1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

De an vi tri viec lam nam 3013

10 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 21,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Tổng điểm của người dự tuyển được tính: Điểm chung bình kết quả học tập chung toàn khóa của trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp X 2 x 10 cộng với điểm ưu tiên nếu có - Trư[r]

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT QUẢNG TRẠCH

TRƯỜNG THCS QUẢNG HỢP

Số: 45 /ĐA-THCS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quảng Hợp, ngày 01 tháng 5 năm 2013

ĐỀ ÁN

Vị trí việc làm của trường THCS Quảng Hợp.

Phần I.

SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ

I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN:

1 Khái quát đặc điểm, nội dung và tính chất hoạt động của nhà trường: 1.1 Nội dung hoạt động của nhà trường:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục

- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật

- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước

- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội

- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.2 Đối tượng, phạm vi, tính chất hoạt động của trường:

- Đối tượng: Tổ chức giáo dục và quản lý học sinh trong độ tuổi 11 đến 16 tuổi

- Phạm vi: Hoàn thành nhiệm vụ giáo dục bậc THCS trên địa bàn xã Quảng Hợp

- Tính chất: Tổ chức hoạt động giảng dạy giáo dục cho các lớp 6 đến lớp 9

1.3 Cơ chế hoạt động của nhà trường:

Nhà trường hoạt động theo quy chế hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập;

có tư cách pháp nhân (có con dấu và tài khoản riêng)

Được thực hiện quyền tự chủ theo Thông tư số 07/2009/TTLT-BNV-BGĐĐT ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,

tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo; tự chủ một phần về tài chính

2 Những yếu tố tác động đến hoạt động:

Trang 2

Cơ sở vật chất cú 8 phũng kiờn cố (Xõy dựng từ năm 2000) gồm 6 phũng học văn húa, 01 phũng học bộ mụn Tin, 01 phũng thư viện

Năm học 2012 – 2013 trường cú 12 lớp với 4 khối; tổng số học sinh đầu năm là 370 em Do điều kiện kinh tế gia đỡnh học sinh, chuyển đi 07 học sinh

và Ốm chết 01 học sinh Đến thỏng 3/2013 trường cũn lại 362 học sinh

Tổng số nhõn sự là 33 gồm Ban giỏm hiệu: 02, giỏo viờn trực tiếp giảng dạy: 25; 01 giỏo viờn TPT Đội; nhõn viờn 05

Năm học 2013 – 2014 trường cú 12 lớp với 4 khối; tổng số học sinh là

391 em

Tổng số nhõn sự cần cú là 33 gồm Ban giỏm hiệu: 02, giỏo viờn trực tiếp giảng dạy: 25; Tổng phụ trỏch Đội: 01; nhõn viờn 05

Năm học 2014 – 2015 trường cú 12 lớp với 4 khối; tổng số học sinh là

394 em

Tổng số nhõn sự cần cú là 33 gồm Ban giỏm hiệu: 02, giỏo viờn trực tiếp giảng dạy: 25; Tổng phụ trỏch Đội 01; nhõn viờn 05

Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học thiếu nờn ảnh hưởng đến việc nõng cỏo chất lượng giỏo dục

Địa bàn thuộc vựng cao của huyện Quảng Trạch cú điều kiện kinh tế xó hội đặc biệt khú khăn, một số gia đỡnh nhận thức chưa đỳng tầm quan trọng về việc học của con em mỡnh, học sinh chưa ham học, đó làm ảnh hưởng tới chất lượng giỏo dục của nhà trường

Mức độ nhỡn nhận về xó hội húa giỏo dục ở địa phương cũn hạn chế

II CƠ SỞ PHÁP Lí:

- Trường hoạt động theo Điều Lệ Trường THCS ban hành kốm theo Thụng tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 thỏng 3 năm 2011 của Bộ trưởng

Bộ Giỏo dục và Đào tạo Luật viờn chức Luật số 58/2010/QH12 của Quốc hội Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chớnh phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viờn chức trong các đơn vị sự nghiệp Nhà nớc; Căn cứ Nghị định 41/2012/NĐ-CP ngày 8 thỏng 5 năm 2012 Quy định về

vị trớ việc làm trong đơn vị sự nghiệp cụng lập

Căn cứ Thụng tư 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 ban hành Chuẩn Hiệu trưởng trường THCS, THPT và trường phổ thụng cú nhiều cấp học

Căn cứ thụng tư số 30 /2009 /TT-BGDĐT ngày 22 thỏng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giỏo dục và Đào tạo về chuẩn giỏo viờn THCS…

Căn cứ Thụng tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viờn chức;

Trang 3

C¨n cø Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vi sự nghiệp công lập;

C¨n cø Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;

C¨n cø Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ ban hành Qui chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; qui chế thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và nội dung kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;

C¨n cø Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 04/7/2012 của UBND tỉnh về ban hành qui đinh phân cấp về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh;

C¨n cø Công văn số 721/SNV-CCVC ngày 13/7/2012 của Sở Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung về tuyển dụng viên chức theo Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 04/7/2012 của UBND tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 4261/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2012 của UBND huyện Quảng Trạch về việc giao kế hoạch lớp và vị trí việc làm sự nghiệp giáo dục cho các trường THCS năm học 2012-2013

PHẦN II XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC

VÀ CƠ CẤU VIÊN CHỨC

I XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM

1 Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành: 02 vị trí

1.1 Vị trí Hiệu trưởng nhà trường: 01 vị trí (số lượng 01) Công việc: xây dựng tổ chức bộ máy nhà trường, ra các quyết định thành lập các tổ trong trường, quản lý nhân sự; xây dựng kế hoạch hoạt động, quản lý tài sản, tài chính, chỉ đạo các phong trào thi đua, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, học sinh trong toàn trường

1.2 Vị trí Phó hiệu trưởng nhà trường: 01 vị trí

Công việc được phân công: quản lý chuyên môn, thực hiện các nhiệm vụ theo

sự phân công của hiệu trưởng

2 Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động chuyên môn nghề nghiệp: 16

vị trí

2.1 Vị trí việc làm giảng dạy: 15 vị trí

Trong đó:

+ Giảng dạy môn Ngữ văn: 01 vị trí

+ Giảng dạy môn Văn- Sử: 01 vị trí

+ Giảng dạy môn Sử: 01 vị trí

+ Giảng dạy môn Địa: 01 vị trí

+ Giảng dạy môn Anh văn: 01 vị trí

+ Giảng dạy môn Toán: 01 vị trí

Trang 4

+ Giảng dạy môn Toán-Tin: 01 vị trí.

+ Giảng dạy môn Vật lí: 01 vị trí

+ Giảng dạy môn Hoá học: 01 vị trí

+ Giảng dạy môn Sinh học: 01 vị trí

+ Giảng dạy môn KT Điện: 01 vị trí

+ Giảng dạy môn KT NN: 01 vị trí

+ Giảng dạy môn Âm nhạc: 01 vị trí

+ Giảng dạy môn: Mỹ thuật: 01 vị trí

+ Giảng dạy môn thể dục: 01 vị trí

2.2 Vị trí việc làm : Tổng phụ trách đội : 01 vị trí

3 Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ: 05 vị trí

3.1 Vị trí việc làm Kế toán: 01 vị trí

3.2 Vị trí việc làm Văn thư: 01 vị trí

3.3 Vị trí việc làm Thư viện: 01 vị trí

3.4 Vị trí việc làm Thiết bị: 01 vị trí

3.5 Vị trí việc làm Y tế: 01 vị trí

II XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆCNH S LỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC ƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆCNG NGƯỜI LÀM VIỆCI LÀM VI CỆC

Biên chế, số lượng người làm việc

Tổng số

Hưởng lương

từ ngân sách

Hưởng lương từ nguồn của cơ quan, đơn vị

I Vị trí việc làm gắn với công việc

II Vị trí việc làm gắn với công việc

hoạt động chuyên, nghề nghiệp 16 16

III Vị trí việc làm gắn với công

Trang 5

III XÁC ĐỊNH CƠ CẤU CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC :

- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương (người hưởng ngạch lương Cao đẳng, Đại học, giáo viên Trung học cao cấp) số lượng: 29; Tỷ lệ: 87,9 %

- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng IV hoặc tương đương (người hưởng ngạch lương Trung cấp)số lượng: 4; Tỷ lệ: 12,1 %

- Chức danh khác: số lượng: 0; Tỷ lệ: %(bảo vệ, phục vụ)

IV.KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT

1 Nhận xét, đánh giá:

Qua bản danh mục vị trí việc làm theo quy định với yêu cầu thực tế thực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị:

- Vị trí việc làm theo quy định là 23 vị trí, trên thực tế vị trí việc làm của đơn

vị là 23 vị trí, chưa đủ biên chế thực hiện 9 vị trí gồm: Dạy Toán - Tin: 01, Dạy Toán - lí: 01, dạy Văn – Sử: 01, dạy Sử: 01, dạy Địa: 01, dạy Nhạc: 01, dạy thể dục: 01, NV văn phòng: 01, y tế học đường: 01;

2 Kiến nghị đề xuất:

Các cấp lãnh đạo sớm có dự án bổ sung nhà hiệu bộ, phòng học bộ môn, phòng chức năng, đáp ứng yêu cầu giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng lên chất lượng giáo dục, giáo dục toàn diện

Các cấp lãnh đạo bố trí sắp xếp hợp lý về cơ cấu việc làm cho đơn vị

trong năm 2013 và những năm tiếp theo.

CƠ QUAN PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)

Trang 6

PHẦN MỘT

NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN:

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chớnh phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viờn chức trong các đơn vị sự nghiệp Nhà nớc; Căn cứ Thụng tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viờn chức;

Căn cứ Thụng tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chớnh phủ quy định về vị trớ việc làm trong đơn vi sự nghiệp cụng lập;

Căn cứ Thụng tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bự chi phớ đào tạo, bồi dưỡng đối với viờn chức;

Căn cứ Thụng tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ ban hành Qui chế thi tuyển, xột tuyển viờn chức; qui chế thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viờn chức và nội dung kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viờn chức;

Căn cứ Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 04/7/2012 của UBND tỉnh về ban hành qui đinh phõn cấp về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viờn chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh;

Căn cứ Cụng văn số 721/SNV-CCVC ngày 13/7/2012 của Sở Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung về tuyển dụng viờn chức theo Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 04/7/2012 của UBND tỉnh;

Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày thỏng năm 2012 của UBND huyện Quảng Trạch về giao chỉ tiờu biờn chế năm học 2012-2013 cho trường THCS Quảng Hợp Quyết định số /QĐ-UBND ngày thỏng năm

2013 của UBND huyện Quảng Trạch về việc điều chỉnh, bổ sung biờn chế cụng chức, viờn chức năm học 2012-2013 cho trường THCS Quảng Hợp.

PHẦN HAI NGUYấN TẮC, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG XẫT TUYỂN, ĐỐI

TƯỢNG VÀ ƯU TIấN TRONG XẫT TUYỂN

I – NGUYấN TẮC CHUNG:

Trang 7

1- Thực hiện các nghị định của Chính Phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Nội Vụ của UBND tỉnh và Sở Nội Vụ về xây dựng, kiện toàn đội nguc cán bộ, viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập

2- Trường THCS Quảng Hợp đã căn cứ chỉ tiêu biên chế hằng năm của đơn vị được giao để tổ chức xét tuyển cán bộ, viên chức nhân viên theo quy định của pháp luật

3- Việc xét tuyển viên chức sự nghiệp phải đảm bảo theo quy trình, dân chủ, công khai công bằng chính xác Thực hiện chính sách ưu tiên theo quy định của nhà nước Những người được tuyển dụng phải đúng tiêu chuẩn nghiệp vụ của nghành cần tuyển và được bố trí, theo phân công của tổ chức

4- Hội đồng xét tuyển cán bộ, viên chức sự nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể quyết định theo đa số

Hội đồng xét tuyển được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng THCS Quảng Hợp và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ

II.NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG XÉT TUYỂN

1 Thông báo công khai chỉ tiêu đối tượng,điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển của các đơn vị sự nghiệp cần tuyển dụng cán bộ viên chức trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết chỉ tiêu, điều kiện địa điểm tại nơi tiếp nhận hồ

sơ cho người đăng ký dự tuyển biết

2 Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận hồ sơ của người dự tuyển

3 Tổ chức xét tuyển theo quy định tại các văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh,

Sở Nội Vụ tỉnh Quảng Bình, Phòng Nội Vụ huyện Quảng Trạch và theo đề án

đã được UBND huyện phê duyệt

4 Tổng hợp kết quả, lập danh sách những người dự tuyển được hội đồng xét tuyển đề nghị tuyển dụng, báo cáo kết quả tuyển dụng lên UBND huyện thẩm định, hiệu trưởng Quyết định tuyển dụng sau khi có ý kiến thẩm định của UBND huyện

5 Giải quyết khiếu nại, tố cáo của người dự tuyển

III ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, ƯU TIÊN TRONG XÉT TUYỂN.

A- ĐỐI TƯỢNG

Người đăng ký dự tuyển viên chức ngành Giáo Dục – Đào tạo Quảng Trạch phả có phảm chất đạo đức tốt, đáp ứng đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch viên chức tuyển dụng, có đủ các điều kiện sau:

1 Là công dân nước Cộng Hòa xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đủ tiêu chuẩn, có nguyện vọng làm việc tại ngành Giáo Dục – Đào Tạo huyện Quảng Trạch, có đơn xin dự tuyển, lí lịch rõ ràng, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao

2 không xét tuyển những người đang thời gian bị truy tố trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam dữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, … , không nói lắp, dị tật, không đủ sức khỏe

Riêng đối với giáo viên âm nhạc, có thêm điều kiện không dị dạng , dị tật v.v

3 Có tuổi đời từ 18 đến 40 tuổi đối với nam và 18 đến 35 tuổi đối với nữ

Trang 8

B- Điều kiện và các yêu cầu.

I/ Đối với giáo viên:

1, Giáo viên dạy môn Thể dục: Tuyển những người có trình độ cao đẳng trở lên chuyên ngành Thể dục, có hộ khẩu tại xã vùng cao Quảng Hợp

2, Giáo viên môn Toán - Lý: Tuyển những người có trình độ cao đẳng trở lên chuyên ngành Toán - Lý, có hộ khẩu tại xã vùng cao Quảng Hợp

3, Giáo viên môn Văn – Sử: Tuyển những người có trình độ cao đẳng trở lên chuyên ngành Văn –sử, có hộ khẩu tại xã vùng cao Quảng Hợp

4, Giáo viên môn Địa lý: Tuyển những người có trình độ cao đẳng trở lên chuyên ngành Địa lý, cã hé khÈu t¹i x· vïng cao Qu¶ng Hîp

5 Giáo viên môn Nhạc- Địa: Tuyển những người có trình độ cao đẳng trở lên chuyên ngành Nhạc – Địa

II/ Đói với nhân viên:

1, Nhân viên Văn phòng: Tuyển những người có trình độ trung cấp trở lên đối với các ngành: Hành chính văn phòng, văn thư lưu trữ, kế toán tin, dằng tin học, tin học phải có chứng chỉ văn phòng

+ Có trình độ tinh học trình độ B, ngoại ngữ có trình độ B trở lên

+ Ưu tiên nhũng người có hộ khẩu tại xã Quảng Hợp

2, Nhân viên y tế: Tuyển những người có trình độ dào tạo y tế chuyên ngành y

sỹ đa khoa: Y tế có trình độ trung cấp trở lên - Ưu tiên nhũng người có hộ khẩu tại xã Quảng Hợp

C- ƯU TIÊN

- Thí sinh là thương binh, Bệnh binh hoặc con thương binh, con bệnh binh, con Liệt sỹ, con của những người được hưởng chính sách như thương binh, con của những người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc da cam, con của những người hoạt động cách mạng trước ngày 19 tháng 8 năm 1945, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động hoặc con của anh hùng lực lượng vũ trang, con của anh hùng lao động được công thêm 30 điểm (những người dự tuyển có nhiều diện ưu tiên để cộng điểm thì chỉ được hưởng chế độ ưu tiên cao nhất)

- Những người có học vị Tiến sỹ đúng với chuyên ngành đào tạo, phù hợp với nhu cầu cấn tuyển dụng được cộng thêm 20 điểm vào tổng số điểm xét tuyển

- Những người có học vị Thạc sỹ đúng với chuyên ngành đào tạo, phù hợp với nhu cầu cấn tuyển dụng; những người tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc, ở các bậc đào tạo chuyên môn phù hợp với nhu cầu cấn tuyển dụng; người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, đội thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn, miền núi từ hai năm trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ được công thêm 10 điểm vào tổng số điểm xét tuyển

IV- HỒ SƠ XÉT TUYỂN BAO GỒM:

1 Đơn xin xét tuyển (theo mẫu quy định)

2 Sơ yếu lý lịch có xá nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú Giấy chứng nhận quá trình công tác của cơ quan (nếu có)

3 Có văn bàng chứng chỉ đào tạo, bảng kết quả học tập toàn khóa phù hợp với yêu cầu của ngành dự tuyển (bản sao phô tô) có các giấy tờ chứng nhận khác như: Giấy chứng nhận chế độ ưu tiên (nếu có)

Trang 9

4 Bản sao giấy khai sinh

5.Giấy chứng nhận sức khỏe do bệnh viện quận, huyện trở lên cấp có giá trị trong 6 tháng tính đến ngày nạp hồ sơ tuyển

6 03 phong bì dán tem và có ghi địa chỉ báo tin, 3 ảnh 3x4

Hồ sơ đựng trong phong bì cỡ 24cm x34cm, nộp cho hội đồng xét tuyển

Lưu ý: Hồ sơ xét tuyển không trả lại

Lệ phí xét tuyển: 50.000 đồng/1 bộ hồ sơ

V QUY TRÌNH XÉT TUYỂN

1- Quy trình

-Hội đồng xét tuyển có trách nhiệm thông báo cụ thể về chỉ tiêu, tiêu chuẩn, điều kiện, đối tượng tuyển dụng, thời gian, địa điểm v.v trên các phương tiện thông tin đaoị chúng và niêm yết UBND huyện Quảng Trạch Hội đồng xét tuyển nhận hồ sơ dự tuyển trong vòng 15 ngày kể từ khi tông báo công khai tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng Hướng dẫn người dự tuyển biết và bố trí tổ chức xét tuyển sau 15 ngày kêt từ ngày kết thúc nhận hồ sơ

2- Cách thức xét tuyển

- hội đồng xét tuyển căn cứ chỉ tiêu cần tuyển dụng của đơn vị, các yêu cầu, tiêu chẩn và điều kiện ở mục B, C làm căn cứ xét tuyển

- Lấy kết quả học tập toàn khóa của người tuyển dụng cộng với điểm ưu tiên (nếu có) Hội đồng sẽ tuyển những người có hộ khẩu ở Quảng Hợp trước, sau

đó theo thứ tự Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp có tổng điểm từ cao đến thấp cho đến hết chỉ tiêu được xét tuyển

-Tổng điểm của người dự tuyển được tính: Điểm chung bình kết quả học tập chung toàn khóa của trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp X 2

x 10 cộng với điểm ưu tiên (nếu có)

- Trường hợp nhiều người dự tuyển có tổng số điểm bằng nhau thì xét ưu tiên các thứ tự sau: + Đối tượng có nhiều diện ưu tiên

+ Người có đủ 03 loại văn bằng, chứng chỉ (Chuyên môn, Tin học , Ngoại ngữ)

3- Người trúng tuyển : Người trúng tuyển trong xét tuyển là người có đủ tiêu

chẩn và điều kiện được hội đồng xét tuyển xem xét và nhất trí đề

Nghị UBND Huyện phê duyệt, Hiệu trưởng quyết định tuyển dụng

Trong thời gian chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày công bố xét tuyển, người trúng tuyển sau khi nhận được quyết định 05 ngày phải đến cơ quan nhận công tác Nếu sau 15 ngày người trúng tuyển không đến nhận công tác mà không có

lý do chính đáng thì Hội đồng xét tuyển sẽ xem xét đề nghị UBND huyện tuyển dụng người có số điểm cao liền kề

VI ChØ tiªu xÐt tuyÓn.

Tổng số biên chế sự nghiệp được giao năm 2013- 2014 là 33 người, trong đó biên chế hiện có 24 người – Quản lý: 02, Nhân viên: 03, Giáo viên đứng lớp

18, TPT Đội: 01 người

Xét tuyển biên chế đợt này: 07 người Trong đó :

- Giáo viên: 05 người

Trang 10

- Nhân viên VP: 01 người.

- Nhân viên y tế học đường: 01 người

VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

Tiếp nhận hồ sơ và tổ chức xét tuyển theo quy định của UBND huyện Quảng Trạch

Các thành viên trong Hội đồng xét tuyển viên chức trường THCS Quảng Hợp căn cứ các quyết định trên đây để triển khai thực hiện./

N

ơi nhận :

- UBND Huyện;

- Phòng GD&ĐT Q.Trạch

- Phòng Nội vụ Huyện;

- Lưu VT.

HIỆU TRƯỞNG

Ngày đăng: 07/07/2021, 14:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w