Cần biết • Trong nhiều bài toán hóa học cần ñề phòng tình huống sản phẩm của phản ứng này quay trở lại tác dụng với các chất khác của dung dịch.. Cần biết Các phản ứng ñiều chế các loại [r]
Trang 1Câu 18: Hai este ựơn chức X và Y là ựồng phân của nhau Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu ựược thể tắch hơi
ựúng bằng thể tắch của 0,7 gam N2 (ựo ở cùng ựiều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (cho
H = 1, C = 12, N = 14, O = 16)
A C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 B HCOOC2H5 và CH3COOCH3
C C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3 D HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5
Cần biét
i đồng phân là những chất có cùng CTPT ⇒ Có cùng Mphân tử
i Suất phát từ công thức : PV = nRT ⇒
i MX(C,H,O) = 74 ⇒ Có 3 CTPT thỏa mãn : C2H2O3 ; C3H6O2 và C4H10O
Áp dụng vào bài :
1,85
74
0, 7
28
M =M = = ⇒ C2H2O3 ; C3H6O2 và C4H10O A B C D, , , → C3H6O2 đáp án B
Câu 19: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 ựặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu ựược (cho Fe = 56)
A 0,12 mol FeSO4 B 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4
C 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư D 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4
Cần biết
- Khi cho Fe (hoặc hh Fe + kim loại trước Ag) phản ứng với A.loại 2( HNO3,H2SO4 ựặc) thì :
Ban ựầu :
Fe + A.loại 2 → Fe3+
+ spk + H2O (1) Sau ựó nếu A.loại 2 hết, kim loại còn thì muối Fe3+ sẽ bị kéo về muối Fe2+:
Kim loại (phần còn) + Fe3+ → Fe2+
+ Ion kim loại (2) ( lượng Fe3+ bị kéo về Fe2+ một phần hay tất cả là tùy thuộc vào lượng kim loại còn lại sau 1)
⇒ khi cho Fe ( hoặc hỗn hợp kim loại có chứa Fe) phản ứng với HNO3, H2SO4 ựặc thì muối thu ựược có thể
là ;
3
2
3
2
Fe
Fe
Fe
Fe
+
+
+
+
i
i
i
Luật:
+ Axit dư : ⇒ Chỉ có Fe3+
+ Kim loaị dư : ⇒ Chỉ có Fe2+
- Khi tắnh toán có thể dùng phương pháp 3 dòng hoặc phương pháp Ộ Lập bảng Ờ đọc câu thần trúỢ là sản phẩm sẽ xuất hiện ngay ( em có biết ựiều này không?).Chẳng hạn , ỘLập bảng Ờđọc câu thần trúỢ cho trường hợp : Fe + H2SO4(ựặc) → SO2 ta ựược:
+ Nếu 2 H SO2 4 3
Fe
n n
< < ⇒ Sản phảm có : 2 4
3
2 4
3
2
2
3
H SO Fe
Fe Fe Fe H SO
+
+
đặc biệt , nếu H SO2 4 2, 5
Fe
n
n = ⇒ n Fe2 + =n Fe3 +
V =V ⇒n =n
Trang 2+ Nếu H SO2 4 2
Fe
n
n < ⇒ Sản phảm có :
2
2
du Fe bd Fe
SO H SO
+
+
+ Nếu 2 4
3
H SO
Fe
n
n > ⇒ Sản phảm có :
2
2 4 3
( ) 2
3 SO
H SO du
Áp dụng vào bài : Do H SO2 4 2, 5
Fe
n
n = ⇒ n Fe2+ =n Fe3 + ⇒ đáp án D
Câu 20: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni
clorua, ancol benzylic, p-crezol Trong các chất này, số chất tác dụng ựược với dung dịch
NaOH là
Cần biết Các hợp chất hữu cơ tác dụng với dung dịch NaOH,KOH
1.Dẫn xuất halogen CxHyXz
2.Hợp chất hữu cơ chứa C,H,O tức hợp chất kiểu CxHyOz tác dụng ựược với bazơ NaOH,KOHẦ thì trong hợp chất ựó phải có nhóm ỜOHphenol, nhóm axit -COOH hoặc nhóm este ỜCOO-.Vậy ựó là:
2.1-Phenol Ar(OH)z
2.2-Axit cacboxylic R(COOH)z
2.3-Este Rm(COO)m.nR/n
2.4-Tạp chức ancol Ờ phenol : HO-R-Ar-OH
2.5-Tạp chức ancol Ờ axit ; HO-R-COOH
3.Muối hữu cơ : RCOONa, RCOONH4, RNH3Cl Ầ
4 Amino axit (NH2)xR(COOH)y
Như vậy , có tổng thể 8 loại chất trong SGK tác dụng ựược với NaOH và nói tới chất nào các em nên dùng SGK xem lại cách thức phản ứng của từng loại chất đây là cách hiểu quả nhất giúp các em ôn tạp tốt lắ thuyết )
Áp dụng vào bài ta có : 3 /8 chất không tác dụng với dung dịch NaOH gồm ancol etylic, ancol benzylic và
anilin ⇒ đáp án C
Câu 21: đốt cháy hoàn toàn h mol một anựehit X (mạch hở) tạo ra t mol CO2 và l mol H2O (biết t = h + l) Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron X thuộc dãy ựồng ựẳng anựehit
A không no có một nối ựôi, ựơn chức B no, ựơn chức
C không no có hai nối ựôi, ựơn chức D no, hai chức
Cần biết
i CTCT của mọi anựehit là CnH2n+2-2a-z(CHO)z
Chú ý Trong công thức này a mới chỉ là số liên kết πở gốc hiựrocacbon ,chưa tắnh π ở chức.để tắnh π của toàn phân tử ta phải sử dụng công thức :
⇒ CTPT tổng quát của mọi anựehit là : CmH2m +2 Ờ 2a- 2zOz
(Nếu không nhớ hoặc không biết thì các em có biết thiết lập công thức phân tử này không ? Cách 1 là các
em suy ra từ công thức cấu tạo ở trên, cách 2 là các em xuất phát từ công thức tổng quát của hiựrocacbon rồi suy luận : nhóm CHO là nhóm có liên kết ựôi C =O nên khi phân tử có thêm một liên kết ựôi thì phải mất ựi
* ( )
2
v
Trang 32H ⇒ ựưa vào phân tử Z nhóm CHO thì phải mất ựi 2z H Em hiểu gì không???)
i Phản ứng tráng gương tổng quát của anựehit :
R(CHO)z →+AgNO3+NH3+H O2 R C( OONH4)n+ NH4NO3 + 2zAg↓ Trong phản ứng tráng gương ựó :
- Cách viết phản ứng : Thay H∈CHO = −ONH4
- Cách cân bằng nhanh với anựehit ựơn chức: 1:2:3:1 → 1:2:2
- Bản chất phản ứng R(CHO)z → R(COONH4)z + 2z.e
⇒ Trong phản ứng tráng gương ,anựehit là chất khử ( hay chất bị oxi hóa ) và phản ứng tráng gương
là phản ứng oxi hóa anựehit ( những khái niệm này các em rất hay nhầm lẫn!!!)
i Phản ứng cháy của anựehit :
CmH2m +2 Ờ 2a- 2zOz → mCO2 + (m +1-a-z) H2O
Nhận xét
-
CO H O
n =n ⇒ (a+z) = 1 ⇒ anựehit no,ựơn chức, mạch hở
CO H O
n >n ⇒ (a+z) > 1 ⇒ + anựehit ựa - no
+ anựehit ựơn Ờ không no
+ anựehit ựa- không no
-Giống mọi chát hữu có khác, với anựhit cũng có:
i Biểu thức liên hệ về số mol cũng chắnh là biểu thức liên hệ vè hệ số can bằng giữa các chất trong phản ứng:
a A + bB → cC + dD Nếu :
nA : nB : nC : nD = x:y:z: t thì cũng có :
a:b:c:d = x:y:z:t v.vẦ
Áp dụng vào bài :
- Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron ⇒ X là anựehit ựơn chức.⇒ Loại D
- Theo ựề ⇒ n CO2 >n H O2 ⇒ Loại B
- Xét A ( không xét B vì anựehit ở B ắt khi gặp trong ựề thi ở các năm ựã thi);
CmH2m-2O → mCO2 + (m-1)H2O Thỏa :
CO H O andehit
n =n +n ⇒ đáp án A
Cách khác
- X là anựehit ựơn chức ⇒ X có dạng CxHyO
-2
CO
n = Số C.n = x.h , X
-2
H O
n = Số H
2
X
n
=h
2
y
CO H O X
n =n +n ⇒ x.h = h
2
y
+h ⇒ y= 2x-2 ⇒ X có dạng : CxH2x-2O
2
CO
n = Số C.n hchc
2
H O
n = Số H
2
hchc
n
Trang 4( )
2 2 (2 2)
2 2
phan tu
Cách khác : X có dạng CmH2m Ờ 2aO :
CmH2m Ờ 2aO → mCO2 + (m-a)H2O Theo ựề : t = h + l tức
CO H O X
n =n +n ⇒ m = (m -a) +1 ⇒ a=1.đáp án A
Câu 22: để trung hòa 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, ựơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch
NaOH 2,24% Công thức của Y là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
A CH3COOH B C3H7COOH C C2H5COOH D HCOOH
Cần biết
i CTCT của mọi anựehit là CnH2n+2-2a-z(COOH)z
Chú ý Trong công thức này a mới chỉ là số liên kết πở gốc hiựrocacbon ,chưa tắnh π ở chức.để tắnh π của toàn phân tử ta phải sử dụng công thức :
i Theo phản ứng tổng quát :
R(COOH)z + zNaOH → R(COONa)z + zH2O Suy ra:
i Dựa vào M của axit suy nhanh ra axit ( lượng axit trong ựề thi không nhiều ⇒ nếu lưu tâm em sẽ nhớ tốt, giống như trong vô cơ , chẳng hạn tìm ựược M= 27 em phản xạ ngay ựó là Al)
đây là bảng tổng hợp những axit hay gặp trong ựề thi:
Axit CH2O2 C2H4O2 C3H6O2 C4H8O2 C5H10O2
Dựa vào bảng này ta có thể suy ra các este khác nữa.Vắ dụ : M = 74 là C3H6O2 thì khi M = 70 thì ựó là
C3H2O2 hay M = 84 thì ựó là C4H4O2 Ầ
Ngoài ra , dựa vào bảng trên ta cũng tắnh ựược % của các nguyên tố trong phân tử nên nếu cho số liệu dưới dạng % của nguyên tố nào ựó trong chất thì ta cũng dễ biết ựược CTPT của chất ựó !!!
Chú ý rằng pp này vận dụng không chỉ cho axit mà có thể vận dụng tương tự cho mọi loại chất hữu cơ khác
200 2, 24
100 40
Y
ừ
đáp án A
Câu 23: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH,
số loại trieste ựược tạo ra tối ựa là
Cần biết
i Khi cho glixerol C3H5(OH)3 tác dụng với axit RCOOH thì tùy theo tỉ lệ mà thu ựược số este khác nhau.( nếu theo tỉ lệ 1:1 thì có 2 trường hợp :chức este nằm ở ngoài hoặc chức este nằm ở giữa, nếu theo tỉ lệ 1:2 thì
có 2 trường hợp : 2 chức este kề nhau hoặc 2 chức este xa nhau.)
i Khi cho glixerol tác dụng với hỗn hợp gồm n axit thì số trieste thu ựược là :
* ( )
2
v
( )
ax ( )
NaOH pu
it pu
n
n =Số chức COOH mmuối = maxit + 22.số chức npư
npư = naxit = nmuối =1
z.nNaOH
Số trieste =
2 ( 1) 2
n n +
Trang 5Nếu không nhớ công thức này thì các em có thể làm như sau :
- đặt công thức của Trieste là :
CH2-O-CO-R1 CH- O-CO-R2
CH2-O-CO-R3
- Xét các trường hợp của R1,R2,R3 ( hoàn toàn giống nhau, 2 gốc giống nhau, 3 gốc hoàn toàn khác nhau)
Vận dụng vào bài :
- Cách 1 áp dụng công thức có : số Trieste =
2
2 (2 1)
6 2
+ = ⇒ đáp án A
- Cách 2: Hai axit ựề cho ựược ghi tổng quát là R1COOH; R2COOH
Các Trieste là :
3gốc hoàn toàn giống nhau 2 gốc giống nhau 3 gốc hoàn toàn khác nhau
(R1COO)3C3H5 2R1 và R2 ( 2 khản năng của R1:
kề nhau Ờ xa nhau) (R2COO)3C3H5 2R2 và R1( 2 khản năng của R1: kề
nhau Ờ xa nhau)
Có 2 axit thì không tạo ựược 3 gốc
Câu 24:Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, ựựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn Thuốc thử ựể phân biệt
3 chất lỏng trên là
A dung dịch phenolphtalein B dung dịch NaOH C nước brom D giấy quì tắm
Cần biết
i Nguyên tắc làm bài tập nhận biết là dựa vào ựiểm khác về cấu tạo và tắnh chất của các chất
i các phản ứng dùng ựể nhận biết phải tạo ra hiện tượng, dấu hiệu rõ ràng
i Các phẩn ứng có dấu hiệu của benzen, aniline, stiren
- Benzen làm mất màu nâu
ựỏ của Br2/CCl4 khi có t0 và
xúc tác Fe
C6H6 + Br2
→t0,Fe CCl/ 4 C6H5Br
+HBr
- Chú ý : Bezen không tác
dụng với Br2/ CCl4 ở nhiệt
ựộ thường hoặc dung dịch
nước Br2
Anilin làm mất màu nâu ựỏ của nước Brom và tạo kết tủa trắng:
NH2
+ 3Br2
Br
Br
Br NH2
+ 3HBr
Chú ý : Tắnh bazơ của anilin cực yếu ( không làm thay ựổi màu chất chỉ thị)
- Làm mất màu dung dịch nước
Br2,dd KMnO4 ngay ựiều kiện thường
- Các tắnh chất trên giống anken vì nó ựược gây ra bởi gốc vinyl CH2 = CH- trên Stiren
) Các phản ứng của Stiren:
C6H5-CH= CH2 + Br2(nâu ựỏ) → C6H5-CHBr-CH2Br ( không màu)
C6H5-CH= CH2 +H2O + KMnO4(tắm) → C6H5-CHOH-CH2OH ( không màu) +MnO2 ↓(nâu ựen) + KOH
( bộ số cân bằng là : ???)
Trang 6Áp dụng vào bài ⇒ đáp án C
Vì:
- Bezen không tác dụng dung dịch nước Br2.nên không làm mất màu nâu của Br2
- Anilin làm mất màu nâu ựỏ của nước Brom và tạo kết tủa trắng:
- Stiren chỉ làm mất màu dung dịch nước Br2, không tạo kết tủa
Câu 25: Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất ựều bằng nhau Cho hỗn hợp X vào H2O (dư), ựun nóng, dung dịch thu ựược chứa
A NaCl B NaCl, NaOH, BaCl2 C NaCl, NaOH D NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2
Cần biết
Ớ Trong nhiều bài toán hóa học cần ựề phòng tình huống sản phẩm của phản ứng này quay trở lại tác dụng với các chất khác của dung dịch
Ớ Các muối amoni và hiựrocacbonat ựều là những muối kém bền nhiệt ,chỉ cần ựun nóng là bị phân hủy:
(NH4)nX→ NHt0 3 + HX M(HCO3)n→ Mt0 2(CO3)n + CO2 + H2O Ngoại lệ:
NH4NO3 → Nt0 2O + H2O
NH4NO2 → Nt0 2 + H2O (NH4)2SO4
0
t
→ SO2 + N2 + H2O
Ớ Muối axit + Bazơ → muối ắt H hơn + H2O
( nếu bazơ mà dư thì ra muối trung hòa )
Bài giải
Từ những phân tắch trên ta có :
Na2O + H2O → 2NaOH
1 2 (mol)
NaOH + NH4Cl → NH3 ↑ + NaCl + H2O
1 1 1 (mol)
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O
1 1 1 (mol)
Na2CO3 + BaCl2 → 2NaCl + BaCO3↓
1 1 2
⇒ Dung dịch cuối cùng chỉ có NaCl đáp án A
Câu 26: Dãy gồm các chất ựược dùng ựể tổng hợp cao su Buna-S là:
A CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2 B CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2
C CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh D CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2
Cần biết
Các phản ứng ựiều chế các loại cao su :
1 Cao su Buna
- Cao su bu na lộ sp trỉng hĩp buta-1,3-ệien khi cã Na nãng chờy
nCH2 = CH - CH = CH2
n
CH2 - CH = CH - CH2
Na, t0, P
2 Caosu buna-S
đ−ĩc tững hĩp bỪng p2 ệăng trỉng hĩp Buta-1,3- ệien vộ Stiren ( C6H5CH=CH2):
CH2=CH-CH=CH2 + C6H5-CH=CH2 → t0, ,xt p
n
CH2 - CH = CH - CH2- CH - CH2
C6H5
Trang 73.Caosu buna-N
ệ−ĩc tững hĩp bỪng p2 ệăng trỉng hĩp Buta-1,3- ệien vộ acrilonitrin (CH2=CH CN):
CH2=CH-CH=CH2 + CH2=CH-CN → t0, ,xt p
n
CH2 - CH = CH - CH2- CH - CH2
CN
Bài giải
Từ sự phân tắch trên ⇒ đáp án A
Câu 27: Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, dãy gồm các chất ựều tác dụng ựược với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
A HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2 B NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2
C HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4 D HNO3, NaCl, Na2SO4
Cần biết
Ớ Muối axit + Bazơ → Muối trung hòa + H2O
Ớ Muối hiựrosunfat có tắnh axit tương tự HCl
Ớ Muối + Muối → 2muối mới
- đk : 2 muối ban ựầu tan, sản phẩm có kết tủa
- Ngoại lệ 1: muối hiựrosunfat + muối axit yếu → muối sunfat + axit yếu
- Ngoại lệ 2: Muối Fe2+ + Muối Ag+ → muối Fe3+
+ Ag↓
- Ngoại lệ 3: muối sunfua S2-, muối cacbonat CO32- + muối Fe3+, Al3+ + H2O → ↓ + axit yếu
Bài giải
Từ sự phân tắch trên thấy :
- Loại B,D vì có NaCl không tác dụng với Ba(HCO3)2 : Muối + Muối khi sản phẩm có kết tủa hoặc chất ựiện li yếu ( H2O)
- Loại A vì có Mg(NO3)2 không tác dụng với Ba(HCO3)2
⇒ đáp án C
Các phản ứng :
2HNO3 + Ba(HCO3)2 → Ba(NO3)2 + 2H2O + 2CO2↑ Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2 → CaCO3↓ + BaCO3↓ + H2O KHSO4 ⇔ HKSO4 + Ba(HCO3)2 → Ba(KSO4)2 ⇔ ( BaSO4↓ + K2SO4) + CO2 ↑ + H2O
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 ↓ + 2NaHCO3
Câu 28: Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch (gồm
H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu ựược dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là
Cần biết
Ớ Khi gặp bài toán hỗn hợp axit + hỗn hợp bazơ thì phương pháp hiệu quả nhất là dung phương trình ion thu gọn
Ớ Các ion trong dung dịch tác dụng ựược với nhau khi:
-đK cần : hai ion phải mang ựiện tắch trái dấu.Ngoại lệ :
Fe2+ + Ag+ → Fe3+
+ Ag ↓
và
OH- + HCO3- → CO3
+ H2O ( đây là hai phản ứng ựặc biệt quan trọng trong ựề thi các em cần chú ý!) -đk ựủ : sản phẩm của sự tương tác ựó phải có : hoặc ↓ hoặc ↑ hoặc ựiện li yếu ( H2O)
Ớ Một số công thức tắnh pH của dung dịch:
- Dung dịch có môi trường axit thì dùng: pH= - lg∑H+dd
Trang 8- Dung dịch có môi trường bazơ thì dùng :
Khi sử dụng các công thức này cần chú ý là phải dùng tổng nồng ñộ của H+ và OH- của dung dịch ñấy các
em nhé !!!
Hoặc các em có thể nhẩm nhanh theo công thức:
Hai công thức trên các em dễ thấy và chứng minh ñược bằng cách viết phản ứng ion giữa H+ và OH- Các em thử ñặt bút chứng minh xem nhé!!!
Bài giải
Tóm tắt : 100ml dd ( ) 0,12
0,1
NaOH M
0, 0125
- Vi n H+ >n OH− ⇒ sau phản ứng H+
còn dư ( vì H+ và OH- phản ứng với nhau theo tỉ lệ 1:1 ) và : 2
0, 035 0, 03
0,1 0, 4
Sau
Câu 29: Thực hiện hai thí nghiệm:
1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO
2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2
lít NO
Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí ño ở cùng ñiều kiện Quan hệ giữa V1 và V2 là (cho Cu = 64)
A V2 = 1,5V1 B V2 = 2V1 C V2 = 2,5V1 D V2 = V1
Cần biết
i Phản ứng của kim loại M với HNO3 hay dung dịch hỗn hợp ( A.xit + muối Nitrat ) ñều có bản chất chỉ là :
M + H+ + NO3- → Mn+
+ Spk ( NO2,NO….) + H2O
i Quy trình cân bằng phản ứng trên:
-Số e kim loại M cho ñặt vào sản phẩm khử
- Số e mà N +5 nhận( chú ý hệ số phía dưới của N trong SpK: nếu có thì phải nhân vào) thì ñặt vào ion kim loại M n+ và kim loại M
- Cân bằng N
pOH= - lg
dd
OH−
- Nếu
dd
dd
H bd OH bd
OH bd H bd
V
V
+
−
−
−
∑
∑
Trang 9- Cân bằng H bằng cách cân bằng ñiện tích 2 vế: ñếm ñiện tích bên phải ⇒ hệ số của H + cần ñiền sao cho ñiện tích 2 vế bằng nhau
i Trong phản ứng : aA + bB +… → cC +dD +…
Nếu ñề cho số mol của tất cả các chất tham gia phản ứng ( A,B,….) thì phải tính sản phẩm theo chất có mol/hscb nhỏ nhất
Bài giải
3
3
2 4
1 1
1
2 2
( ) 3,84
( )
ml HNO M TN HNO M
ml H SO M TN
V l NO
g Cu
V l NO
+
+
→
V1 = ? V2
Cả hai thí nghiệm ñều có phản ứng như sau:
3Cu + 8H+ +2NO3-→ 3Cu2+
+2NO +4H2O
- TN1: nCu bñ = 0,06 mol ; nH+ bñ =
3 ( ) 0, 08
NO bd
NO Cu
< < ⇒H+ hết và từ phản ứng ⇒ V1= VNO ( TN1) =0,02.22,4= 0,448 lít
- TN2 :
- nCu bñ = 0,06 mol ; nH+ bñ =
3
0,16mol n; NO− 0, 08mol
NO Cu
= < ⇒H+ và Cu hết ñồng thời từ phản ứng ⇒ V2= VNO ( TN2) =0,04.22,4= 0,448 lít
⇒ Chọn B
Câu 30: Phát biểu không ñúng là
A Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi ñun nóng cho kết tủa Cu2O
B Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương
C Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ ñều cho cùng một monosaccarit
D Dung dịch fructozơ hoà tan ñược Cu(OH)2
Cần biết
i Sự thủy phân của cacbohiñrat:
- Glucozơ và fructozơ không bị thủy phân: C6H12O6 +H2O → o phản ứng
- Mantozơ , saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ ñều bị thủy phân:
Mantozơ + H2O → 2glucozơ: C12H22O11 + H2O→ 2CH+ 6H12O6
Saccarozơ + H2O → Glucozơ + Fructozơ : C12H22O11 + H2O→ CH+ 6H12O6 + C6H12O6
Tinh bột, glucozơ + H2O→ Glucozơ: (CH+ 6H10O5)n + H2O→ nCH+ 6H12O6
i Chất tác dụng ñược với Cu(OH)2/t0 →Cu2O ↓ (ñỏ gạch) là những chất mà phân tử phải có –CHO.Hay gặp:
- Anñehit : R(CHO)z
- Axit fomic: HCOOH
- Este của axit fomic : HCOOR/
- Glucozơ : C5H11O5-CHO
- Mantozơ: C11H21O10-CHO
Sơ ñồ phản ứng chung ( thay –CHO = -COONa):
R(CHO)z + Cu(OH)2 + NaOH → R(COONa)t0 n + Cu2O ↓ + H2O
Bài giải Theo phân tích ⇒ Chọn C
Câu 32: Cho 13,44 lít khí clo (ở ñktc) ñi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu ñược 37,25 gam KCl Dung dịch KOH trên có nồng ñộ là (cho Cl = 35,5; K = 39)
Trang 10A 0,24M B 0,2M C 0,4M D 0,48M
Cần biết
Phản ứng của halogen với bazơ:
i Với dung dịch M(OH)n: có hai trường hợp( các em hay quên ñiều này):
+ ở ñiều kiện thường: Cl2 + M(OH)n → MCln + M(ClO)n + H2O
+ Khi ñun nóng: Cl2 + M(OH)n 70 100 C− 0 → MCln + M(ClO3)n + H2O
i Với NH3 : NH3 + Cl2 → N2 + NH4Cl ( pư loại bỏ khí Cl2 trong PTN)
Bài giải
Theo phân tích trên có :
3Cl2 + 6KOH 70 100 C− 0 → 5KCl + KClO3 + 3H2O (1)
(1) ⇒
2
Cl
n (pư) =
2
.0, 5 0, 3
5 n KCl =5 = mol<n Cl (ban ñầu) ⇒ Cl2 dư, KOH hết
KOH KCl
Câu 33: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu ñược 6,8 gam chất rắn và
khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu ñược sau phản ứng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
Cần biết
i Sự nhiệt phân của muối cacbonat:
- Hầu hết các muối cacbonat ñều bị nhiệt phân ( - muối cacbonat của kim loại kiềm)
- Phương trình nhiệt phân tổng quát:
M2(CO3)n
0
t
→ M2O +n CO2↑
- Ngoại lệ :
(NH4)2CO3
0
t
→ NH3 + CO2 + H2O ( Khi giải bài tập tìm ra M = 18 thì ñừng thấy không có kim loại nào có M = 18 rồi nói là vô lí mà hãy nhớ rằng ñó là NH4+ Rất tiếc là nhiều em giải tới M = 18 rồi lúng túng hoặc bỏ cuộc!!!)
- Theo phương pháp tăng – giảm khối lượng ( hoặc bảo toàn khối lượng cũng ñược) thấy :
i Khi cho CO2 +NaOH, KOH thì bằng phương pháp 3 dòng hoặc phương pháp kẻ bảng, xét tỉ lệ
2
NaOH CO
n n
(xem lại các bài trước thuộc chủ ñề này) ta có :
- Nếu :
2
1
NaOH CO
n
n < ⇒ Muối NaHCO3, CO2 dư và :
3
NaHCO
n = nNaOH ban ñầu
- Nếu : 1<
2
NaOH CO
n
n <2 ⇒ Muối
3
:
Na CO NaOH CO NaHCO CO Na CO
- Nếu
2
2
NaOH CO
n
n ≥ ⇒ Muối Na2CO3 và NaOH dư và :
Na CO CO
Bài giải
nCO2 = án
4 4
r tru oc ra n sa u