1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Những kiến thức cơ bản về hóa hữu cơ

26 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 9,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.. công thức biểu thị tỉ lệ về hóa trị của mỗi nguyên tố trong phân tử.. Hai chất đó có cùng công thức ph

Trang 19

F BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC

I TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

A nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P,

B gồm có C, H và các nguyên tố khác

C bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

D thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P,

Câu 2: Cho một số phát biểu về đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ sau

1 thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H

2 có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O

3 liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị

4 liên kết hóa học chủ yếu là liên kết ion

5 dễ bay hơi, khó cháy

6 phản ứng hóa học xảy ra nhanh

Các câu đúng là

Câu 3: Cấu tạo hóa học là

A số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

B số lượng các nguyên tử trong phân tử

C thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

D bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

Câu 4: Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là

A công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử

B công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử

C công thức biểu thị tỉ lệ về hóa trị của mỗi nguyên tố trong phân tử

D công thức biểu thị tỉ lệ về khối lượng nguyên tố có trong phân tử

Câu 5: Cho axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng

A Hai chất đó có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức đơn giản nhất

B Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử nhưng có cùng công thức đơn giản nhất

C Hai chất đó khác nhau cả về công thức phân tử và công thức đơn giản nhất

D Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất

Câu 6: Đặc điểm chung của các cacbocation và cacbanion là

A kém bền và có khả năng phản ứng rất kém

B chúng đều rất bền vững và có khả năng phản ứng cao

C có thể dễ dàng tách được ra khỏi hỗn hợp phản ứng

D kém bền và có khả năng phản ứng cao

Câu 7: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là

A thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất

B thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định

C thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định

D thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, theo một hướng xác định

Trang 20

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai

A Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị

B Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm –CH2– là đồng đẳng của nhau

C Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau

D Liên kết ba gồm hai liên kết π và một liên kết σ

Câu 9: Kết luận nào dưới đây là đúng?

A Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất định

B Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm –CH2–, do đó tính chất hóa học khác nhau là các đồng đẳng

C Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo gọi là các đồng đẳng

D Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các đồng phân

Câu 10: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng

Câu 11: Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất

Câu 12: Chọn câu phát biểu sai

A Hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ chỉ có hai nguyên tố C và H

B Dẫn xuất của hiđrocacbon chắc chắn phải có H trong phân tử

C Giữa hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no có thể là đồng phân

D Có ít nhất một trong ba phát biểu trên là sai

Câu 13: Phát biểu không đúng là

A Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học

B Các chất đồng đẳng có cùng công thức cấu tạo

C Các chất đồng phân có cùng công thức phân tử

D Sự xen phủ trục tạo thành liên kết σ, sự xen phủ bên tạo thành liên kết π

Câu 14: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, thấy thoát ra khí CO2, hơi nước và khí N2 Chọn kết luận đúng nhất

Câu 16: Các chất trong nhóm chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon?

A CH2Cl2, CH2Br–CH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br

B CH2Cl2, CH2Br–CH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH

Trang 21

Câu 18: Trong các dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân?

C CH3CH2CH2OH, CH3CH2OH D C4H10, C6H6

Câu 19: Các chất hữu cơ đơn chức X, Y, Z có công thức phân tử tương ứng là CH2O, CH2O2,

C2H4O2 Chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau Công thức cấu tạo của Z là

A CH3COOCH3 B HOCH2CH=O C CH3–COOH D CH3OCH=O

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam hợp chất hữu cơ Z chứa C, H, O cần 1,792 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và nước với tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3 Công thức phân tử của Z là

A C4H6O2 B C8H12O4 C C4H6O3 D C8H12O5

Câu 21: Cho các chất: CH2=CH–C≡CH (1); CH2=CH–Cl (2); CH3CH=C(CH3)2 (3); CH3CH=CH–CH=CH2 (4); CH2=CH–CH=CH2 (5); CH3CH=CHBr (6) Các chất có đồng phân hình học là

Câu 22: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis–trans?

Trang 22

Câu 44: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C6H14 là

Cau 53: : Để tách các chất rắn ra khỏi hỗn hợp có thể dùng phương pháp

A chưng cất phân đoạn B chưng cất thường

C chưng cất D kết tinh lại

Câu 54: Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi chất hữu cơ A cần 10V lít khí oxi đo ở cùng điều kiện, sản phẩm thu được chỉ có CO2 và nước có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 44 : 9 Biết MA < 150 Công thức phân tử của A là

Cau 55: Theo thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ được chia thành:

Cau 56 : Một hợp chất hữu cơ X có tỉ khối so với hidro là 29 Số công thức phân tử của hợp chất X

Trang 23

A 1,68 gam B 4,58 gam C 3,00 gam D 0,40 gam

Câu 59: Hợp chất X có %C = 54,54%; %H = 9,1%, còn lại là oxi Khối lượng phân tử của X bằng

88 Công thức phân tử của X là

A C4H10O B C5H12O C C4H10O2 D C4H8O2

Câu 61: Hợp chất X có Công thức đơn giản nhất là CH3O Công thức phân tử của X là

A C3H9O3 B C2H6O2 C C2H6O D CH3O

Câu 62: Một hợp chất hữu cơ X chỉ gồm C, H, O; trong đó cacbon và hiđro lần lượt chiếm 61,22%

và 6,12% về khối lượng Công thức phân tử của X là

Câu 65: Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O2 thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Công thức phân tử của X là

A C4H10O B C4H8O2 C C4H10O2 D C3H8O

Câu 66: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O Biết

tỉ khối của X so với He là 7,5 Công thức phân tử của X là

Bài 3: Anetol có phân tử khối bằng 148 Phân tích nguyên tố cho thấy anetol có %C = 81,08%; %H

= 8,1%, còn lại là oxi Lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của anetol

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 2,5 gam chất hữu cơ A thu được 5,28 gam CO2; 1,26 gam nước và 224

ml N2 (ở đktc) Tỉ khối hơi của A so với không khí là 4,31 Xác định công thức phân tử của A

ĐS: C 6 H 7 N

Trang 24

Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít chất khí hữu cơ A thu được 16,8 lít CO2 và 13,5 gam nước Các chất khí đo ở đktc Lập công thức phân tử chất A

ĐS: C 3 H 6

Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ A cần vừa đủ 14,4 gam oxi, sinh ra 13,2 gam

CO2 và 7,2 gam nước Xác định phân tử khối và công thức phân tử của chất A

ĐS: 60; C 3 H 8 O

Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn 112 cm³ một hidrocacbon A là chất khí ở đktc rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình I đựng H2SO4 đậm đặc và bình II chứa KOH dư thấy khối lượng bình I tăng 0,18 gam và khối lượng bình II tăng 0,44 gam Xác định công thức phân tử của A

Bài 15: Chất X là loại tơ phổ biến có chứa 63,72%C; 9,73%H; 14,16%O; và 12,39%N Biết chất X

có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Xác định phân tử khối của X ĐS: 113

Bài 16: Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy chất X có 40%C; 16,67%H; 53,33%O Xác định công thức phân tử của X, biết X có khối lượng mol phân tử là 180 ĐS: C6H12O6

Bài 17: Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam chất hữu cơ A chỉ thu được 13,2 gam CO2 và 3,6 gam nước Tỉ khối của A so với H2 là 28 Xác định công thức phân tử của A ĐS: C3H4O

Bài 18: Đốt cháy hết 0,3 gam chất chỉ thu được 0,44 gam CO2 và 0,18 gam nước Thể tích hơi của của 0,3 gam chất A bằng thể tích của 0,16 gam khí oxi ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất Xác định công thức phân tử của chất A ĐS: C2H4O2

Bài 19: Hợp chất X có phần trăm khối lượng C, H, O lần lượt là 54,54%; 9,10% và 36,36% Khối lượng mol phân tử của X là 88 Xác định công thức phân tử của X ĐS: C4H8O2

Trang 25

Bài 20: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ A cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đktc) chỉ thu được 13,2 gam

CO2 và 5,4 gam nước Biết tỉ khối hơi của A so với không khí là 2,069 Xác định công thức phân tử của A

ĐS: C2H4O2

Bài 21: Để đốt cháy hoàn toàn 2,85 gam chất hữu cơ X phải dùng hết 4,20 lít khí oxi (đktc) Sản phẩm cháy chỉ có CO2 và nước theo tỉ lệ khối lượng 44 : 15 Xác định công thức phân tử của X biết rằng thỉ khối hơi của X đối với C2H6 là 3,8

Đs: C 6 H 10 O 2

Bài 22 Để đốt cháy hoàn toàn 4,45 gam chất hữu cơ X phải dùng hết 4,20 lít khí oxi (đktc) Sản

phẩm cháy gồm 3,15 gam nước và 3,92 lít hỗn hợp khí gồm CO2 và N2 (đktc) Xác định công thức đơn giản nhất của X

ĐS: C 3 H 8

Bài 26. Đốt cháy hoàn toàn 0,59g chất hữu cơ A chứa C; H; N thì thu được 1,32g CO2 và 0,81g

H2O và 112ml N2 (đktc) Tìm công thức phân tử của A biết tỉ khối của A so với oxi là 1,84

ĐS: C3H9N

Bài 27. Đốt cháy hoàn toàn m gam một Hydrocacbon A thì thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam nước

a Tìm m và xác định phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố có trong A

b Xác định công thức phân tử của A biết tỉ khối của A so với hidro là 8

ĐS: 1,6g; 75%; 25%; CH4

Bài 28. Phân tích chất hữu cơ D thì thu được tỉ lệ khối lượng các nguyên tố C, H, O là 6 : 1 : 8 Biết

tỉ khối của D so với hidro là 30 Lập công thức phân tử của D

ĐS: C2H4O2

Bài 29. Đốt cháy hoàn toàn 0,9 gam một chất hữu cơ có thành phần gồm các nguyên tố C, H, O người ta thu được 1,32 gam CO2 và 0,54 gam H2O Khối lượng phân tử chất đó là 180 đvC Hãy xác định công thức phân tử của chất hữu cơ nói trên

ĐS: C6H12O6

Trang 26

Bài 30. Đốt cháy hoàn toàn 3,2g một chất hữu cơ A rồi dẫn sản phẩm qua bình chứa nước vôi trong

dư thấy khối lượng bình tăng 13,44g và có 24g kết tủa Biết tỉ khối của A so với không khí = 1,38 Xác định công thức phân tử của A

ĐS: C3H4

Ngày đăng: 07/07/2021, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w