Tập làm văn: 5 điểm Đề bài: Viết một bức thư cho bạn ở một tỉnh miền Nam miền Trung, miền Bắc để làm quen và hẹn bạn cùng thi đua học tốt... Sau trận bão chân trời ngấn bể sạch như tấm k[r]
Trang 1Ngày ra đề: 9/11/2012
Ngày kiểm tra:
Người ra đề: Tạ Thị Ngàn
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 Bài 1: (1 điểm) Điền vào chỗ trống tiếng có vần uêch hoặc uyu để tạo thành từ ngữ đúng.
a) bộc ………… c) khúc…………
b) rỗng………… d) ngã………
Bài 2: (1 điểm) Ghi lại tên các sự vật được so sánh với nhau trong những câu sau: a) Cái trứng bọ ngựa như là một hòn đất màu nâu xỉn b) Những chú bọ ngựa bé tí như con muỗi ……….
……….
Bài 3: ( 1 điểm) : Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm dưới đây: Em là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường. ………
………
3 Tập làm văn: (5 điểm) Đề bài: Kể lại kỷ niệm khó quên ngày đầu tiên em đến trường ……….
……….
……….
……….
……….
Trang 2ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KỲ 1 - LỚP 3
Bài 1: (1 điểm) Điền đúng mỗi tiếng được 0,25 điểm
Bài 2: (1 điểm) Tìm đúng mỗi phần được 0,5 điểm
a) Cái trứng bọ ngựa - hòn đất màu nâu xỉnb) Những chú bọ ngựa - con muỗi
Bài 3: (1 điểm) Đặt đúng câu hỏi được 1 điểm
3 Tập làm văn: (5 điểm)
Đề bài: Kể lại kỷ niệm khó quên ngày đầu tiên em đến trường
Viết được đoạn văn từ 7 – 10 câu theo gợi ý:
1 Em đi học lớp 1 vào thời gian nào trong năm? Khung cảnh hôm đó ra sao?
2 Hôm ấy ai đưa em đến trường?
3 Em mặc quần áo như thế nào?
Trang 3Ngày ra đề: 10/11/2012
Người ra đề: Đặng Thị Xuân
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Tiếng Việt lớp 3 I-Chính tả: (Nghe viết) Cô giáo tí hon.
Viết đầu bài và đoạn Bé treo nón đánh vần theo
………
………
………
………
………
………
………
………
I- Bài tập: Câu 1: Điền vào chỗ chấm s, x. Cây ấu, chữ ấu, san ẻ, ẻ gỗ, củ ắn Câu 2: Gạch chân sự vật được so sánh với nhau trong câu sau: Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch III- Tập làm văn: Kể lại buổi đầu em đi học ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….………
Trang 4ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Tiếng Việt lớp 3
I-Chính tả: (3 điểm)
Viết đúng, viết đẹp
I- Bài tập: (2 điểm) Đúng mỗi phần được 1 điểm
Câu 1: Cây sấu, chữ xấu, san sẻ, xẻ gỗ, củ sắn.
Câu 2: Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.
III- Tập làm văn: (5 điểm)
- Nhớ lại xem buổi đầu mình đã đi học như thế nào? Đó là buổi sáng haychiều? Buổi đó cách đây bao lâu?
- Em đã chuẩn bị cho buổi đi học đó như thế nào?
- Ai là người đưa em đến trường? Hôm đó, trường học trông như thế nào?Lúc đầu em bỡ ngỡ ra sao?
- Buổi đầu đi học kết thúc như thế nào?
- Em nghĩ gì về buổi học đó?
Trang 5Ngày ra đề: 10/11/2012
Người ra đề: Đỗ Thị Hồng Anh
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Tiếng Việt lớp 3
Bài 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm dưới đây:
Em là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường.
………
………
Bài 2: Điền vào chỗ trống Tr hay ch? Cuộn òn, .ân thật, Chậm ễ, chích èo Bài 3: Đặt 2 câu theo kiểu mẫu Ai là gì? ………
………
III- Tập làm văn: Hãy viết một đoạn văn ngắn từ (5-7) kể về gia đình em với người bạn mới quen ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….………
Trang 6Đáp án
I. / Bài tập
Bài 1: (1 điểm) Đặt được câu đúng được 1 điểm
Bài 2: (1 điểm).Điền đúng mỗi phần cho 0,25 điểm
Bài 3: (2 điểm) Đặt được một câu được 1 điểm
II. / Tập làm văn: GV đánh giá , cho điểm dựa vào nội dung và hình thứctrình bày, diễn đạt của HS
- Viết được một đoạn văn (khoảng 5 câu trở lên ) kể về gia đình em cho một người bạn mới quen : 2,5 đđiểm
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, khơng mắc lỗi chính tả: 1 điểm
- Bước đầu biết viết các câu văn sinh động, giàu hình ảnh : 0,5 điểm
- Bài tả sinh động, biết kết hợp hài hồ các yếu tố trên, giàu cảm xúc và cĩ sứcthuyết phục, chữ viết sạch sẽ : 1 điểm
tùy theo mức độ sai sĩt về ý, về diễn đạt và chữ viết, cĩ thể cho các mức điểm; 4,5;4; 3,5; 3; 2,5; 2 ; 1,5; 1; 0,5
Trang 7Ngày ra đề: 9/11/2012
Ngày kiểm tra:
Người ra đề: Tạ Thị Ngàn
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3
1 Bài tập (4 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Điền vào chỗ trống ch hoặc tr để hoàn chỉnh đoạn văn sau:
Sau …ận bão …ân ….ời ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây, hết bụi Mặt ….ời nhú lên dần dần rồi lên …o kì hết ….òn ….ĩnh, phúc hậu như một lòng đỏ của một quả ….ứng thiên nhiên đầy đặn
Câu 2: (1 điểm) Xếp các câu sau thành 2 bộ phận
1 Trời mùa thu xanh ngắt ……… ………
2 Mái tóc của bà bạc phơ ……… ………
3 Chú chuồn chuồn ớt rực rỡ trong bộ cánh của mình ……… ………
Câu 3: ( 2 điểm) Tìm từ chỉ đặc điểm điền vào chỗ trống. a Em bé
b Cụ già
c Cô tiên
d Ông bụt
3 Tập làm văn: (5 điểm) Đề bài: Viết một bức thư cho bạn ở một tỉnh miền Nam (miền Trung, miền Bắc) để làm quen và hẹn bạn cùng thi đua học tốt ……….
……….
……….
……….
……….
……….
Trang 8……….
Trang 9ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ 1 - LỚP 3
I Bài tập (4 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Sai 1 lỗi trừ 0,1 điểm.
Sau trận bão chân trời ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây, hết bụi Mặttrời nhú lên dần dần rồi lên cho kì hết tròn trĩnh, phúc hậu như một lòng đỏ của mộtquả trứng thiên nhiên đầy đặn
b Cụ già đẹp lão(0,5 điểm)
c Cô tiên xinh đẹp(0,5 điểm)
d Ông bụt hiền từ(0,5 điểm)
II Tập làm văn: (5 điểm)
Đề bài: Viết một bức thư cho bạn ở một tỉnh miền Nam (miền Trung, miền Bắc) để làm quen và hẹn bạn cùng thi đua học tốt
Viết được một bức thư theo gợi ý:
- Em viết thư cho bạn tên là gì? ở tỉnh nào? miền nào?
- Mục đích viết thư là gì?
Những nội dung cơ bản trong thư là gì? (nêu lí do viết thư, tự giới thiệu về bản thân, hỏi thăm bạn và hẹn bạn cùng thi đua học tập tốt)
Trang 10Ngày ra đề:
Người ra đề: Đặng Thị Xuân
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
Môn: Tiếng Việt lớp 3
I-Chính tả: (Nghe viết) Người liên lạc nhỏ.
Viết đầu bài và đoạn Sáng hôm ấy đằng sau
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
II- Bài tập: Câu 1: Điền vào chỗ trống ưi hay ươi. khung c ; c ngựa; s ấm; g thư; t cây Câu 2: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống sau: a- Đồng bào miền núi thường trồng lúa trên những thửa ruộng
b- Truyện Hũ bạc của người cha là truyện cổ của dân tộc
Trang 11III- Tập làm văn:
Viết một bức thư cho bạn ở nơi xa để làm quen và hẹn bạn thi đua cùng học tốt
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 12ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
Môn: Tiếng Việt lớp 3
I-Chính tả: (3 điểm)
Viết đúng, viết đẹp
I- Bài tập: (2 điểm) Đúng mỗi phần được 1 điểm
III- Tập làm văn: (5 điểm)
- Em định viết thư cho ai?
- Hãy nêu tên và địa chỉ của người đó
- Vì sao em biết được địa chỉ và muốn làm quen với bạn
- Em tự giới thiệu về mình với bạn
- Em hỏi thăm về tình hình sức khoẻ, học tập của bạn sau đó hẹn cùng bạnthi đua học tốt
- Tình cảm của em đối với bạn
- Nhớ ghi rõ tên địa chỉ của mình để bạn viết thư trả lời
Trang 13Ngày ra đề: 9/11/2012
Ngày kiểm tra:
Người ra đề: Đỗ Thị Hồng Anh
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3
I Bài tập (4 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Điền vào chỗ trống vần iu hay uyu :
Khúc kh : n kéo: Ngã kh : Bận b : r rít
Câu 2: (1 điểm) Đặt 2 câu với kiểu câu Ai thế nào?
Câu 3: ( 2 điểm) Tìm từ chỉ đặc điểm điền vào chỗ trống. a Con thỏ
b Con rùa
c con cáo
d con ong
III. Tập làm văn (5 điểm) Viết một bức thư cho bạn ở nơi xa để làm quen và hẹn bạn thi đua cùng học tốt ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 14ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ 1 - LỚP 3
Phần I Bài tập (4 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Viết đúng một từ được 0,2 điểm
Câu 2: (1 điểm) Đặt được một câu được 0,5 điểm
Câu 3: ( 2 điểm) Tìm từ chỉ đặc điểm điền vào chỗ trống.
a Con thỏ láu lỉnh(0,5 điểm)
b Con rùa chậm chạp(0,5 điểm)
c Con cáo gian ác(0,5 điểm)
d Con ong chăm chỉ(0,5 điểm)
II- Tập làm văn: (6 điểm)
- Em định viết thư cho ai?
- Hãy nêu tên và địa chỉ của người đó
- Vì sao em biết được địa chỉ và muốn làm quen với bạn
- Em tự giới thiệu về mình với bạn
- Em hỏi thăm về tình hình sức khoẻ, học tập của bạn sau đó hẹn cùng bạnthi đua học tốt
- Tình cảm của em đối với bạn
- Nhớ ghi rõ tên địa chỉ của mình để bạn viết thư trả lời
Trang 15Ngày ra đề: 9/11/2012
Ngày kiểm tra:
Người ra đề: Tạ Thị Ngàn
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Câu 1: Điền vào chỗ chấm s hoặc x:
….ản … uất; … ào xạc; sỗ … àng; …….ông xênh
Câu 2: Trong các từ sau đây, từ nào đồng nghĩa với từ Tổ quốc?
Đồng ruộng, giang sơn, rừng núi, nước non, ao hồ, đất nước, xóm làng
Câu 3: Đọc các câu sau:
Muôn nghìn cây mía múa gươm
Kiến hành quân đầy đường
Cây dừa sải tay bơi
Ngọn mùng tơi nhảy múa
a) Những sự vật nào được nhân hoá trong các câu thơ trên?
b) Những từ ngữ nào thể hiện phép nhân hoá trong các câu thơ trên?
Câu 4: Điền tiếp bộ phận câu trả lời câu hỏi như thế nào? để các dòng sau thành
Trang 16ĐÁP ÁN
Câu 1: (1 điểm) điền đúng mỗi chỗ chấm được 0,2 điểm.
Sản xuất, xào xạc, sỗ sàng, xông xênh
Câu 2: (1 điểm) Tìm đúng mỗi từ được 0,25 điểm
Các từ cùng nghĩa với từ Tổ quốc: giang sơn, nước non, đất nước, quốc gia
Câu 3: (2 điểm)
a) Tìm đúng các sự vật được nhân hoá được (1 điểm)
(Cây mía, kiến, cây dừa, ngọn mùng tơi)
b) Tìm đúng các từ ngữ thể hiện phép nhân hoá được (1 điểm)
(múa gươm, hành quân, sải tay bơi, nhảy múa)
Câu 4: (1 điểm) Điền đúng mỗi phần được 0,5 điểm
a) … rất dũng cảm
b) … rất thông minh
Câu 5: (5 điểm) Gợi ý:
- Giới thiệu người trí thức đó tên là gì? khoảng bao nhiêu tuổi (1 điểm)
- Người đó làm nghề gì? ở đâu? (1,5 điểm)
- Trong công tác và trong đời sống hàng ngày, người đó có gì đặc biệt? (1,5 điểm)
- Tình cảm của em đối với người đó như thế nào? (1 điểm)
Lưu ý: Bài viết được khoảng từ 7 – 10 câu Diễn đạt rõ ràng, đủ ý, chữ viết sạch sẽ,không sai lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu được tối đa 5 điểm
- Tuỳ theo mức độ sai sót trừ 0,5; 1; 1,5; 2 điểm…
Trang 17Ngày ra đề: 9/11/2012
Ngày kiểm tra:
Người ra đề: Đỗ Thị Hồng Anh
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Câu 1: Điền vào chỗ chấm d hoặc r:
- Đường dài ằng ặc
- Sức khỏe ẻo ai
- Lửa cháy ừng ực
Câu 2: Trong các từ sau đây, từ nào đồng nghĩa với từ Tổ quố
Đồng ruộng, giang sơn, rừng núi, nước non, ao hồ, đất nước, xóm làng
Câu 3: Đọc các câu sau:
Muôn nghìn cây mía múa gươm
Kiến hành quân đầy đường
Cây dừa sải tay bơi
Ngọn mùng tơi nhảy múa
a) Những sự vật nào được nhân hoá trong các câu thơ trên?
b) Những từ ngữ nào thể hiện phép nhân hoá trong các câu thơ trên?
Câu 4: Điền tiếp bộ phận câu trả lời câu hỏi như thế nào? để các dòng sau thành
Trang 18ĐÁP ÁN
Câu 1: (1 điểm) điền đúng mỗi chỗ chấm được 0,2 điểm.
Sản xuất, xào xạc, sỗ sàng, xông xênh
Câu 2: (1 điểm) Tìm đúng mỗi từ được 0,25 điểm
Các từ cùng nghĩa với từ Tổ quốc: giang sơn, nước non, đất nước, quốc gia
Câu 3: (2 điểm)
a) Tìm đúng các sự vật được nhân hoá được (1 điểm)
(Cây mía, kiến, cây dừa, ngọn mùng tơi)
b) Tìm đúng các từ ngữ thể hiện phép nhân hoá được (1 điểm)
(múa gươm, hành quân, sải tay bơi, nhảy múa)
Câu 4: (1 điểm) Điền đúng mỗi phần được 0,5 điểm
c) … rất dũng cảm
d) … rất thông minh
Câu 5: (5 điểm) Gợi ý:
- Giới thiệu người trí thức đó tên là gì? khoảng bao nhiêu tuổi (1 điểm)
- Người đó làm nghề gì? ở đâu? (1,5 điểm)
- Trong công tác và trong đời sống hàng ngày, người đó có gì đặc biệt? (1,5 điểm)
- Tình cảm của em đối với người đó như thế nào? (1 điểm)
Lưu ý: Bài viết được khoảng từ 7 – 10 câu Diễn đạt rõ ràng, đủ ý, chữ viết sạch sẽ,không sai lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu được tối đa 5 điểm
- Tuỳ theo mức độ sai sót trừ 0,5; 1; 1,5; 2 điểm…
Trang 19Ngày ra đề: 9/11/2012
Ngày kiểm tra:
Người ra đề: Đặng Thị Xuân
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3
I Chính tả: (5 điểm)Nghe – Viết
Bài viết : Đi hôi chùa Hương
(Viết từ đầu đến ……nên núi rừng cũng thơSGK TV 3 tập 2 trang 68)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….
II Tập làm văn (5 điểm) Viết một đoạn văn ngắn 7 đến 10 câu kể về một người lao động trí óc mà em biết theo gợi ý a người đó tên là gì? làm gì? ở đâu? quan hệ như thế nào với em? b Hằng ngày người đó làm công việc gì? c Người đó làm viẹc như thế nào? d Công việc ấy quan trọng như thế nào? e Em thích công việc của người đó không? ………
………
………
Trang 20………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 21Ngày ra đề: 9/11/2012
Ngày kiểm tra:
Người ra đề: Tạ Thị Ngàn
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 Câu 1: Trong các từ sau, từ nào viết sai chính tả, em hãy sửa lại cho đúng:
Sai trái, sáng sủa, xơ xuất, ngôi sao, sôi gấc, xương đêm, xạch bóng
Câu 2: Gạch dưới những từ ngữ cho biết Ngỗng và Vịt được nhân hoá trong các
câu thơ sau:
Ngỗng không chịu họcKhoe biết chữ rồiVịt đưa sách ngượcNgỗng cứ tưởng xuôi
Câu 3: Gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì? trong từng câu dưới đây:
a) Em ham đọc sách để hiểu biết thêm
b) Chúng em thi đua học tập tốt để cô giáo vui lòng
Câu 4: Điền dấu câu thích hợp (trong các dấu: dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi,
dấu chấm than, dấu hai chấm) vào từng ô trống trong đoạn văn sau:
Gió xuân đang hây hẩy ánh mặt trời ấm áp toả sáng khắp vườn cây Vânchợt hỏi ông Ông ơi Vì sao lá cây trong vườn đều có màu xanh hả ông
Câu 5: Viết một đoạn văn kể lại một việc làm tốt của em (hoặc của bạn em) để giữ
cho môi trường xanh – sạch – đẹp
Trang 22ĐÁP ÁN Câu 1: (1 điểm) Tìm và sửa lại đúng mỗi từ ngữ được 0,2 điểm.
Các từ ngữ sửa lại đúng là: sáng sủa, ngôi sao, xôi gấc, sương đêm, sạchbóng
Câu 2: (1 điểm) Gạch đúng mỗi từ ngữ ở mỗi dòng thơ được 0,25 điểm (gạch dưới
các từ ngữ: không chịu học, khoe biết chữ, đưa sách ngược, cứ tưởng xuôi)
Câu 3: (1 điểm) Gạch đúng mỗi phần được 0,5 điểm.
a) để hiểu biết thêm
b) để cô giáo vui lòng
Câu 4: (2 điểm) Điền đúng dấu câu ở mỗi được 0,25 điểm.
Thứ tự điền là: phẩy, chấm, hai chấm, chấm than, chấm hỏi
Câu 5: (5 điểm) Viết được đoạn văn từ 7 đến 10 câu theo gợi ý:
- Em (bạn em) đã làm được việc tốt gì? (1 điểm)
- Việc đó diễn ra khi nào? ở đâu? diễn ra như thế nào? Kết quả của công việc
ra sao (3 điểm)
- Cảm nghĩ của em về việc làm tốt đó (1 điểm)
Lưu ý: Bài viết được khoảng từ 7 – 10 câu Diễn đạt rõ ràng, đủ ý, chữ viết sạch sẽ,không sai lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu được tối đa 5 điểm
- Tuỳ theo mức độ sai sót trừ 0,5; 1; 1,5; 2 điểm…
Trang 23Ngày ra đề:
Người ra đề: Đặng Thị Xuân
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
Môn: Tiếng Việt lớp 3 I-Chính tả: (Nghe viết) Tiếng đàn.
Viết đầu bài và đoạn Tiếng đàn bay ra đến hết
………
………
………
………
………
………
………
………
II.Bàitập:câu1 Nối mỗi từ cột A với cột B A B
buổi đình
triều cao
ngược chiều
chiều chuông
Câu 2: Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Vì sao”.
a- Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá
b- Chi em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác
III- Tập làm văn:
Viết một đoạn văn từ 7 đến 10 câu kể lại một buổi biểu diễn nghệ thuật
Trang 24Ngày ra đề: 9/11/2012
Ngày kiểm tra:
Người ra đề: Đỗ Thị Hồng Anh
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3
I BÀI TẬP
Bài 1: Tìm từ gần nghĩa và trái nghĩa với các từ sau: Anh dũng, thông minh
Bài 2: Tìm các từ ngữ để phân biệt tiếng sau:
- Xay :
- Say:
Bài 3: Dùng câu hỏi Để làm gì? Để hỏi cho bộ phận câu in nghiêng trong các câu dưới đây a Hai bà Trưng mặc giáp phục thật đẹp để dân chúng thêm phấn khích còn giặc trông thấy thì kinh hồn.
b.Trung đoàn trưởng đến gặp các đội nhỏ tuổi để thuyết phục các em trở về gia đình.
II Tập làm văn (5 điểm) Viết một đoạn văn ngắn 7 đến 10 câu theo các đề bài sau a Kể về một người lao động b Kể về một ngày hội ở quê em c Kể về một trận rthi đấu thể thao ………
………
………
………