+ Nguồn sức mạnh tinh thần của Trời, Đất: gióng đợc sinh ra từ mét vÕt ch©n l¹ + Nguồn sức mạnh cộng đồng: cả làng góp gạo, góp công sức nu«i Giãng lín + Nguån søc m¹nh cña vò khÝ b»ng k[r]
Trang 1Trờng THCS
Tân Trờng
Ngày 23/9/2012
Đề khảo sát chất lợng đợt I
năm học 2012 - 2013 Môn: Ngữ văn nâng cao lớp 6
Thời gian: 90 phút (không kể giao đề)
Câu 1 (2 điểm):
Nhân vật Thánh Gióng trong truyện truyền thuyết ‘Thánh Gióng” là ngời anh hùng hội tụ nhiều nguồn sức mạnh để chiến thắng kẻ thù, đó là những nguồn sức mạnh nào, hãy viết đoạn văn nêu nhận xét của em về nguồn sức mạnh đó?
Câu 2 (3 điểm):
a Các từ cho sau đây có phải là từ láy không? Vì sao?
ruộng rẫy, cây cỏ, bao bọc, trong trắng, tơi tốt, lỗi lầm, tốt tơi, ăn ở.
b Tìm lỗi dùng từ trong câu sau và chữa lại cho đúng:
Bạn Yến rất chăm học và hay giúp đỡ bạn bè nên em rất quý bạn Yến.
c Đọc kĩ đoạn văn và thực hiện các yêu cầu:
Cả làng có mỗi cây tu hú ở v
Quả chín đỏ, đầy ụ nh mâm xôi gấc.” (Duy Khán)
- Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu?
- Các từ “chín đỏ”, “đầy ụ” là từ đơn hay từ phức?
- Phép tu từ nào đợc sử dụng trong đoạn? Nêu tác dụng của phép tu từ đó?
Câu 3 (5 điểm):
Kể lại buổi học cuối cùng ở trờng Tiểu học
Hết
-Trờng THCS
Tân Trờng
Ngày 23/9/2012
Đề khảo sát chất lợng đợt I
năm học 2012 - 2013 Môn: Ngữ văn nâng cao lớp 6
Thời gian: 90 phút (không kể giao đề)
Hớng dẫn biểu điểm chấm
Câu 1/
2 điểm - Học sinh dựa vào văn bản đã học và hiểu biết của bản thânhiểu đợc về nhân vật anh hùng, hiểu thế nào là nhiều nguồn sức
mạnh Và trình dới dạng đoạn văn hoàn chỉnh: hình thức và trọn
vẹn về nội dung
2
Trang 2+ Nguồn sức mạnh tinh thần của Trời, Đất: gióng đợc sinh ra từ
một vết chân lạ
+ Nguồn sức mạnh cộng đồng: cả làng góp gạo, góp công sức
nuôi Gióng lớn
+ Nguồn sức mạnh của vũ khí bằng kim loại (sắt), của thành tựu
kĩ thuật
+ Nguồn sức mạnh tự nhiên: Tre cung cấp vũ khí dánh giặc
Câu2/
3 điểm a 0,5 điểm - Nêu đợc nhận xét đúng về các từ và trình bày mạchlạc, đợc 0,25 điểm
Các từ đó không phải là từ láy.
- Nêu đợc lí do chứng minh đó không phảI là từ láy và diễn đạt rõ ràng, đợc 0,25 điểm
Mặc dù các từ đều có tiếng có sự láy lại hình thức ngữ
âm, song các tiếng trong từ đều mang nghĩa, có quan
hệ về mặt nghĩa
0,5
b/0,5 đ - Chỉ rõ câu văn mắc lỗi dùng từ nào đợc 0,25đ chữa
lại đúng
Câu văn mắc lỗi lặp từ
Chữa lại hợp lí, đợc 0,25 điểm:
Bỏ bớt từ bị lặp, hoặc thay danh từ bằng chỉ từ (đại từ dùng để trỏ)
Bạn Yến rất chăm học và hay giúp đỡ bạn bè nên em
rất quý bạn ấy
0,5đ
c/2
điểm - Xác định đợc các kết cấu chủ ngữ đợc 0,75“ Cả làng// có mỗi cây tu hú ở vờn ông Tấn
Tu hú //đỗ ngọn cây tu hú mà kêu
Quả //chín đỏ, đầy ụ nh mâm xôi gấc.”
- Nêu rõ đó là các từ phức đợc 0,25 điểm
- Nêu đúng phép tu từ, nêu đợc tác dụng của phép tu
từ, đợc 1 điểm:
Phép so sánh: Quả chín đỏ, đầy ụ nh mâm xôi gấc
Tác dụng: làm tăng sức gợi hình của cây vải chín và gợi cảm giác cho ngời đọc: vải chín đỏ, quả sai bện vào nhau
2đ
Câu 3
/5điểm Yêu cầu * Hình thức: bài viết kể chuyện, có bố cục ba phần hợplí Câu văn đúng ngữ pháp Ngôi kể thứ nhất (em, tôi)
Lời kể rõ ràng, mạch lạc Có nhân vật cụ thể
* Nội dung: Tập trung kể về buổi học cuối cùng Buổi học đợc đặt trong thời gian, không gian cụ thể các ý
đợc sắp xếp theo trình tự Nhân vật chính tham gia vào các hoạt động, Tập trung là rõ chủ đề; Buổi học cuối cùng
5đ
Trang 3- Mở bài: 0,5điểm
Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra sự việc (Hoặc nêu lí do, cái cớ dẫn đến chuyện)
Nêu việc: buổi học cuối cùng đáng nhớ/ khó phai mờ
- Thân bài: 4 điểm
(Kể diễn biến buổi học cuối cùng/ hoặc kể không gian của buổi học/ …kể các việc của bản thân, của thầy cô, bạn bè,…và sắp xếp hợp lí là đợc)
Ví dụ: Kể theo trình tự buổi học:
+ Giới thiệu khái quát về thời gian, không gian buổi học: 0,5 điểm
+ Diến biến buổi học: 3 điểm
Sự việc bắt đầu – tiếp diễn, cao trào, phát triển- ý nghĩa
+ Kết thúc việc: 0,5 điểm
- Két bài: 0,5 điểm:
Nêu cảm nghĩ/ đánh giá về việc,…
Biểu
điểm - Điểm 5: Đạt hoàn hảo các yêu cầu.- Điểm 4: Đạt các yêu cầu ở mức cao Có mắc lỗi diễn
đạt nhng rất ít
- Điểm 3: Đạt các yêu cầu Có mắc lỗi viết câu, diễn
đạt, dùng từ Nhng hạn chế
- Điểm 2: Đạt đợc yêu cầu ở trung bình, còn sai câu, viết đoạn Nội dung sơ sài, có phần lủng ủng, đơn
Trang 4- Điểm 1; cha đáp ứng yêu cầu, mới nêu đợc ý, viết cha thành văn
- Điểm 0: Cha biết làm văn