗ lực của bản thân để đạt được sự thành tích

Lưu ý: Thí sinh có thể nêu lí lẽ và dẫn chứng theo nhiều cách khác nhau miễn sao chính xác,

hợp lí Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức Tuy

nhiên, cần khuyến khích những bài làm có sáng tạo.

Câu 2: Cảm hứng nhân đạo là nguồn cảm hứng mạnh mẽ, dạt dào trong nhiều

áng thơ văn của Nguyễn Du, Nguyễn Dữ Em hãy làm rõ cảm hứng nhân đạo

qua Truyện Kiều và Truyền kì mạn lục (cụ thể qua Chuyện người con gái Nam

Xương).

12 0

1 Yêu cầu về kĩ năng

- Biết cách viết một bài văn nghị luận tổng hợp về một vấn đề văn học, cụ

thể là biết xác định, so sánh, phân tích, giải thích, chứng minh và tổng hợp

nhằm nêu bật vấn đề trọng tâm Không sa vào phân tích đơn thuần hai tác

phẩm một cách lan man, dàn trải, xa đề - Bố cục hợp lí, lập luận chặt chẽ,

diễn đạt trong sáng, có cảm xúc, thể hiện suy nghĩ riêng của bản thân; không

mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

2 Yêu cầu về kiến thức

Trên cơ sở hiểu biết về tác giả Nguyễn Dữ, Nguyễn Du và Chuyện người

con gái Nam Xương (trích Truyền kì mạn lục), Truyện Kiều Bài viết có thể

được trình bày theo nhiều cách, tuy nhiên cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản

sau:

- Giới thiệu khái quát về hai tác giả, tác phẩm: Nguyễn Dữ với Truyền kì

mạn lục, đặc biệt là Chuyện người con gái Nam Xương, Nguyễn Du với

Trang 33

+ Biểu hiện của thể:

* Căm giận, lên án thế lực đen tối chà đạp lên quyền sống của con người;

* Cảm thông sâu sắc với những số phận bị vùi dập đau khổ, bất hạnh;

* Ca ngợi, trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của con người;

* Nói lên ước mơ, khát vọng về quyền sống, quyền được hưởng hạnh phúc

của con người

- Cảm hứng nhân đạo thể hiện qua sáng tác của Nguyễn Dữ và Nguyễn

Du:

1 Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)

+ Nguyễn Dữ ca ngợi vẻ đẹp, phẩm hạnh của người phụ nữ, cụ thể là ca

ngợi Vũ Nương đức hạnh, thủy chung, đảm đang, tiết nghĩa (hết lòng vì gia

đình, hiếu thảo với mẹ chồng, thủy chung với chồng, chu đáo, tận tình và rất

mực yêu con);

+ Ông trân trọng khát vọng của người phụ nữ về một cuộc sống gia đình

bình dị, đơn giản mà yên ổn, hạnh phúc

+ Ông thương cảm, xót xa cho một phẩm hạnh bị oan khuất, phải lấy cái

chết để chứng minh lòng trong sạch

+ Ông lên án, tố cáo sự bất công trong quan niệm “trọng nam khinh nữ”

của xã hội phong kiến; phê phán chiến tranh phi nghĩa gây ra bao đau thương,

tan nát cho nhiều gia đình, vợ xa chồng, con xa cha; phê phán thói ghen

tuông mù oán của con người

2 Truyện Kiều

+ Nguyễn Du trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, phẩm chất con người

trong biến động của cuộc đời, cụ thể là ca ngợi tấm lòng cao đẹp, giàu đức hi

sinh và trọng tình nghĩa của Thúy Kiều

+ Nguyễn Du xót xa, thương cảm cho số phận bất hạnh của người phụ nữ

tài hoa, xinh đẹp Ở khía cạnh này, tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du thể

hiện cụ thể:

* Thương cảm cho nhân phẩm con người bị chà đạp: Kiều phải bán mình

chuộc cha và em, hi sinh tình yêu, xa rời tình thâm cốt nhục - cha mẹ, hai

em; xa quê hương; bị mua đi bán lại như món hàng

* Thương cảm cho tình yêu chân thành tan vỡ Đó là tình yêu chân thành,

trong sáng giữa Kiều và Kim Trọng; trên bước đường lưu lạc, Kiều gặp được

Thúc Sinh, Từ Hải nhưng mối tình mặn nồng của nàng với Thúc Sinh cũng

sớm tan vỡ cay đắng; mối tình tri kỉ với Từ Hải cũng sớm kết thúc

* Thương cho thân xác con người bị đọa đày: không chỉ bị hành hạ tinh

thần mà cả thể xác thể xác chịu bao nhiêu ô nhục nơi nhà chứa, bị đánh đạp

bạo tàn bởi những trận đòn ghen

+ Tấm lòng thương cảm như hiểu thấu nỗi đau nhân thế và sự trân trọng

của nhà thơ đối với con người, nhất là người phụ nữ trong Truyện Kiều, làm

cho tiếng nói tố cáo chế độ xã hội phong kiến bạo tàn, tiếng kêu thương về

2.0

2.0

2.0

Trang 34

ĐÁP ÁN ĐIỂM

quyền sống cá nhân của con người trở nên mạnh mẽ, thống thiết hơn Từ đó,tác phẩm có giá trị nhân đạo sâu sắc hơn

- Về nghệ thuật thể hiện cảm hứng nhân đạo: Cùng nói lên nỗi bất hạnh

của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, mỗi nhà văn có cách thể hiệnriêng

+ Nguyễn Du có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể chuyện, mượn câu

chuyện từ Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc),

nhưng với sự sáng tạo độc đáo làm truyện mang đậm màu sắc dân tộc quacách sử dụng ngôn ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc họa hình tượng nhân vật

Từ đó, nhân vật Thúy Kiều gợi không ít những xúc động, ám ảnh cho ngườiđọc Truyện Kiều sống mãi với thời gian

+ Nguyễn Dữ khai thác những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm

tự sự có nguồn gốc dân gian, sáng tạo trong cách kể chuyện, sáng tạo về nhânvật, sử dụng những yếu tố truyền kì và cách kết thúc bất ngờ không theo lốimòn (kết thúc đoàn viên)

3.0

Lưu ý: Học sinh biết cách vận dụng dẫn chứng và phân tích dẫn chứng làm sáng tỏ vấn đề.

Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức Tuy nhiên, cần

khuyến khích những bài làm có sáng tạo

******************************************************

ĐỀ 12

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Môn thi: NGỮ VĂN Lớp 9 - THCS

Câu 1 (2.0 điểm)

Xác định và phân tích hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:

“Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa,

Tia nắng tía nháy hoài trong ruộng lúa,Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh,

Đồi thoa son nằm dưới ánh bình minh ”

(Trích Chợ Tết, Đoàn Văn Cừ, Thi nhân Việt Nam, NXBVH 1997)

Câu 2 (6.0 điểm)

“ Quê hương mỗi người chỉ một

Như là chỉ một mẹ thôi ”

Từ ý thơ trên, em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 01 trang) bày tỏ suy nghĩ củamình về quê hương

Câu 3 (12.0 điểm)

Trang 35

Nhà văn Nguyễn Dữ đã kết thúc Chuyện người con gái Nam Xương bằng chi tiết Vũ

Nương hiện về gặp chồng rồi sau đó biến mất

Có ý kiến cho rằng: giá như nhà văn để Vũ Nương trở về trần gian sống hạnh phúc cùng chồng con thì kết thúc của truyện sẽ có ý nghĩa hơn Có người lại nhận xét: cách kết thúc của tác giả như vậy là hợp lí.

Suy nghĩ của em về hai ý kiến trên

1 Yêu cầu về kĩ năng:

- Đảm bảo một đoạn văn hoàn chỉnh, chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả

2 Yêu cầu về kiến thức

Cần đáp ứng một số ý chính sau:

m

- Xác định biện pháp tu từ:

+ Nhân hóa: giọt sữa; nháy hoài; ôm ấp; thoa son

+ So sánh: Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa

1.0

0.50.5

- Giá trị nghệ thuật của các biện pháp tu từ

Bằng biện pháp so sánh và nhân hóa Đoàn Văn Cừ đã thổi hồn vào thiên nhiên, biến

chúng thành những sinh thể sống Đó là vẻ đẹp tinh khôi đầy hấp dẫn qua so sánh “sương

trắng rỏ đầu cành như giọt sữa”; vẻ tinh nghịch, nhí nhảnh của tia nắng tía; cái thướt tha,

điệu đà trong dáng “uốn mình” của núi và cảm giác yên bình, ấm áp trong khung cảnh “đồi

thoa son nằm dưới ánh bình minh”

=> Thiên nhiên đang cựa mình trong buổi sớm mùa xuân Cảnh vật toát lên vẻ rực rỡ,

lấp lánh trong sự tinh khôi, trong trẻo, mượt mà nghĩnh: “rỏ,

1.0

Câu 2 (6.0 điểm)

1 Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách làm một bài nghị luận xã hội: hệ thống luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ,hành văn trong sáng, giàu cảm xúc, hình ảnh

- Biết kết hợp các thao tác lập luận, bố cục hợp lí, không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả

2 Yêu cầu về kiến thức

Cần đáp ứng một số ý chính sau:

m

- Cách so sánh độc đáo, thú vị: quê hương là mẹ

- Qua cách so sánh, nhà thơ khẳng định tình cảm gắn bó của con người với quê hương 0.50.5

- Lời thơ mộc mạc, giản dị nhưng chứa đựng những tình cảm chân thành, sâu sắc củatác giả đối với quê hương: tình cảm với quê hương là tình cảm tự nhiên mang giá trị nhân 1.0

Trang 36

bản, thuần khiết trong tâm hồn mỗi con người.

- Quê hương chính là nguồn cội, nơi chôn nhau cắt rốn, nơi gắn bó, nuôi dưỡng sự

sống, đặc biệt là đời sống tâm hồn của mỗi người Quê hương là bến đỗ bình yên, là điểm tựa

tinh thần của con người trong cuộc sống Dù đi đâu, ở đâu hãy luôn nhớ về nguồn cội

- Đặt tình cảm với quê hương trong quan hệ với tình yêu đất nước, hướng về quê hương

không có nghĩa chỉ hướng về mảnh đất nơi mình sinh ra mà phải biết hướng tới tình cảm lớn

lao, thiêng liêng bao trùm là Tổ quốc, là Đất nước để Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương.

- Có thái độ phê phán trước những hành vi suy nghĩ chưa tích cực về quê hương: chê

quê hương nghèo khó lạc hậu

1.0

1.0

1.0

- Có nhận thức đúng đắn về tình cảm với quê hương

Câu 3 (12.0 điểm)

1 Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách làm một bài nghị luận văn học: hệ thống luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ,hành văn trong sáng, giàu cảm xúc, hình ảnh

- Biết kết hợp các thao tác lập luận, bố cục hợp lí, không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả

2 Yêu cầu về kiến thức

2.2 Về ý kiến: “Giá như nhà văn để Vũ Nương trở về trần gian sống hạnh phúc cùng

- Đây là cách kết thúc thường gặp trong các truyện cổ dân gian, thể hiện quan niệm ở

hiền gặp lành, cái thiện thắng cái ác của người lao động, thể hiện niềm tin, niềm lạc quan

của họ Đó cũng là truyền thống nhân đạo của dân tộc, cũng là một trong những nội dung

của văn học trng đại Việt Nam

- Cách kết thúc truyện như vậy có thể chấp nhận được vì không trái với tinh thần nhân

đạo của văn học Tuy nhiên điều này sẽ ảnh hưởng tới giá trị hiện thực và logic phát triển

của cốt truyện

1.51.5

- Kết thúc truyện Chuyện người con gái Nam Xương đã thể hiện được tinh thần nhân đạo

và khát vọng của con người về cuộc sống: Vũ Nương không chết, nàng được sống một cuộc

sống sung sướng, hạnh phúc dưới thủy cung, nàng hiện hồn về gặp Trương Sinh là để minh

oan, để khẳng định tình cảm thủy chung của mình

- Kết thúc truyện còn cho thấy sự vận dụng sáng tạo truyện dân gian của nhà văn Tác

giả đã sử dụng yếu tố hoang đường kì ảo và lối kể chuyện dân gian để thể hiện tư tưởng của

mình Bên cạnh giá trị nhân đạo, truyện còn có giá trị hiện thực sâu sắc Nếu tác giả để cho

Vũ Nương trở về với cuộc sống thực tại thì nàng cũng không thể có được hạnh phúc với một

người chồng đa nghi, độc đoán cùng những định kiến nặng nề của xã hội đương thời

- Kết thúc truyện như vậy là hoàn toàn hợp lí vì nó vừa thể hiện được tư tưởng của tác

2.0

2.0

2.0

Trang 37

giả, vừa đảm bảo tớnh lụgic của cốt truyện đồng thời phản ỏnh một cỏch chõn thực, khỏchquan số phận của người phụ nữ trong xó hội phong kiến.

Cỏch kết thỳc cõu chuyện của nhà văn khụng chỉ gúp phần tạo nờn sức sống của tỏcphẩm mà cũn khẳng định tài năng của tỏc giả

************************************************

ĐỀ 13

ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN Câu 1(3 điểm):

Vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Vũ Nơng (Chuyện ngời con gái Nam

X-ơng- Nguyễn Dữ) qua lời thoại sau:

“- Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết cũng không bỏ Đa tạtình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian đợc nữa.”

(SGK Ngữ văn 9 tập 1, NXB Giáo dục 2005, trang 48)

Câu 2(5 điểm):

Suy nghĩ của em về nội dung mẩu chuyện sau:

Gia đình nọ rất quý mến ông lão mù nghèo khổ và rách rới- ngời hàng

tuần vẫn mang rau đến bán cho họ Một hôm, ông lão khoe: “Không biết ai

đã để trớc cửa nhà của tôi một thùng quần áo cũ” Gia đình biết ông lãocũng thiếu thốn nên rất vui: “Chúc mừng ông! Thật là tuyệt!” Ông lão mùnói: “Tuyệt thật! Nhng tuyệt nhất là vừa đúng lúc tôi biết có một gia

đình thực sự cần những quần áo đó.”

(Phỏng theo Những tấm lòng cao cả)

Cõu 3 (12 điểm):

Nhận xột về đoạn trớch “Kiều ở lầu Ngưng Bớch” (“Truyện Kiều” - Nguyễn Du) cú ý

kiến cho rằng: “Ngũi bỳt của Nguyễn Du hết sức tinh tế khi tả cảnh cũng như khi ngụ tỡnh.Cảnh khụng đơn thuần là bức tranh thiờn nhiờn mà cũn là bức tranh tõm trạng Mỗi biểu hiệncủa cảnh phự hợp với từng trạng thỏi của tỡnh”

Bằng tỏm cõu thơ cuối của đoạn trớch, em hóy làm sỏng tỏ nhận xột trờn

HD CHẤM Câu 1:

- Xây dựng lời thoại cuối cùng của tác phẩm, Nguyễn Dữ đã hoàn

thiện vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Vũ Nơng Cho dù Vũ Nơng

không thể trở về nhân gian nhng khát vọng về cuộc sống nơi trần

thế cũng nh khát vọng hạnh phúc trong nàng vẫn tha thiết khôn

Trang 38

- Câu nói còn cho thấy dù ở trong hoàn cảnh nào (cả khi bị đẩy

đến chỗ phải tìm đến cái chết) Vũ Nơng cũng là con ngời giàu ânnghĩa, thủy chung: ân nghĩa, thủy chung với Trơng Sinh và ân nghĩa, thủy chung với Linh Phi Vũ Nơng một lòng một dạ gắn bó với Linh Phi - ngời đã cu mang nàng, thề nguyền dù sống chết cũng không phụ ân nghĩa của Linh Phi

- Sự trân trọng ân nghĩa, thủy chung ở Vũ Nơng chính là sự trân trọng danh dự, phẩm giá của chính mình, đối với nàng điều đó quan trọng hơn cả sinh mệnh của bản thân (cũng nh khi nàng chết

để minh oan cho mình) và thiêng liêng hơn cả khát vọng trở về nhân gian dù khát vọng ấy vô cùng tha thiết Đó cũng là lý do mà Vũ Nơng không thể “trở về nhân gian”

- Diễn đạt lu loát, lí lẽ thuyết phục

- Có thể viết thành đoạn văn hoặc bài văn ngắn

2 Về nội dung:

Bài viết có thể trình bày theo các cách khác nhau nhng đại thể nêu đợc các ý sau:

- Đây là câu chuyện cảm động về tình yêu thơng, sự quan tâm chia sẻ đối với những ngời bất hạnh, nghèo khổ Câu chuyện thể hiện tình thơng của gia đình nọ với ông lão mù, nghèo khổ và

đặc biệt là tình thơng của ông lão với những ngời khác bất hạnh hơn mình Đối với ông lão những bộ quần áo cũ là món quà mà ai

đó đã trao tặng cho mình nhng món quà ấy còn quý giá hơn khi

mà ông trao nó cho ngời khác- những ngời thực sự cần nó hơn ông Trong con ngời bất hạnh nghèo khổ ấy là một tấm lòng nhân ái, sau

đôi mắt mù lòa ấy là một tâm hồn trong sáng, cao đẹp Đối với ônglão đợc giúp đỡ ngời khác nh một bất ngờ thú vị của cuộc sống, là niềm vui, niềm hạnh phúc tràn ngập tâm hồn

- Bài học sâu sắc về tình thơng

+ Ngay cả khi phải sống cuộc sống nghèo khổ hay chịu sự bất hạnhthì con ngời vẫn cần biết quan tâm đến ngời khác, nhất là nhữngngời nghèo khổ, bất hạnh hơn mình và tình yêu thơng giữa con ngời với con ngời là không phân biệt giàu nghèo, giai cấp…

+ Đợc yêu thơng, giúp đỡ ngời khác chính là niềm vui, nguồn hạnh phúc, ý nghĩa của sự sống và là cách nâng tâm hồn mình lên cao

đẹp hơn

+ Đừng bao giờ thờ ơ, vô cảm trớc nỗi khổ đau, bất hạnh của ngời khác, đừng vì nghèo khổ hay bất hạnh mà trở nên hẹp hòi ích kỷ,

sống trái với đạo lý con ngời: Thơng ngời nh thể thơng thân.

- Xác định thái độ của bản thân : Đồng tình với thái độ sống có

Trang 39

tình thơng và trách nhiệm với mọi ngời, khích lệ những ngời biết

mở rộng tâm hồn để yêu thơng, giúp đỡ ngời khác Phê phán thái

độ sống cá nhân vị kỷ, tầm thờng

Cõu 3: (12 điểm)

* Yờu cầu: Vận dụng kiến thức đó học từ đoạn trớch “Kiều ở lầu Ngưng Bớch” và kiến thức nghịluận một tỏc phẩm tự sự kết hợp với trữ tỡnh để làm rừ bỳt phỏp tả cảnh ngụ tỡnh tinh tế củaNguyễn Du trong tỏm cõu thơ cuối của đoạn trớch

a) Mở bài: (1 điểm)

- Giới thiệu tỏc giả Nguyễn Du, “Truyện Kiều” và đoạn trớch “Kiều ở lầu NgưngBớch”

- Trớch dẫn nhận định

b) Thõn bài: (10 điểm)

+ Khỏi quỏt (1 điểm)

- Giải thớch được nội dung nhận định Đú là bỳt phỏp tả cảnh, ngụ tỡnh củatỏc giả Nguyễn Du Giới thiệu đụi nột về nghệ thuật này trong “Truyện Kiều”

- Tỏm cõu cuối: Qua bỳt phỏp trờn, tỏc giả làm nổi bật bức tranh tõm trạngcủa Thuý Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bớch

+ Phõn tớch: (7 điểm)

- Túm tắt: Gia đỡnh bị vu oan, bị lừa, bị làm nhục và bị đẩy vào lầu xanh,Kiều rỳt dao tự vẫn nhưng khụng chết Tỳ Bà đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu NgưngBớch để thực hiện một õm mưu mới Với tõm trạng bẽ bàng, Kiều nhớ tới ngườiyờu, nhớ cha mẹ và quay lại tự đối thoại với lũng mỡnh Nguyễn Du đó chọn cỏchbiểu hiện “tỡnh trong cảnh ấy, cảnh trong tỡnh này” Mỗi cảnh vật đều làm rừ mộtnột tõm trạng của Kiều

- Một khụng gian mờnh mụng cửa bể chiều hụm gợi nỗi buồn mờnh mụngnhư trời biển Hỡnh ảnh con thuyền và cỏnh buồm thấp thoỏng, biến mất tronghoàng hụn biển gợi nỗi cụ đơn, lạc lừng bơ vơ, gợi hành trỡnh lưu lạc Cảnh thahương gị nỗi nhớ gia đỡnh, quờ hương và khỏt khao sum họp đến nao lũng

- Nhỡn cảnh hoa trụi man mỏc trờn ngọn nước mới sa, Kiều buồn và liờntưởng tới thõn phận mỡnh cũng như cỏnh hoa lỡa cội, lỡa cành bị nộm vào dũng đờiđục ngầu thỏc lũ Hỡnh ảnh “hoa trụi” gợi kiếp người trụi nổi, bập bềnh, lờnh đờnh,

vụ định và một tõm trạng lo lắng sợ hói cho tương lai vụ định của mỡnh

- Nhỡn cảnh nội cỏ nhạt nhoà, mờnh mụng “rầu rầu”: màu của sự ỳa tàn, thờlương ảm đạm (giống màu cỏ ở nấm mộ Đạm Tiờn, khỏc màu cỏ trong tiết thanhminh), Kiều cú tõm trạng mệt mỏi chỏn chường, tuyệt vọng và cuộc sống vụ vị, tẻnhạt, cụ quạnh với một tương lai mờ mịt, hói hựng

- Khộp lại đoạn thơ ló những õm thanh dữ dội “giú cuốn, súng kờu” như bỏotrước những dụng tố của cuộc đời sắp ập xuống cuộc đời Kiều Nàng hốt hoảng,kinh hoàng - chới với như sắp bị rơi xuống vực thẳm sõu của định mệnh

Kb:+ Đỏnh giỏ: (2 điểm)

- Ngũi bỳt của Nguyễn Du hết sức tinh tế khi tả cảnh cũng như khi ngụ tỡnh.Mỗi cảnh thiờn nhiờn trong đoạn đó diễn tả một sắc thỏi tỡnh cảm khỏc nhau củaKiều

Trang 40

- Một loạt các từ láy, các hình ảnh ẩn dụ, các câu hỏi tu từ, điệp ngữ “buồntrông” đã góp phần thể hiện rõ tâm trạng Thuý Kiều Cảnh và tình uốn lượng songsong Ngoịa cảnh cũng chính là tâm cảnh.

- So sánh: Thiên nhiên trong “Truyện Kiều” với thiên nhiên trong thơ cácnhà thơ khác (như Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Khuyến)

- Đằng sau sự thành công của bút pháp tả cảnh ngụ tình ấy là một trái timyêu thương vô hạn với con người, là sự đồng cảm, sẻ chia xót thương cho một kiếphồng nhan bạc mệnh và ngầm tố cáo xã hội bất công đã chà đạp lên quyền sống vànhân phẩm con người

Chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn văn sau:

“Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan Ngó thấy

sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để thỏa lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn Thật khác nào như đem thịt

mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi tai vạ về sau!”

(Trích Hịch Tướng sĩ - Ngữ văn 8, tập 2)

Câu 2: (6,0 điểm)

Một trong những phương châm hội thoại khuyên ta:

“Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác!”

Hãy viết một bài văn nghị luận xã hội trình bày suy nghĩ của em về vấn đề được đặt ratrong lời khuyên trên

Câu 3: (12,0 điểm)

Nhận xét về truyện Kiều của Nguyễn Du, Mộng Liên Đường Chủ Nhân - Nhà phê bìnhvăn học nổi tiếng thế kỉ XIX viết: Nguyễn Du là người “có con mắt trông thấu cả sáu cõi, tấmlòng nghĩ suốt cả nghìn đời”

Dựa vào đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (Trích Truyện Kiều -Nguyễn Du - SGKNgữ văn 9 tập 1 - NXBGDVN năm 2010 trang 93-94) hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

(Hết)

Ngày đăng: 08/07/2021, 20:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w