1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Nhập môn về lập trình - Chương 5: Vòng lặp while, do-while, for

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 637,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Nhập môn về lập trình - Chương 5: Vòng lặp while, do-while, for với mục tiêu giúp sinh viên liệt kê được các kiểu điều khiển và vẽ sơ đồ mô tả chúng, mô tả được được nguyên tắc kết hợp các kiểu điều khiển để mô tả các giải thuật, sử dụng các cấu trúc vòng lặp while, do-while, for để giải quyết bài toán thực tế. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng.

Trang 1

Chương 5

Vòng lặp

while / do-while / for

Presenter:

Trang 2

Learning outcomes

L.O.3.1 – Liệt kê được các kiểu điều khiển và vẽ sơ đồ mô

tả chúng

L.O.3.2 – Mô tả được được nguyên tắc kết hợp các kiểu

điều khiển để mô tả các giải thuật

L.O.3.3 – Hiện thực được các kiểu điều khiển bằng ngôn

ngữ C

L.O.3.4 – Sử dụng các cấu trúc điều khiển để giải quyết bài

toán thực tế

Trang 3

Vòng lặp là gì ?

 Vòng lặp là các phát biểu điều khiển dùng để thực hiện

một công việc nhiều lần

 Các phát biểu thực hiện công việc trong vòng lặp gọi là

thân vòng lặp

 Một vòng lặp thường có các phần :

• Khởi động vòng lặp

• Thân vòng lặp

• Điều khiển vòng lặp

 Có thể phân loại vòng lặp theo các tiêu chuẩn sau :

• Điều kiện : đi trước hoặc đi sau

• Số lần lặp : biết trước hoặc không biết trước

Trang 4

Vòng lặp

Phân loại

 VC++ cho phép sử dụng 3 loại vòng lặp với cú pháp như

sau:

• Vòng lặp while

while (condition) statement;

• Vòng lặp do

do statement while ( condition );

• Vòng lặp for

for (initopt ; cond opt ; loop opt ) statement;

Trang 5

Vòng lặp while

Cú pháp : while (condition) statement

Nghĩa là : trong khi điều kiện condition còn đúng thì làm

phát biểu statement

• condition là biểu thức luận lý điều khiển vòng lặp:

 Đúng thì lặp

 Sai thì kết thúc

• statement có thể là phát biểu ghép { }

Vòng lặp while là vòng lặp có điều kiện đi trước và số lần

lặp không biết trước

Trang 6

Vòng lặp while

Lưu đồ vận hành

condition

Statement

Sai

Đúng

Điều kiện đi trước

Kết thúc lặp

Trang 7

Vòng lặp while

Ví dụ

 Tính tổng các số nguyên S = 1 + 2 + 3 + + n

 Để có thể sử dụng vòng lặp, ta cần đưa công thức tính

dãy về dạng “từng bước”: S(n) = G[S(n-1)]

 Theo dạng này, muốn tính giá trị bước thứ n, phải có giá

trị bước thứ (n-1)

 Xuất phát của vòng lặp là từ bước n=0

 Ta có thể viết lại tổng trên như sau:

S(n) = 1 + 2 + 3 + + (n-1) + n (1)

mặt khác ta cũng có:

S(n-1) = 1 + 2 + + (n-2) + (n-1) (2)

Vậy, từ (1) và (2) ta suy ra:

Trang 8

Vòng lặp while

Ví dụ

 Để xác định giá trị ban đầu, từ (1) ta có:

từ (3) ta có:

S(1) = S(0) + 1 (5)

Do đó, có thể suy ra S(0)=0

 Để dùng vòng lặp tính công thức (3), ta thay n bằng biến

đếm i (với i = 1  n)

 Từ đó, ta có các dữ kiện về vòng lặp như sau:

• Thân vòng lặp: S=S+i, i=i+1

• Điều khiển vòng lặp while: i <= n (trong khi i chưa bằng n

thì vẫn lặp)

Trang 9

Vòng lặp while

Ví dụ

Trang 10

Vòng lặp do-while

Cú pháp và vận hành

Cú pháp : do statement while (condition) ;

Nghĩa là : làm phát biểu statement trước 1 lần, sau đó xét

điều kiện condition, nếu đúng thì lặp, sai kết thúc

• condition là biểu thức cho kết quả đúng/sai, đúng thì lặp, sai thì kết

thúc

• statement có thể là phát biểu ghép { }

Vòng lặp do-while là vòng lặp có điều kiện đi sau và số lần

lặp không biết trước

Trang 11

Vòng lặp do-while

Lưu đồ vận hành

condition

Statement

Sai

Đúng

Điều kiện đi sau

Trang 12

Vòng lặp do-while

Ví dụ tính giai thừa

 Tính giai thừa gt = 1 * 2 * 3 * * n

 Đưa về dạng lặp: gt(n)=gt(n-1)*n

 Từ đó, ta có thể xác định các dữ kiện vòng lặp như sau:

• Khởi động:

• Thân:

gt=gt*i

• Kiều kiện lặp:

(i<=n)

Trang 13

Vòng lặp do-while

Code ví dụ tính giai thừa

Trang 14

Vòng lặp for

Cú pháp và vận hành

Cú pháp : for (initopt ; cond opt ; loop opt ) statement

Nghĩa là : làm phát biểu statement trong khi điều kiện

condopt còn đúng

• init opt : là phát biểu khởi động vòng lặp

• cond opt : là biểu thức luận lý quyết định lặp hay dừng

• loop opt : là phát biểu điều khiển vòng lặp

• statement : có thể là phát biểu ghép

Vòng lặp for cho phép thực hiện vòng lặp có số lần lặp biết

trước nếu dùng các dạng sau :

for (đếm=cậndưới; đếm<=cậntrên ; tăng đếm ) statement

for (đếm=cậntrên; đếm>=cậndưới ; giảm đếm ) statement

Trang 15

Vòng lặp for

Lưu đồ vận hành

Init opt

Sai

Đúng

Điều kiện đi trước

Statement

loop opt

Kết thúc lặp

Trang 16

Vòng lặp for

Ví dụ sắp thứ tự dãy

Trang 17

Vòng lặp for

Nhập trị ban đầu và xử lý dãy

 Một trong những ứng dụng phổ biến của for là dùng để xử

lý các vấn đề liên quan đến dãy (array)

Trang 18

Vòng lặp for

Vòng lặp lồng nhau

 Dùng 2 vòng for lồng nhau để nhập ma trận

Trang 19

Vòng lặp for

In ma trận

 Dùng 2 vòng for lồng nhau để in ma trận

Trang 20

Vòng lặp for

Tính tổng ma trận

 Dùng 2 vòng for lồng nhau để tính tổng 2 ma trận

Ngày đăng: 07/07/2021, 09:27

w