1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

On tap Cach giai nhanh Hoa huu co

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 49,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc của phương pháp là khi chuyển từ chất A thành chất B không nhất thiết trực tiếp, có thể bỏ qua nhiều giai đoạn trung gian khối lượng tăng hay giảm bao nhiêu gam thường t[r]

Trang 1

Tuần 11:Ôn tập ( tt ) + Giải nhanh Hóa hữu cơ

ANKIN Dãy đồng đẳng của ankin :

Tên HC + “ilen”

Đồng phân của ankin :

ankin có 4 Cacbon trở lên có đồng phân mạch cacbon và đồng phân : nối đôi “ ≡ ”

tên thông thường :

CH ≡ CH : etylaxetilen

CH3 – C ≡ CH : axetilen

Tính chất hóa học :

Phản ứng cộng :

-Cộng H 2:

-Cộng dung dịch halogen Br 2:

CH ≡ CH + Br2  CHBr = CHBr

CHBr = CHBr+ Br2  CHBr2 – CHBr2

Phản ứng đime và trime :

Có tham khảo tư liệu của thầy Nguyễn Xuân Trường

Để xem lại những chương trước đó Google : thầy Hoàng Sơn ( mục Cùng học Hóa với thầy Sơn ), có tuyển tập Đề thi ĐH-CĐ các năm

Để xem lại đề thi TNPT các năm Google: thcs nguyen van troi q2 ( có tuyển tập đề thi TNPT, đề thi CĐ- ĐH )

Trang 2

3CH ≡ CH C6H6 (benzen)

Phản ứng thế ion kim loại : cho sp kết tủa vàng nhạt.

CH ≡ CH + 2 AgNO3 + 2 NH3  CAg ≡ CAg +2 NH4NO3

Phản ứng oxi hóa :

Phản ứng oxi hóa hoàn toàn (phản ứng cháy) :

Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn :

Điều chế :

Trong phòng thí nghiệm :

CaC2 + H2O  C2H2 + Ca(OH)2

Trong công nghiệp :

Từ ankan :

ANKAĐIEN

Định nghĩa :

ANKAĐIEN là mạch hở có hai liên kết đôi (C = C) trong phân tử

Tính chất hóa học :

Phản ứng cộng :

Cộng HX :

Phản ứng trùng hợp :

Phản ứng oxi hóa :

Phản ứng oxi hóa hoàn toàn (phản ứng cháy) :

Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn : làm mất màu dung dịch kali penmanganat

Điều chế :

2CnH2n – 1 + (3n – 1) O2 2nCO2 + 2(n – 1)H2O

Trang 3

Giải nhanh Hóa hữu cơ

1 Sử dụng công thức chung tính số ete: Đun hỗn hợp chứa n ancol đơn chức (có chứa

H 2 SO 4 đặc xúc tác, ở 170 0 C ) thì tổng số ete có thể tạo ra được tính theo công thức sau:

∑¿(1+n).n

2

Có thể tính số ete theo quy luật sau:

1 ancol → 1 ete

2 ancol → 1 + 2 = 3 ete

3 ancol → 1 + 2 + 3 = 6 ete

4 ancol → 1 + 2 + 3 + 4 = 10 ete

Vậy: n ancol → 1 + 2 + 3 + +n = ( 1 + n ) n2 ( ete )

Ví dụ 1: Đun hỗn hợp chứa 4 ancol đơn chức ở 1400C ( có H2SO4 đặc xúc tác ) thì số ete thu được là:

A.7 B.8 C.9 D.10

Ví dụ 2: Đun hỗn hợp chứa x ancol đơn chức ở 1400C ( có H2SO4 đặc xúc tác ) thì số ete thu được là:

A ( 1 + x ) B ( 1+ x) x

2 C.(1 + x ).x D) ( 1 + x ).2x

2 Sử dụng công thức tổng quát tính số vòng no và số liên kết π ( pi ) trong phân tử

hiđrocacbon:

Công thức tổng quát của hiđrocacbon: CnH2n + 2 – 2a ( n ≥ 1 )

a là số liên kết π ( liên kết đôi ) hoặc số vòng no: ( 0 ≤ a nguyên ≤ n )

+ a = 1 → Phân tử chứa 1 liên kết π hoặc 1 vòng no

+ a = 2 → Phân tử chứa 2 liên kết π hoặc 2 vòng no hay 1 liên kết π và 1 vòng no

+ a = n → Chỉ xảy ra với hợp chất mạch hở khi n là số chẵn

Nhơ: Khi giải đề bài thường hỏi a ( số liên kết đôi- liên kết π )

Thì: CnH2n + 2 – 2a , thế số C, số H vào công thức rồi giải a

- Còn hỏi n, cho a thì thường là biện luận ( hếm ra thi )

Ví dụ 1: Licopen ( chất màu đỏ trong quả cà chua chín ) có công thức phân tử C40H56 chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử Số liên kết đôi trong phân tử licopen là:

A 7 B.9 C.11 D.13

Giải:

Ta có công thức tổng quát : CnH2n + 2 – 2a , và số nguyên tử H đề cho là 56, nên:

2n + 2 – 2a = 56 , thay n = 40 ta có: 2.40 + 2 – 2a = 56 → a = 13

Vậy phân tử chứa 13 liên kết đôi

Trang 4

Ví dụ 2: Caroten ( chất màu vàng da cam có trong củ cà rốt ) cũng có CTPT C40H56 cũng chứa liên kết đôi và còn có vòng no Khi hiđro hóa hoàn toàn caroten thu được hiđrocacbon no C40H78

Số liết đôi và số vòng no trong phân tử caroten lần lượt là:

A.9 và 4 B.10 và 3 C.11 và 2 D.12 và 1

Giải: + Tìm tổng số liên kết đôi và số vòng no: 2n + 2 – 2a = 56

Thay n = 40 ta có: 2.40 + 2 – 2a = 56 → a = 13

+ Tìm số vòng no: ( 82 – 78) : 2 = 2

+ Tìm số liên kết đôi: 13 -2 = 11

Ví dụ 3: một hiđrocacbon X có công thức ( CH)n Cho biết 1 mol X phản ứng vừa đủ với 4 mol H2 hoặc với 1 mol Br2 trong dung dịch CTCT thu gọn của X là:

A C6H5-CH = CH2 B.C6H5-CH2CH3

C C6H4- ( CH2CH3)2 D C6H3-(CH2CH3)3

Giải:

Công thức của X là ( CH)n hay CnHn CTTQ của X là CnH2n + 2 – 2a

+ Theo đề bài ta có: 2n + 2 – 2a = n → n = 2a – 2

+ 1 mol X phản ứng được với 4 mol H2 nên X có 4 liên kết đôi

+ 1 mol X phản ứng được với 1 mol Br2 trong dung dịch nên X phải có 1 liên kết đôi ở phần mạch hở của phân tử Vậy X có 3 liên kết đôi ở mạch vòng Suy ra X có 1 vòng

Vậy a = 4 + 1 = 5; n = 2.5 – 2 = 8 CTPT là C8H8 CTCT thu gọn là C6H5-CH= CH2

3 Dựa vào sản phẩm cháy của hiđrocacbon và phản ứng cộng với Br2

+ Khi đốt cháy hiđrocacbon thì cacbon tạo ra CO2 và hiđro tạo ra H2O Tổng khối lượng C và H trong CO2 và H2O phải bằng khối lượng của hiđrocacbon

+ khi đốt cháy ankan thu được số mol H2O lớn hơn số mol CO2 và số mol ankan cháy bằng hiệu

số của mol H2O và số mol CO2

Cn H 2n + 2 + 3 n+12 O2 → n CO 2 + ( n + 1) H 2 O

+ Dựa vào phản ứng cháy của anken mạch hở cho số mol CO2 bằng số mol H2O

+ Đốt cháy ankin thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O và số mol ankin cháy bằng hiệu số của số mol CO2 và số mol H2O

+ Dựa vào phản ứng cộng của ankien với BR2 có tỉ lệ mol 1: 1 và của ankin với Br2 có tỉ lệ mol

1 : 2

+ Đốt cháy hỗn hợp các hidrocacbon không no được bao nhiêu mol CO2 thì sau khi hiđro hóa hoàn toàn rồi đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon không no đó sẽ thu được bấy nhiêu mol CO2 Đó là

do khi hiđro hóa thì số nguyên tử C không thay đổi và số mol hiđrocacbon no thu được luôn bằng số mol hiđrocacbon không no

+ Sau khi hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon không no rồi đốt cháy thì thu được số mol H2O nhiều hơn so với khi đốt lúc chưa hiđro hóa Số mol H2O trội hơn chính bằng số mol H2 tham gia phản ứng hiđro hóa

Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 17,6 gam CO2 và 10,8g H2O Giá trị của m là:

A 2 B 4 C.6 D.8

Giải: mhỗn hợp = mC + mH = 17 , 644 12+10 , 8

18 2=6 ( gam )

Trang 5

Ví dụ 2: Đốt cháy hòn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45g H2O Cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là:

A.37,5g B.52,5g C.15g D.42,5g

Giải: nankan = n H2O − nCO2 → nCO2=n H2O − nankan

nCO2=9 , 45

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

nCaCO3=nCO2=0 , 375 mol → mCaCO3=¿ 0,375.100 = 75,5g

Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít CO2 (đkc) và 12,6g H2O Hai hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng nào?

A Ankan B.Anken C.Ankin D.Aren

Giải: n H2O=12 ,6

18 =0,7 > nCO2=0,5 Vậy đó là ankan Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 22,4 lít CO2 (đkc) và 25,2g H2O Hai hiđrocacbon đó là:

A C2H6 và C3H8 B C3H8 và C4H10

C C4H10 và C5H12 D C5H12 và C6H14

Giải:

n H2O=25 , 2

18 =1,4 mol ; nCO2=1 mol

n H

2O>nCO

2 → 2 chất thuộc dãy ankan Gọi n là số nguyên tử C trung bình:

CnH2n + 2 + 3 n+12 O2→ n CO2+(n+1) H2O

1+n=

1

C3H8

Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm một ankan và một anken Cho sản phẩm cháy lần lượt

đi qua bình 1 đựng P2O5 dư và bình 2 đựng KOH rắn, dư thấy bình 1 tăng 4,14g, bình 2 tăng 6,16g Số mol ankan có trong hỗn hợp là:

A 0,06 B 0,09 C.0,03 D.0,045

Giải: n H2O=4 , 14

18 =0 ,23 và nCO 2=6 ,16

44 =0 ,14

nankan=n H2O − nCO20 , 23 −0 , 14=0 , 09 ( mol )

Ví dụ 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm CH4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol CO2

và 0,23 mol H2O Số mol của ankan và anken có trong hỗn hợp lần lượt là:

A.0,09 và 0,01 B 0,01 và 0,09

C 0,08 và 0,02 D.0,02 và 0,08

Giải: nankan=0 , 23 −0 , 14=0 , 09 nanken=0,1 −0 , 09=0 ,01 (mol )

Ví dụ 7: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở trong cùng dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít CO2 (đkc ) và 9g H2O Hai hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng nào?

A Ankan B Anken C.Ankin D.Aren

Giải: nCO2=11, 2

22 , 4=0,5 mol ; n H2O = 189 = 0,5 mol

Trang 6

Vậy 2 hiđrocacbon thuộc dãy anken

Ví dụ 8: Cho hai hỗn hợp anken đi qua bình đựng nước brom thấy làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8g brom Tổng số mol hai anken là:

A 0,1 B.0,05 C.0,025 D.0,005

Giải: nanken=nBr2= 8

160 = 0,05 mol Ví dụ 9: Một hỗn hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và

có cùng số mol Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80g dung dịch 20% brom trong dung môi CCl4 Đốt cháy hoàn toàm m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2 Ankan và anken

đó có công thức phân tử là:

A C2H6, C2H4 B C3H8, C3H6 C C4H10, C4H8 D.C5H12, C5H10

Giải: nanken=nBr2=80 20

100 160=0,1 mol

Anken cháy: CnH2n + 3 n2 O2 → n CO2 + n H2O

0,1 0,1n

Ta có: 0,1n = 0,6

Ví dụ 10: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đkc) một ankin thể khí thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 25,2g Nếu cho sản phẩm cháy đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 45g kết tủa.Giá trị của V là:

A 6,72 B.2,24 C.4,48 D.3,36

Giải: nCO2=nCaCO3=45

100=0 , 45 mol

n H2O=25 , 2− 0 , 45 44

nankin=nCO2−n H2O=0 , 45 − 0,3=0 , 15 mol → Vankin = 0,15.22,4 = 3,36 lít

Ví dụ 11: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đkc) một ankin thu được 10,8g H2O Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong thì khối lượng bình tăng 50,4g V có giá trị là: A.3,36 B.2,24 C.6,72 D.4,48

Giải: Nước vôi trong hấp thụ cả CO2 và H2O

mCO2+m H2O=50 , 4 g ;mCO2=50 , 4 −10 , 8=39 , 6 g

nCO2=39 , 6

44 =0,9 mol

n=nCO2−n H2O = 0,9 - 10 , 8

18 =0,3 mol

Vankin = 0,3 22,4 = 6,72 lít

4.Dựa vào phân tử khối trung bình M của hỗn hợp để biện luận.

Ví dụ: X, Y là 2 ancol no, đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng Cho hỗn hợp gồm 1,6g X và 2,3g Y tác dụng hết với Na thu được 1,12 lít H2 (đkc) Công thức phân tử của 2 ancol là:

A.CH3OH, C2H5OH B.C2H5OH, C3H7OH

C C3H7OH, C4H9OH D C4H9OH , C5H11OH

Giải: nA + B = 2 n H2 = 2 1 ,12

22 , 4=0,1 mol

Trang 7

M A+B = 1,6+2,30,1 =39 → CH3OH = 32

C2H5OH = 46

5 Dựa trên phản ứng tách nước của ancol no đơn chức thành anken thì số mol anken bằng số mol ancol và số nguyên tử cacbon không thay đổi.vì vậy đốt ancol và đốt anken tương ứng cho

số mol CO2 như nhau

Ví dụ: Chia a gam ancol etylic thành 2 phần đều nhau

Phần 1 mang đốt cháy hoàn toàn được 2,24 lít CO2 (đkc)

Phần 2 mang tách nước hoàn toàn thành etilen Đốt cháy hoàn toàn lượng etilen này được m gam H2O Gía trị của m là:

A.1,6 B.1,8 C.1,4 D.1,5

Giải: Đốt ancol được 0,1mol CO2 thì đốt anken tương ứng cũng được 0,1 mol CO2 Nhưng đốt anken cho mol CO2 bằng mol H2O vậy m = 0,1.18 = 1,8g

6 Đốt 2 chất hữu cơ, phân tử có cùng số nguyên tử C, được cùng số mol CO2 thì 2 cah6t1 hữu cơ mang đốt có cùng số mol

Ví dụ: Đốt cháy a agm C2H5OH được 0,2 mol CO2 Đốt cháy 6gam CH3COOH được 0,2mol CO2

Cho a gam C2H5OH tác dụng với 6 gam CH3COOH ( có H2SO4 đặc xúc tác và nhiệt độ, giả sử hiệu suất là 100% ) được c gam este Giá trị của c là:

A.4,4 B.8,8 C.13,2 D.17,6

Giải:

n C2H5OH=nCH3COOH=1

2nCO 2=0,1 mol

nCH3COOC2H5=0,1 mol → meste = c = 0,1 88 = 8,8 gam

7 Dựa trên phản ứng đốt cháy anđêhit no, đơn chức cho số mol CO bằng số mol H2O Khi hiđro hóa anđehit thành ancol rồi đốt cháy ancol cũng cho số mol CO2 bằng số mol CO2 khi đốt

anđehit còn số mol H2O của ancol thì nhiều hơn Số mol nước trội hơn bằng số mol H2 đã cộng vào anđehit

Ví dụ: Đốt cháy hỗn hợp 2 anđehit no, đơn chức được 0,4 mol CO2 Hiđro hóa hoàn toàn 2 anđehit này cần 0,2 mol H2 được hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol thì số mol H2O thu được là:

A 0,4 mol B.0,6 mol C.0,8 mol D.0,3 mol

Giải: Đốt hỗn hợp anđehit được 0,4 mol CO2 thì cũng được 0,4 mol H2O Hiđro hóa anđehit đã nhận thêm 0,2 mol H2 thì số mol H2O của ancol trội hơn của anđehit là 0,2 mol.vậy số mol H2O tạo ra khi đốt ancol là 0,4 + 0,2 = 0,6 mol

8 Dựa vào phản ứng tráng bạc cho tỉ lệ mol của HCHO và Ag là 1 :4, của R – CHO và Ag là 1 : 2

Ví dụ: Cho hỗn hợp HCHO và H2 đi qua ống đựng bột Ni nung nóng Dẫn toàn bộ hỗn hợp thu được sau phản ứng vào bình nước lạnh để ngưng tụ hơi chất lỏng và hòa tan các chất có thể tan được, thấy khối lượng bình tăng 11,8g

Trang 8

Lấy dung dịch trong bình cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 21,6g bạc kim loại Khối lượng CH3OH tạo ra trong phản ứng hợp hiđro của HCHO là:

A 8,3g B.9,3g C.10,3g D.1,03g

Tổng khối lượng của CH3OH và HCHO chưa phản ứng là 11,8g

nHCHO=1

4nAg=1

4.

21 , 6

108 =0 , 05 mol

mHCHO=0 ,05 30=1,5 g ; mCH3OH=11, 8− 1,5=10 , 3 gam

Ví dụ 2: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCOOH và 0,2 mol HCHO tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong amoniac thì khối lượng Ag thu được:

A 108g B.10,8g C.216g D.21,6g

Giải:

0,1 mol HCOOH cho 0,2 mol Ag

0,2 mol HCHO cho 0,8 mol Ag

Vậy thu được 1 mol Ag có khối lượng 108 gam

Ví dụ 3: Chất hữu cơ X có thành phần gồm C, H, O trong đó oxi chiếm 53,3% khối lượng Khi thực hiện phản ứng tráng bạc, từ 1 mol X cho 4 mol Ag Công thức phân tử của X :

A.HCHO B.(CHO)2 C CH2(CHO)2 D.C2H4(CHO)2

Giải: 1 mol mỗi chất trong 4 phương án trên khi tráng bạc đều cho 4 mol Ag nhưng chỉ có HCHO mới có phần trăm khối lượng của oxi là 53,3%

9 Dựa vào định luật bảo toàn khối lượng:

Ví dụ: Đun 132,8g hỗn hợp 3 ancol no đơn chức với H2SO4 đặc ở 1400C thu được hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2g Số mol mỗi ete là:

A.0,1 mol B.0,2 mol C.0,3 mol D.0,4 mol

Giải: Đun hỗn hợp 3 ancol tạo ra 3 (3+1)

2 =6 ete

Theo định luật bảo toàn khối lượng: mrượu = mete + m H2O

Vậy m H2O = 132,8 – 111,2 = 21,6g

Do ∑nete=∑n H2O=21, 6

1,2

6 =0,2 mol

10 Dựa vào sự bảo toàn nguyên tố

Ví dụ: Cho m gam một ancol no, đơn chức X qua bình đựng CuO ( dư ), nung nóng Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là:

A.0,92 B.0,32 C.0,64 D.0,46

Giải: CnH2n + 1CH2OH + CuO ⃗t0 CnH2n + 1CHO + Cu↓ + H2O

Khối lượng chất rắn trong bình giảm chính là số gam nguyên tử O trong CuO phản ứng Do đó nhận được: mO = 0,32 gam

→ nO = 160 ,32=0 , 02 mol

→ Hỗn hơp hơi gồm: CnH2n + 1CHO : 0,02 mol

Trang 9

H2O : 0,02 mol

Vậy hỗn hợp hơi gồm tổng số mol là 0,04 mol

M = 31 → mhh hơi = 31 0,04 = 1,24g

→ mancol + 0,32 = mhh hơi

→ mancol = 1,24 – 0,32 = 0,92gam

11 Dựa vào sự tăng giảm khối lượng.

Nguyên tắc của phương pháp là khi chuyển từ chất A thành chất B ( không nhất thiết trực tiếp,

có thể bỏ qua nhiều giai đoạn trung gian) khối lượng tăng hay giảm bao nhiêu gam ( thường tính theo 1 mol ) và dựa vào khối lượng thay đổi ta dễ dàng tính được số mol chất đã tham gia phản ứng hoặc ngược lại Ví dụ:

Trong phản ứng este hóa : CH3-COOH + R/-OH → CH3-COOR/ + H2O thì từ 1 mol R – OH chuyển thành 1 mol este khối lượng tăng: ( R/ + 59) – ( R/ + 17 ) = 42 gam

Như vậy, nếu biết khối lượng của ancol và khối lượng của este ta dễ dàng tính được số mol ancol hoặc ngược lại

Ví dụ 1: Cho 20,15g hỗn hợp 2 axit no, đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch Na2CO3 thì thu được V lít khí CO2 (đkc) và dung dịch muối Cô cạn dung dịch thu 28,96 gam muối Giá trị của

V là:

A.4,84 B.4,48 C.2,24 D.2,42

Giải: Gọi CTTQ trung bình của hai axit là R – COOH

2R –COOH + Na2CO3 → 2R – COONa + CO2 + H2O

Ta có:

2 mol axit → 2 mol muối thì có 1 mol CO2 và khối lượng tăng:

2 ( 23 – 1) = 44 gam

→ Số mol CO2 = 448 ,81=0,2 mol

Khối lượng tăng 28,96 – 20,15 = 8,81 gam

VCO 2=0,2 22 , 4=4 , 48 lit

Ví dụ 2: Để trung hòa hết 10,6 gam axit cacboxylic A cần dùng vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dd sau phản ứng thu được 15 gam chất rắn Giá trị của V là:

A.100 B.200 C.300 D.400

Giải: Đặt CTTQ của A là: R(COOH)x ( x ≥ 1 )

R(COOH)x + x NaOH → R(COONa)x + x H2O

a ax a

Nhận thấy cứ 1 mol R(COOH)x phản ứng sẽ tạo ra 1 mol R(COONa)x → khối lượng chất rắn tăng ( 67 – 45)x = 22x gam

Vậy nếu có a mol R(COOH)x phản ứng thi2se4 tạo a mol R(COONa)x làm khối lượng chất rắn tăng: 22ax = 15 – 10,6 = 4,4 gam → nNaOH=ax=0,2 mol

→ Vdd NaOH = 0,2 : 1 = 0,2 lít = 200ml

Ví dụ 3: Trộn 40 gam ROH với CH3COOH dư, đun nóng hỗn hợp thu được trong bình cầu có

H2SO4 đặc làm xúc tác, sau một thời gian thu được 36,3g este Biết hiệu suất phản ứng este hóa đạt 75%.Số mol ancol đã phản ứng là:

A 0,3 B.0,1 C.0,15 D.0,4

Giải: Khối lượng ROH phản ứng : 40 75

100 = 30gam

Trang 10

ROH + CH3COOH →CH3COOR + H2O

1mol → 1 mol

Cứ 1 mol ROH phản ứng sẽ tạo ra 1 mol CH3COOR làm khối lượng tăng

( R + 59 ) – ( R + 17) = 42 gam

→ Khối lượng tăng 36,3 – 30 = 6,3 gam thì số mol ROH phản ứng là:

6,3

42 =0 ,15 mol

Ví dụ 4: Cho 3 gam một axit no, đơn chức A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH Cô cạn dung

dịch sau phản ứng thu được 4,1 gam muối khan CTPT của A là:

A HCOOH B CH3COOH C.C3H7COOH D C2H5COOH

Giải: Cứ 1 mol axit đơn chức tạo thành 1 mol muối thì khối lượng tăng ( 23 – 1 ) = 22 gam, mà theo đề bài khối lượng muối tăng ( 4,1 – 3 ) = 1,1 gam nên số mol axit là:

naxit=1,1

22 =0 , 05 mol

→ Maxit = 0 ,053 =60 gam

Đặt CTPT của axit no, đơn chức A là CnH2n+1COOH nên ta có:

14n + 46 = 60 → n = 1

Vậy CTPT của A là CH3COOH

12 Dựa vào giá trị trung bình:

Ví dụ 1: Một hỗn hợp A gồm 2 ankan X, Y có tổng số mol là 0,25 mol Khi cho hỗn hợp A tác dụng với dd AgNO3/NH3 có dư thì có tạo ra 86,4g kết tủa và khối lượng dd AgNO3 giảm 77,5 g Biết MX < MY CTCT thu gọn của X là:

A CH3CHO B H – CHO C C2H5CHO D không xác định

Giải:

Vì khối lượng Ag tách ra là 86,4 gam mà khối lượng dd AgNO3 giảm 77,5gam

→ khối lượng 2 andehit là 86,4 – 77,5 = 8,9 gam

0 ,25=35 ,6 g /mol Mà MX < M < MY → MX < 35,6 < MY → MX = 30

→ X là H – CHO

Ví dụ 2: Có 2 axit hữu cơ no: A là axit đơn chức và B là axit đa chức Hỗn hợp ( X ) chứa x mol

A và y mol B Đốt cháy hoàn toàn X thì thu 11,2 lít CO2 (đkc) Cho x + y = 0,3 và MA < MB CTCT thu gọn của A là:

A CH3COOH B.C2H5COOH C.HCOOH D.không xác định được

Số nguyên tử cacbon trung bình của A, B là:

n= x (n+1)+ y (m+a)

0,5 0,3=1 ,666

Mà n + 1 < n < m + a → n + 1 < 1,666 < m + a → n = 0

→ CTPT của ( A ) là HCOOH

Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 3,584 lít CO2 (đkc) và 3,96 gam H2O Giá trị của a là CTCT thu gọn của hai ancol là:

A 3,32 ; CH3OH và C2H5OH B 4,32; C2H5OH và C3H7OH

C 2,32; C3H7OH và C4H9OH D 3,32; C2H5OH và C3H7OH

Giải:

Gọi n là số nguyên tử C trung bình và x là tổng số mol của hai ancol

Ngày đăng: 07/07/2021, 10:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w