1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an lich su 6

53 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 86,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: * Củng cố những kiến thức về lịch sử DT từ khi con người xuất hiện trên đất nước ta cho đến thời dựng nước Văn Lang - Âu Lạc: - Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy[r]

Trang 1

Ngày soạn: 13/8/2011

Ngày giảng: 15/8 (6A1) 16/8 (6A2)

Tuần 1 - Tiết 1

Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

I/ Mục tiêu bài hoc:

1/ Kiến thức:

- HS hiểu rõ học lịch sử là học những sự kiện cụ thể, sát thực, có căn cứ KH Học lịch

sử là để hiểu rõ quá khứ, để sống với hiện tại và hướng tới tương lai tốt đẹp hơn

2/ Kỹ năng:

- HS có kỹ năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử KH rõ ràng, chuẩn xác và xácđịnh được phương pháp học tập tốt, có thể trả lời các câu hỏi cuối bài, đó là nhữngkiến thức cơ bản nhất của bài

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài: Con người, cỏ cây, mọi vật xung quanh ta không phải từ khi sinh ra nó đã như thế này, mà nó đã trải qua một quá trình hình thành, tồn tại và phát triển, nghĩa là nó phải có một quá khứ Để hiếu được quá khứ đó, trí nhớ của chúng ta hoàn toàn không đủ mà cần đến một KH.

Đó là khoa học lịch sử Vậy KHLS là gì, chúng ta tìm hiểu bài hôm nay.

* Hoạt động1:

- GV trình bày theo SGK

? Có phải ngay từ khi xuất hiện con người, cỏ

cây, loài vật xung quanh ta đã có hình dạng

như ngày nay không?

(Cỏ cây: hạt -> cây bé -> cây lớn

Con người: vượn -> người tối cổ -> người tinh

khôn …)

- GV: Sự vật, con người, làng xóm, phố

phường, đất nước mà chúng ta thấy, đều trải

qua quá trình hình thành, phát triển và biến

đổi nghĩa là đều có 1 quá khứ => quá khứ đó

là lịch sử ? Vậy em hiểu lịch sử nghĩa là gì.?

- GV: ở đây, chúng ta chỉ giới hạn học tập LS

loài người, từ khi loài người xuất hiện trên trái

1/ Lịch sử là gì ?

- Lịch sử là những gì diễn ra trongquá khứ

Trang 2

đất (cách đây mấy triệu năm) qua các giai

đoạn dã man, nghèo khổ vì áp bức bóc lột,

dần dần trở thành văn minh tiến bộ và công

bằng

? Có gì khác nhau giữa lịch sử 1 con người và

LS của XH loài người ?

(Lịch sử của 1 con người là quá trình sinh ra,

lớn lên, già yếu, chết Lịch sử xã hội loài

người là không ngừng phát triển, là sự thay

thế của một XH cũ bằng một XH mới tiến bộ

và văn minh hơn )

- GVKL: Lịch sử chúng ta học là lịch sử xã

hội loài người, tìm hiểu về toàn bộ những hoạt

động của con người từ khi xuất hiện đến ngày

? So sánh lớp học trường làng ngày xưa và

lớp học hiện nay của các em có gì khác nhau ?

Vì sao có sự khác nhau đó ?

(Khung cảnh, lớp học, thầy trò, bàn ghế có sự

khác nhau rất nhiều, sở dĩ có sự khác nhau đó

là do XH loài người ngày càng tiến bộ, điều

kiện học tập tốt hơn, trường lớp khang trang

hơn)

? Vậy chúng ta có cần biết không ? Tại sao có

sự thay đổi đó ?

(Cần biết quá khứ tổ tiên, ông cha ta, DT

mình sống như thế nào ? và có sự thay đổi đó

là do bàn tay khối óc của con người làm

nên…)

- GVKL: Không phải ngẫu nhiên có sự thay

đổi đó mà phải trải qua những thay đổi theo

thờp gian XH tiến lên, con người văn minh

hơn, cùng với sự phát triển của KH công

nghệ…con người tạo nên những sự thay đổi

đó ? Theo em, học lịch sử để làm gì ?

- GV gọi HS lấy VD trong cuộc sống gia đình,

quê hương, để thấy rõ sự cần thiết phải hiểu

biết lịch sử

- GVKL: Học lịch sử không chỉ biết được cội

- Lịch sử là 1 khoa học dựng lạitoàn bộ hoạt động của con người và

xã hội loài người trong quá khứ

2/ Học lịch sử để làm gì.

- Là để hiểu được cội nguồn DT,biết quá trình dựng nước và giữnước của cha ông ta, biết quá trìnhđấu tranh với thiên nhiên và đấutranh chống giặc ngoại xâm để gìngiữ độc lập DT

Trang 3

nguồn của tổ tiên ông cha mình, mà còn biết

những gì loài người làm nên trong quá khứ để

xây dựng XH ngày nay Môn LS có ý nghĩa

quan trọng đối với con người, chúng ta học

lịch sử là rất cần thiết

? Vậy dựa vào đâu để biết và dựng lại LS…

* Hoạt động 3:

- GV: Thời gian trôi qua song những dấu tích

của gia đình, quê hương vẫn được lưu lại

? Vì sao em biết được gia đình, quê hương em

ngày nay (Nghe kể, xem tranh ảnh, hiện

vật…)

- GV cho HS quan sát H2 trong SGK

? Bia tiến sĩ ở Văn Miếu quốc tử giám làm

bằng gì ? (Bằng đá)

- GV: Nó là hiện vật người xưa để lại

? Trên bia ghi gì (Trên bia ghi tên tuổi, năm

sinh, địa chỉ và năm đỗ của tiến sĩ)

- GV khẳng định: Đó là hiện vật người xưa để

lại, dựa vào những ghi chép trên bia đá, chúng

ta biết được tên tuổi, địa chỉ, công trạng của

tiến sĩ

- GV yêu cầu HS kể chuyện "Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh" hay " Thánh Gióng"

(Lịch sử ông cha ta phải đấu tranh với thiên

nhiên và giặc ngoại xâm)

- GV khẳng định: Câu chuyện này là truyền

thuyết được truyền miệng từ đời này qua đời

khác (từ khi nước ta chưa có chữ viết) Sử học

gọi đó là truyền miệng

? Căn cứ vào đâu để biết được lịch sử.

- GV củng cố: Lịch sử là một khoa học dựng

lại những hoạt động của con người trong quá

khứ Mỗi chúng ta phải học và biết lịch sử,

phải nắm được các tư liệu lịch sử

- GV giải thích danh ngôn: "LS là thầy dạy

của cuộc sống"

bộ

3/ Dựa vào đâu để biết và dựng lại lich sử.

- Dựa vào tư liệu:

+ Truyền miệng (các chuyện dângian)

+ Chữ viết (các văn bản viết)+ Hiện vật (những di tích, di vật, cổvật người xưa để lại)

4/ Củng cố:

? Lịch sử là gì ? Học lịch sử để làm gì?

* Bài tập: (bảng phụ )

1/ Đánh dấu X vào ô trống đầu câu mà em cho là đúng:

 Là một công dân của đất nước cần phải hiểu biết LS của DT mình

 Học LS giúp ta hiểu biết được cội nguồn của DT, biết được công lao sự hi sinh tolớn của tổ tiên trong quá trình dựng nước và giữ nước

Trang 4

 Nhờ có học LS mà chúng ta thêm quý trọng và giữ gìn những gì tổ tiên ta để lại, ta

có thêm kinh nghiệm để XD hiện tại và tương lai tốt đẹp hơn

 Lịch sử là chuyện xa xưa chẳng cần biết, có biết cũng chẳng làm gì vì nó đã đi qua

2/ Em hãy kể tên những chuyện dân gian có những chi tiết giúp em biết được LS.

(Con Rồng cháu Tiên, Bánh chưng bánh dày, Thánh Gióng, Sự Tích Hồ Gươm )

5/ Hướng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc và nắm vững nội dung bài

- Đọc trước bài 2 và trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị lịch treo tường

- HS hiểu tầm quan trọng của việc tính (t) trong lịch sử: hiểu được các khái niệm

“thập kỉ”, “thế kỉ”, “thiên niên kỉ”, thời gian “trước Công nguyên”, “sau Côngnguyên”; thế nào là “dương lịch”, “âm lịch” và “công lịch”

- HS hiểu được diễn biến lịch sử theo trình tự thời gian

- HS hiểu nguyên tắc của phép làm lịch và 2 cách làm lịch

1 Thầy: Quả địa cầu, lịch treo tường.

2 Trò: Đọc trước bài, lịch treo tường.

III/Hoạt động dạy và học.

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số : 6a1:

6a2:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Lịch sử là gì ? Học lịch sử để làm gì ? Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Các em đã biết LS là những gì xảy ra trong quá khứ theo thứ tựthời gian Vậy muốn hiểu và dựng lại LS phải sắp xếp các sự kiện đó theo thứ tựthời gian Cách tính thời gian trong LS như thế nào, thế giới đã dùng lịch ra sao ?Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều này

Hoạt động 1:

- GV giảng: LS loài người bao gồm muôn vàn sự kiện 1/Tại sao phải xác định

Trang 5

xảy ra vào những (t) khác nhau: con người, nhà cửa,

phố xá, xe cộ đều ra đời và thay đổi Xã hội loài người

cũng vậy, muốn hiểu và dựng lại LS phải sắp xếp các

sự kiện đó theo thứ tự thời gian

- GV cho HS quan sát H.1 và H.2 (bài 1)

? Em có thể nhận biết trường làng và tấm bia đá dựng

lên cách đây bao nhiêu năm không ?

( Không biết, đã lâu rồi)

? Các em có cần biết thời gian dựng tấm bia 1 tiến sĩ

nào không ?

- GVKL: Như vậy việc xác định thời gian là thực sự

cần thiết

- GV: Nhìn vào bức tranh Văn Miếu quốc tử giám,

không phải các tiến sĩ đều đỗ cùng 1 năm, phải có

người trước, người sau, bia này có thể cách bia kia rất

lâu Như vậy người xưa đã có cách tính và cách ghi (t)

Việc tính (t) là rất quan trọng vì nó giúp chúng ta nhiều

điều

- GV gọi HS đọc : " Từ xưa … từ đây "

? Để tính (t), việc đầu tiên con người nghĩ đến là gì

(Ghi lại những việc mình làm, nghĩ cách tính (t), nhìn

thấy những hiện tượng tự nhiên…=> Đó là cơ sở xác

định thời gian

? Vậy dựa vào đâu và bằng cách nào con người tính

được (t)

Hoạt động 2:

- GV giảng: Người xưa đã dựa vào thiên nhiên, qua

quan sát và tính toán được (t) mọc, lặn, di chuyển của

mặt trời và mặt trăng và làm ra lịch, phân (t) theo tháng

năm, sau đó chia thành giờ, phút….Lúc đầu có nhiều

cách tính lịch tuỳ theo đặc điểm của từng vùng, từng

dân tộc nhưng cơ bản vẫn dựa vào chu kỳ quay của

mặt trăng quanh trái đất (âm lịch) và chu kỳ của trái

đất quay quanh mặt trời (dương lịch)

? Xem trên bảng ghi "những ngày lịch sử và kỉ niệm"

có những đơn vị (t) nào và có những loại lịch nào

(Ngày, tháng, năm âm lịch và dương lịch.)

- GV cho HS quan sát quyển lịch treo tường

- Yêu cầu HS nói rõ lịch âm, dương

- GV: cách đây 3000- 4000 năm, người phương Đông

đã sáng tạo ra lịch

- GV dùng quả địa cầu để minh hoạ

? Em hiểu thế nào là âm lịch, dương lịch

- GVKL: Người xưa cho rằng: mặt trăng, mặt trời đều

quay quanh trái đất Tuy nhiên họ tính khá chính xác, 1

thời gian.

- Việc xác định thời gian làthực sự cần thiết

- Việc xác định thời gian là

1 nguyên tắc cơ bản quantrọng của lịch.sử

- Cơ sở để xác định thời gian

là các hiện tượng tự nhiên

2/ Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?

- Dựa vào sự di chuyển củaMặt trăng và Mặt trời người

xưa đã làm ra lịch.

- Âm lịch: sự di chuyển củamặt trăng quanh trái đất

- Dương lịch: sự di chuyển

Trang 6

tháng tức là 1 tuần trăng có 29 - 30 ngày, 1 năm có 360

-365 ngày => người xưa dựa vào sự di chuyển của mặt

trăng quanh trái đất để làm ra âm lịch, vào sự di

chuyển của trái đất quanh mặt trời để tạo ra dương lịch

Hoạt động 3:

- GV giảng: XH loài người càng phát triển, sự giao hoà

giữa các nước, các DT, các khu vực ngày càng mở

rộng => nhu cầu thống nhất cách tính (t) được đặt ra

? Thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay không ?

? Em hiểu công lịch là gì

? Người xưa ghi thứ tự thời gian ntn ?

- GV vẽ sơ đồ lên bảng: cách ghi thứ tự thời gian.(HS

vẽ vào vở.)

TCN CN SCN

+ + + / + + +

179 111 50 40 248 542

- GVKL: Việc xác định (t) là 1 nguyên tắc cơ bản quan

trọng của lịch sử Do nhu cầu ghi nhớ và xác định (t),

từ xa xưa con người đã tạo ra lịch, tức là 1 cách tính và

xác định (t) thống nhất cụ thể Có 2 loại lịch: âm lịch

và dương lịch Dương lịch được dùng chung cho các

dân tộc trên thế giới (gọi là Công lịch)

của trái đất quanh mặt trời

3/Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không ?

- Cần phải có 1 lịch chung

để các DT trên thế giới đều

có thể dùng được gọi làCông lịch

- Theo công lịch:

+ 1 năm có 12 tháng = 365ngày 6 giờ (năm nhuận cóthêm 1 ngày)

Trang 7

Tuần 3 - Tiết 3

PHẦN 1: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI

Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

- Đ/sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ

- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

1 Thầy: Tranh ảnh về cuộc sống của bầy người nguyên thủy, 1 số mẫu vật phục chế

2 Trò : Đọc trước bài 3 và sưu tầm tranh ảnh XH nguyên thuỷ

III/ Các hoạt động dạy và học:

1.ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số: 6A1:

6A2:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Giải thích khái niệm âm lịch, dương lịch, công lịch ? Vì sao trên tờ lịch chúng ta ghithêm ngày tháng âm lịch?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Lịch sử loài người cho chúng ta biết những sự việc diễn ra trong đờisống con người từ khi xuất hiện với tổ chức nguyên thuỷ cho đến ngày nay Nguồngốc của con người từ đâu? Đời sống của họ trong buổi đầu sơ khai đó như thế nào? Vìsao tổ chức đó lại tan rã Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều này

* Hoạt động 1:

- Hs đọc mục 1 trong sgk

- Gv giảng: "Cách đây… 3- 4 triệu năm"

- GV giải thích: Vượn cổ: Vượn có dáng hình người,

sống cách đây 5 - 15 triệu năm Vượn cổ là kết quả

của sự tiến hoá từ động vật bậc cao

- HS quan sát H.5a

? Em có nhận xét gì về Người tối cổ

- GV giải thích: Người tối cổ còn dấu tích của loài

vượn (trán thấp và bợt ra phía sau, mày nổi cao,

xương hàm còn choài về phía trước, trên người có 1

lớp lông bao phủ…), nhưng Người tối cổ đã hoàn

toàn đi bằng 2 chân, hai chi trước đã biết cầm, nắm;

1 Con người xuất hiện như thế nào ?

- Cách đây khoảng 3 – 4 triệunăm, từ 1 loài vượn cổ trải quaquá trình tìm kiếm thức ăn đãtiến hoá thành Người tối cổ(Người vượn)

Trang 8

hộp sọ đã p.triển, thể tích sọ lớn; biết sử dụng và chế

tạo công cụ

? Căn cứ vào đâu chúng ta khẳng định Người tối cổ

sống ở nhiều nơi trên thế giới (Hài cốt của người tối

cổ)

- GV cho HS q.sát H.3, H.4 và nhận xét c/s của Người

tối cổ

(Sống thành từng bầy trong hang động, núi đá, chủ

yếu là hái lượm săn bắn, có tổ chức, có người đứng

đầu, bước đầu biết chế tạo công cụ lao động, biết sử

dụng và lấy lửa bằng cách cọ sát đá

? Em có nhận xét gì về người cuộc sống của Người

tối cổ (bấp bênh)

- GVKL: Cách đây 3 - 4 triệu năm, do quá trình lao

động sáng tạo tìm kiếm thức ăn, loài vượn cổ đã dần

trở thành Người tối cổ Bước đầu đời sống của họ có

sự tiến bộ, sống có tổ chức Tuy nhiên đó vẫn là 1

cuộc sống bấp bênh "ăn lông ở lỗ" kéo dài hàng triệu

năm cho tới khi Người tối cổ trở thành người tinh

khôn Vậy Người tinh khôn sống như thế nào?

(Về hình dáng: có cấu tạo cơ thể giống người ngày

nay, xương cốt nhỏ hơn Người tối cổ, bàn tay khéo

léo, các ngón tay linh hoạt, hộp sọ và thể tích não

p.triển, trán cao, mặt phẳng, cơ thể linh hoạt…)

? Người tinh khôn có sống theo bầy như Người tối cổ

không

? Tổ chức công xã thị tộc và bầy người nguyên thuỷ

có gì khác nhau

(Nguyên thuỷ mang tính chất tự nhiên do nhu cầu của

cuộc sống, do khả năng chống đỡ của con người ban

đầu còn yếu Thị tộc mang tính chất huyết thống nên

chặt chẽ và qui củ hơn.)

- GV giảng: "Những người cùng thị tộc…vui hơn

- GV cho HS quan sát mẫu vật phục chế và y/c đưa ra

nhận xét

? Con người biết làm đồ trang sức chứng tỏ điều gì

(Đã chú ý đến thẩm mĩ, làm đẹp cho mình)

? Qua đây em thấy đời sống của Người tinh khôn so

với đời sống của Người tối cổ như thế nào

(Vui hơn, đầy đủ hơn Họ đã chú ý đến đời sống vật

- Người tối cổ sống ở nhiều nơitrên thế giới (ở miền Đông Phi,

ở đảo Gia-va (In-đô-nê-xia),

ở gần Bắc Kinh (TQ)

- Người tối cổ sống thành từngbầy có tổ chức, có người đứngđầu trong các hang động, núi

đá ; sống chủ yếu bằng háilượm, săn bắn; biết ghè đẽo đálàm công cụ, biết dùng lửa

2 Người tinh khôn sống như thế nào ?

- Người tinh khôn sống theotừng nhóm nhỏ có quan hệhuyết thống gọi là thị tộc; họ

ăn ở chung, làm chung

- Biết trồng trọt, chăn nuôi

- Làm đồ gốm, dệt vải

- Làm đồ trang sức

Trang 9

chất và đời sống tinh thần)

- GVKL: Đời sống của Người tinh khôn trong thị tộc

đã tiến bộ hơn hẳn so với bầy người nguyên thuỷ

Bước đầu đã dần thoát khỏi cảnh sống lệ thuộc vào

thiên nhiên, biết tổ chức cuộc sống tốt hơn như chăn

nuôi, trồng trọt, sản phẩm làm ra nhiều hơn, cuộc

sống tốt đẹp hơn và kéo dài cho đến khi kim loại ra

đời đã làm cho xã hội nguyên thuỷ tan rã

* Hoạt động 3:

- GV giảng: " Cuộc sống….công cụ."

- GV hướng dẫn HS quan.sát H.7

? Người tinh khôn dùng những loại công cụ gì ? Tác

dụng của nó (Rìu, cuốc, thuổng, lao, mũi tên, trống

đồng => tăng năng suất lao động)

- GV giảng SGK: Năng xuất lao động tăng, sản phẩm

nhiều, dư thừa => có kẻ giàu, người nghèo

- GVKL: Công cụ bằng kim loại ra đời, làm cho XH

nguyên thuỷ p.triển ở mức cao hơn, đ/s của cư dân

đầy đủ hơn, bước đầu có sự phân hoá giàu nghèo Đó

chính là nguyên nhân làm cho XH nguyên thuỷ tan rã

- GV củng cố toàn bài: Khoảng 3 - 4 triệu năm trước

đây xuất hiện Người tối cổ Trải qua hàng triệu năm

sau đó, họ dần dần trở thành Người tinh khôn Đ/sống

của họ có những bước p.triển mới, đặc biệt là từ khi

họ tìm ra kim loại và biết dùng kim loại chế tạo ra

công cụ lao động, thì chế độ làm chung, hưởng chung

trong công xã thị tộc không còn nữa => XH nguyên

thuỷ dần tan rã nhường chỗ cho XH có giai cấp

3 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ?

- Khoảng 4000 năm TCN công

cụ kim loại ra đời

- Năng xuất lao động tăng, củacải làm ra dư thừa

- Xã hội đã có sự phân biệt giàunghèo

=> những người trong thị tộcgiờ đây không thể làm chung,hưởng chung => XH nguyênthủy dần tan rã, nhường chỗcho XH có giai cấp

4 Củng cố: * Bài tập: (Bảng phụ).

Hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng

1/ Người tinh khôn sống như thế nào

A - Theo bầy, phụ thuộc vào thiên nhiên B - Độc lập, phụ thuộc vào thiênnhiên

C - Theo nhóm, ăn chung, làm chung, trồng trọt, chăn nuôi D - Cả 3 ý trên

Trang 10

- Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời Nhà nướcđầu tiên đã hình thành ở phương Đông bao gồm Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng Hà, TrungQuốc từ cuối thiên niên kỷ thứ IV, đầu thiên niên kỷ III TCN

- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này

1 Thầy: Lược đồ: Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

2 Trò: Đọc trước bài, xem lược đồ trong Sgk

III/ Các hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số: 6a1:

6a2:

2.Kiểm tra bài cũ:

? So sánh đời sống của Người tinh khôn với Người tối cổ

? Nguyên nhân xã hội nguyên thuỷ tan rã

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước rađời Những nhà nước đầu tiên được hình thành ở đâu? trong thời gian nào? Cơ cấu xãhội và thể chế nhà nước đó ra sao? Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động 1:

- GV treo bản đồ và giảng giải theo sgk: " Vào cuối

… nước ra đời"

+ Sông Nin nằm ở phía Đông Bắc châu Phi, nó có

vai trò quan trọng lịch sử của đất nước Ai Cập cổ

đại -> nó tạo nên đất nước Ai Cập, người xưa nói "

Ai Cập là quà tặng của sông Nin"

+ Sông Ơ Pơ rát và Ti gi rơ ở Lưỡng Hà ( L.Hà có

nghĩa vùng giữa 2 con sông) thuộc khu vực Tây Á (

nay nằm giữa lãnh thổ 2 nước I rắc và Cô oét)

+ Sông Ấn và Sông Hằng nằm ở miền Bắc bán đảo

Ấn Độ

+ Sông Hoàng Hà, Trường Giang (TQ), đất ven

sông mầu mỡ, dễ trồng trọt -> nghề trồng lúa phát

triển

- GV giải thích: 'Thuỷ lợi" là những công trình ngăn

nước, dẫn nước tưới tiêu cho đồng ruộng

? Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông lại được

hình thành ở lưu vực các con sông lớn

(Điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ,dễ

trồng trọt)

? Ngành kinh tế chính của cư dân vùng này là gì ?

1/ Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu

và từ bao giờ ?

- Từ cuối thiên niên kỷ IV đếnđầu thiên niên kỷ III TCN, cácquốc gia cổ đại phương Đôngđược hình thành ở Ai Cập,Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc

- Kinh tế chính là nông nghiệp

Trang 11

- HS quan sát H.8

? Em hãy miêu tả cảnh làm ruộng của người Ai Cập

qua H.8 (Hình dưới từ trái -> phải: cảnh gặt và gánh

lúa về Hình trên từ phải -> trái: cảnh đập lúa và

ND nộp thuế cho quý tộc

- GV chốt lại: ở lưu vực các con sông lớn, điều kiện

kinh tế thuận lợi, là cơ sở để hình thành nên các

quốc gia cổ đại phương Đông, kinh tế chủ yếu là

sản xuất nông nghiệp Vậy XH của họ bao gồm

những tầng lớp nào, chúng ta tìm hiểu phần 2

Hoạt động 2:

- GV giảng theo SGK " ở các nước….con vật"

? Vua, quý tộc, quan lại có nhiều của cải, quyền

thế…đại diện cho tầng lớp nào? (Thống trị)

? Những người nông dân công xã phải nộp thuế, lao

dịch không công, nô lệ hầu hạ vua, bị đối xử như 1

con vật…đại diện cho tầng lớp nào? (Bị trị)

- GV chốt lại: Do bị áp bức bóc lột, nông dân

nghèo, nô lệ đấu tranh Năm 2300 TCN, cuộc bạo

? Qua 2 điều luật trên, người cày thuê ruộng phải

làm việc như thế nào ?

- GV kết luận: Nhà nước cổ đại Phương Đông ra

đời, XH phân chia thành 3 tầng lớp: nông dân, quý

tộc và nô lệ (Quý tộc là tầng lớp thống trị; nông

dân, nô lệ là tầng lớp bị trị) Như vậy cùng với sự ra

đời của nhà nước, những mẫu thuẫn cũng xuất hiện

Tuy nhiên nhà nước đã quan tâm phát triển nông

nghiệp

Hoạt động 3:

- GV giảng theo SGK: “Để cai trị người đứng

đầu”

? Nhà nước cổ đại phương Đông do ai đứng đầu?

Quyền lực của người đó ntn?

- GV giảng: ở các nước PĐ, quá trình hình thành và

p.triển nhà nước không giống nhau, nhưng có thể

chế chung, vua là người nắm mọi quyền hành chính

trị => Đó là chế độ quân chủ chuyên chế

? Vậy em hiểu thế nào là chế độ quân chủ chuyên

chế (Vua đứng đầu nắm mọi quyền hành)

2/Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Do bị bóc lột nông dân, nô lệ

đã nổi dậy đấu tranh

3/ Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông

- Là nhà nước do vua đứng đầu,nắm quyền hành cao nhất (từviệc đặt pháp luật, chỉ huy quânđội, xét xử người có tội) Giúpviệc cho vua là bộ máy hànhchính từ trung ương đến địaphương, gồm toàn quý tộc

=> chế độ quân chủ chuyên chế

Trang 12

- GV giảng: " Vua được coi là ….đứng đầu"

-GV kết luận: Chế độ chính trị ở các quốc gia cổ đại

phương Đông là chế độ quân chủ chuyên chế: Vua

đứng đầu nắm mọi quyền hành Tuy nhiên ở Ai Cập,

Ấn Độ, bộ phận Tăng lữ khá đông -> họ tham gia

vào các việc chính trị và quyền hành khá lớn, thậm

trí có lúc lấn át quyền vua

* GV củng cố toàn bài: Sau khi XH nguyên thuỷ tan

rã, các quốc gia cổ đại phương Đông sớm được hình

thành trên lưu vực các con sông lớn Vì ở đây điều

kiện tự nhiên thuận lợi Cùng với sự ra đời của nhà

nước là sự xuất hiện các tầng lớp thống trị và bị trị

Tầng lớp thống trị là vua: đứng đầu, nắm mọi quyền

hành Đó là nhà nước quân chủ chuyên chế

(Tham khảo SGK trang 27)

4 Củng cố:

? Em hiểu thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?

* Bài tập: Xác định các quốc gia cổ đại phương Đông trên lưu vực các con sông Điềndấu đúng sai vào ô trống:

- Học thuộc, nắm vững nội dung bài 4

- Xem trước bài 5

Ngày soạn: 03/9/ 2011

Ngày giảng : 13/9 (6a2) 15/9 (6a1)

Trang 13

Tuần 5 - Tiết 5

Bài 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm được

- Tên vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây

- Điều kiện tự nhiên vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

- Những đặc điểm về nền tảng cơ cấu và thể chế nhà nước ở Hi Lạp và Rô ma cổ đại

- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây

2 Kiểm tra bài cũ:

? Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ? Vì sao cácquốc gia này lại hình thành trên lưu vực các con sông lớn

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Sự xuất hiện nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông, nơi có điềukiện thuận lợi mà còn xảy ra ở cả phương Tây, những vùng khó khăn Ở nơi nàynhững nhà nước đầu tiên đã hình thành như thế nào Chúng ta tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 1:

- GV giảng theo SGK kết hợp chỉ lược đồ:

" Nhìn trên … Rô ma"

- GV giảng: các quốc gia cổ đại phương Đông

được hình thành trên lưu vực các con sông lớn, đất

đai màu mỡ, thuận lợi cho việc trồng lúa

? ở phương Đông nền kinh tế chính của các quốc

gia này là gì (Nông nghiệp)

- GV giảng: Rô ma và Hi lạp được hình thành trên

bán đảo Ban căng và I ta li a, địa hình đồi núi vừa

hiểm trở, đi lại khó khăn vừa ít đất trồng, chủ yếu

là đất đồi khô cứng Chính vì thế nó chỉ thuận lợi

cho việc trồng cây lưu niên như: nho, ô liu…

? Nền tảng KT chính của các quốc gia cổ đại

phương Tây là gì

- GV giảng: Bù lại Rô ma và Hi lạp có biển bao

bọc, bờ biển khúc khuỷu tạo ra nhiều vịnh, nhiều

hải cảng tự nhiên an toàn, thuận lợi cho tàu bè đi

1/ Sự hình thành các quốc gia

cổ đại phương Tây.

- Khoảng đầu thiên niên kỷ ITCN, trên bán đảo Ban căng và I

ta li a, hình thành 2 quốc gia HiLạp và Rô ma

- Đất đai chỉ thuận lợi trồng câylưu niên: nho, ô liu…

Trang 14

lại vùng biển, có nhiều đảo nằm rải rác tạo thành 1

hành lang nối giữa lục địa với các đảo vùng Tiểu Á

=> Sự phát triển của nghề thủ công và điều kiện

địa lí thuận lợi làm cho ngành thương nghiệp được

mở mang

- GV giảng: người Rô ma và Hi lạp mang các sản

phẩm thủ công, rượu, dầu sang L.hà, Ai Cập… để

bán và mua lúa mì, súc vật => Như vậy, cùng với

sự ra đời của các quốc gia cổ đại phương Đông,

các quốc gia cổ đại phương Tây cũng được hình

thành…Song điều kiện tự nhiên và kinh tế các

quốc gia này không giống nhau

? Em hãy chỉ ra sự không giống nhau đó

(P.Đông: ven sông, đất đai màu mỡ -> k.tế nông

nghiệp là chính P.Tây: đất đai khô cứng, xung

quanh là biển…Kinh tế chính là thủ công và

thương nghiệp

- GVKL: các quốc gia cổ đại phương Tây được

hình thành trên bán đảo Ban căng và I ta li a, điều

kiện tự nhiên chỉ thuận lợi cho p.triển kinh tế

thương nghiệp

Hoạt động 2:

- GV giảng trong SGK: Sự p.triển mạnh mẽ của

các ngành thủ công, thương nghiệp dẫn đến sự

động của đông đảo nô lệ Nô lệ làm việc cực nhọc

trong các trang trại, xưởng thủ công, khuân vác…

Chính vì thế mà chủ nô nuôi nhiều nô lệ để hằng

ngày cho thuê lấy tiền, để sinh con như 1 hình thức

kinh doanh Nô lệ là lực lượng sản xuất chính

trong XH, phần lớn họ là người nước ngoài, số

đông là tù binh bị bắt đem ra chợ bán như 1 súc

vật Nô lệ ở Hi Lạp, Rô ma đông gấp nhiều lần chủ

nô, họ được sử dụng trong mọi lĩnh vực kinh tế, xã

hội, văn hoá, nhiều ca sĩ, vũ nữ, nhạc công giỏi là

nô lệ Nô lệ là tài sản của chủ nô, họ ko có quyền,

không có gia đình và tài sản riêng Chủ nô có

quyền giết nô lệ =>Họ gọi nô lệ là ''những công cụ

biết nói''

? Giai cấp thứ hai trong xã hội là giai cấp nào

(Nô lệ)

- Kinh tế: nghề thủ công vàngoại thương phát triển

2/ Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm những giai cấp nào?

- Xã hội cổ đại phương Tây có 2giai cấp cơ bản: chủ nô và nô lệ.+ Chủ nô: có quyền lực, giàu có

và bóc lột nô lệ

- Nô lệ: là những người dânnghèo và tù binh, họ là lựclượng sản xuất chính, nhưng sảnphẩm họ làm ra đều thuộc vềchủ nô, họ bị bóc lột, đánh đập

=> Xã hội chiếm hữu nô lệ

- Nhà nước do dân tự do và quýtộc bầu ra theo thời hạn qui định,gọi là thể chế dân chủ chủ nôhoặc cộng hoà

Trang 15

? Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm những giai cấpnào (Chủ nô, nô lệ)

? Nhắc lại cơ cấu XH của các quốc gia cổ đạiphương Đông gồm những tầng lớp nào

(Nông dân, nô lệ, quý tộc.)

=> GV khắc sâu sự khác nhau này

- Cho HS đọc SGK "Nô lệ …kinh hoàng "

- GVKL: xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm 2 giaicấp chính: chủ nô và nô lệ Chủ nô có quyền lực,bóc lột, làm giàu trên sức lao động của nô lệ Nô lệ

là lực lượng sản xuất chính, bị bóc lột thậm tệ làtài sản, là công cụ của chủ nô -> Họ nổi dậy đ/tr

=> Như vậy ở Hi lạp, Rô ma đã hình thành 2 giaicấp chính là nô lệ và chủ nô => xã hội chiếm hữu

nô lệ

? Em hiểu thế nào là XH chiếm hữu nô lệ

(Là xã hội có 2 giai cấp cơ bản chủ nô và nô lệ, 1

xã hội dựa trên lao động của nô lệ và bóc lột nô lệ.)

? Thể chế nhà nước của quốc gia cổ đại phươngĐông và phương Tây khác nhau ở điểm nào

(+ P Đông: nhà nước quân chủ chuyên chế: vuađứng đầu…

+ P Tây: nhà nước dân chủ chủ nô (cộng hoà) dodân bầu lên…)

- GVKL: Khác với phương Đông, nhà nước cộnghoà phương Tây theo thể chế dân chủ chủ nô vàcộng hoà

- GVCC toàn bài: Các quốc gia cổ đại phương Tây

Hi lạp, Rô ma được hình thành trên bán đảo Bancăng, I ta li a, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việcphát triển kinh tế thủ công nghiệp và thươngnghiệp…Cơ cấu xã hội gồm 2 giai cấp cơ bản: chủ

nô và nô lệ Thể chế nhà nước theo thể chế dân chủchủ nô, do quý tộc và dân tự do bầu ra quản lí nhànước, khác với quốc gia cổ đại phương Đông, nhànước quân chủ chuyên chế, vua đứng đầu nắm mọi

Trang 16

quyền hành.

4/ Củng cố:

? Nền k.tế của các quốc gia cổ đại phương Đông là sản xuất nông nghiệp, còn cácquốc gia cổ đại phương Tây chủ yếu là kinh tế thủ công, thương nghiệp Vì sao có sựkhác nhau đó

(Khác nhau về điều kiện tự nhiên, về kinh tế.)

3 tầng lớp: nông dân, quýtộc, nô lệ

2 g/cấp chính: chủ nô, nôlệ

Chế độ quân chủchuyên chế

Chế độ dân chủ chủnô

5/ Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà:

- Học bài cũ, nắm nội dung bài

- Đọc trước bài 6, xem kênh hình và tập mô tả, trả lời câu hỏi trong SGK

- Sưu tầm tranh ảnh văn hoá cổ đại

* Tự hào về các thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại

* Bước đầu giáo dục HS ý thức về tìm hiểu và giữ gìn các thành tựu văn minh cổ đại

Trang 17

III Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số: 6A1: 6A2:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?

? Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô ma gồm những giai cấp nào? Em hiểu thế nào là xã hộichiếm hữu nô lệ ?

3 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây ra đời trong điềukiện tự nhiên hoàn toàn khác nhau, dẫn đến sự khác nhau về nhiều mặt: Kinh.tế, XH,nhà nước…Song người cổ đại đã để cho loài người một di sản văn hoá đồ sộ, phongphú Đó là những thành tựu gì, chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay:

* Hoạt động 1:

-Yêu cầu hs đọc sgk

- GV giảng theo SGK " Để cày….thời gian"

? Thành tựu đầu tiên mà người phương Đông có được

là gì? Vì sao họ lại có được những thành tựu đó?

- GV giải thích: do nền kinh tế chính của họ là nông

nghiệp nên họ phải quan sát tự nhiên

? Người xưa tính thời gian như thế nào?(tính theo âm

lịch và dương lịch)

- GV nhắc lại: âm lịch dựa vào qui luật mặt trăng

quay quanh trái đất;dương lịch: trái đất quay quanh

mặt trời)

(một năm có 12 tháng, 1 tháng có 29 - 30 ngày)

- GV giảng: Lịch của người phương Đông chủ yếu là

lịch âm, về sau nâng lên là âm - dương lịch Tính

tháng theo mặt trăng, tính năm theo mặt trời Tuy

nhiên, bấy giờ họ khẳng định mặt trời quay quanh trái

đất => Lịch của người phương Đông do đó rất hợp

với thời vụ

- HS quan sát H.11 và nhận xét

(Hình thù, đường nét khác nhau: hình chim, nhện,

rắn, vượn, người, nét ngang, nét dọc, đường thẳng,

đường cong…đa dạng phong phú.)

VD: Mặt trời =, hay sông nước đều biểu hiện = 3

làn sóng()

- GV giảng tiếp: Người Ai cập viết trên giấy làm từ

vỏ cây Pa pi rút (cây sậy), người Hà Lan viết trên

phiến đất sét ướt rồi đem nung khô, người Trung

Quốc viết trên mai rùa, thẻ tre, lụa trắng…

? Người p.Đông đã có đóng góp gì trong lĩnh vực

Toán học?

1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì ?

- Hiểu biết về thiên văn, sángtạo ra lịch

- Sáng tạo ra chữ viết gọi làchữ tượng hình (Ai Cập,Trung Quốc)

- Chữ được viết trên giấy Pa

pi rút, trên mai rùa, thẻ tre, đấtsét…

- Toán học: phát minh ra phép

Trang 18

- HS quan sát H 12, 13 và nêu nhận xét.

(Công trình đồ sộ của văn hoá cổ đại phương Đông

gồm nhiều quần thể Kim Tự Tháp Trong 3 Kim Tự

Tháp lớn, thì Kim Tự Tháp Khê-ốp là lớn hơn cả, cao

146m, cạnh đáy là 230m Thành Ba-bi-lon có chu vi

dài 13m, được bao bọc bởi 3 lớp tường thành cao

vững chắc và những hào nước Thành có 7 cổng lớn,

mỗi cổng lớn như 1 lầu cao và 1 công trình kiến trúc

điêu khắc mĩ lệ - ở trung tâm thành có ngọn tháp Ba

bi lon nổi tiếng là nhà lầu cao 90m gồm 5 tầng)

- GV kết luận: Đó là những thành tựu về văn hoá tinh

thần đáng trân trọng

* Hoạt động 2:

- HS đọc mục 2 (SGK)

- GV giảng theo SGK và liên hệ kiến thức bài 2

? Thế nào là dương lịch (Trái đất quay quanh mặt

trời Người phương Đông chủ yếu dùng lịch âm,

người

phương Tây dùng dương lịch )

- GV giảng: trên cơ sở học tập chữ viết của người

phương Đông, người Hi lạp Rô ma đã sáng tạo ra chữ

cái a, b, c như ngày nay

? Kể tên những nhà khoa học nổi tiếng trong các lĩnh

vực khoa học (Ta-lét, Pi-ta-go, Ác-xi-mét, Pla-tôn,

A-ri-xtốt, Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít, Xtơ-ra-bôn)

- GV giảng theo SGK

- HS quan sát H14, 15, 16, 17

? Người Hi lạp và Rô ma có những thành tựu gì về

văn hoá, nghệ thuật, kiến trúc ?

(Người Hi lạp, Rô ma cổ đại đã để lại nhiều thành tựu

khoa học lớn làm cơ sở cho việc xây dựng các ngành

khoa học cơ bản mà chúng ta đang học ngày nay.)

- GV kết luận toàn bài: Qua mấy nghìn năm tồn tại,

thời cổ đại đã để cho loài người một văn hoá đồ sộ,

quý giá Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người

phương Đông và người phương Tây cổ đại đều sáng

tạo nên những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú,

vừa nói lên năng lực vĩ đại của trí tuệ loài người, vừa

đặt cơ sở cho sự phát triển của nền văn minh nhân

loại sau này

đếm đến 10, các chữ số từ 1-9

và số 0, tính được số pi =3,16

- Kiến trúc: các công trìnhkiến trúc đồ sộ như: tháp Ba

bi lon (ở Lưỡng Hà), Kim tựtháp (ở Ai Cập)

2 Người Hi lạp và Rô ma đã

có những đóng góp gì ?

- Làm ra lịch và dùng lịchdương chính xác hơn: 1 năm

có 365 ngày 6 giờ, chia rathành 12 tháng

- Chữ viết: sáng tạo ra hệ chữcái a, b, c với 26 chữ cái(vẫn đang dùng phổ biến hiệnnay)

- Các ngành khoa học pháttriển cao

- Nghệ thuật sân khấu pháttriển rực rỡ

- Kiến trúc điêu khắc: cónhiều kiệt tác (đền Pác-tê-nông, tượng thần vệ nữ )

Trang 19

 Người phương Đông đều dùng chữ tượng hình.

* Học thuộc bài và trả lời câu hỏi trong SGK

* Xem lại kiến thức từ bài 1- 6 để giờ sau ôn tập

- HS nắm được các kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cận đại:

* Sự xuất hiện của con người trên trái đất

* Các giai đoạn p.triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất

* Các quốc gia cổ đại

* Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại, tạo cơ sở cho việc học tập phần lịch sửdân tộc

1 Thầy: Lược đồ các quốc gia cổ đại, tranh ảnh các công trình nghệ thuật thời cổ đại

2 Trò: Đọc và trả lời câu hỏi bài 7

III.Các hoạt động dạy và học:

1.Ổn định tổ chức: 6a1: 6a2:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây ?

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu xong phần 1- lịch sử thế giới cổ đại, các em đãnắm được những nét cơ bản của xã hội loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổđại Các em đã biết loài người đã lao động và chuyển biến ntn, để dần dần đưa xã hộitiến lên và xây dựng quốc gia đầu tiên trên thế giới Đồng thời đã sáng tạo nên nhữngthành tựu văn hoá quý giá để lại cho đời sau Tiết học hôm nay chúng ta sẽ điểm lạinhững nét chính đó:

* Hoạt động 1:

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học 1 Dấu vết của Người tối

Trang 20

? Những dấu vết của Người tối cổ (vượn người) được

phát hiện ở đâu ? Thời gian nào?

- GV kết luận

? Căn cứ vào đâu để thấy được Người tối cổ xuất hiện ở

những địa điểm trên? (hài cốt)

- GV gọi HS lên chỉ lược đồ 3 địa điểm trên bản đồ

? Người tối cổ chuyển thành người tinh khôn vào thời

gian nào? nhờ đâu?

3 - 4 triệu năm trước đây

Người tối cổ > Người tinh

khôn

nhờ lao động sản xuất

* Hoạt động 2:

? Người tinh khôn khác Người tối cổ ở điểm nào

(con người: dáng thẳng trán cao…như người ngày nay;

công cụ sản xuất: đá, tre, gỗ, đồng; tổ chức xã hội: theo

thị tộc, biết làm nhà, ở chòi…)

? em có nhận xét gì về công cụ này

(đa dạng, nhiều nguyên liệu khác nhau.)

? Hãy kể tên 1 số loại công cụ đồ dùng

( Rìu, cuốc, giáo, mác, liềm, đồ trang sức…)

? Tổ chức xã hội của người tinh khôn như thế nào

? Nêu những tầng lớp xã hội chính thời cổ đại

- GV kết luận: Quý tộc, chủ nô đại diện cho giai cấp

thống trị; Nông dân công xã, nô lệ đại diện cho giai cấp

bị trị

? Về thể chế nhà nước: nhà nước p.Đông và nhà nước

p.Tây có nhiều điểm khác nhau Em hãy chỉ ra sự khác

nhau đó

(Nhà nước cổ đại - p.Đông: quân chủ chuyên chế

\ p.Tây: chiếm hữu nô lệ

cổ (vượn người) phát hiện

- Người tối cổ và người tinhkhôn có sự khác nhau cơbản về hình dáng, về cuộcsống, về sự chế tạo công cụlao động -> ta thấy được vaitrò của sự lao động trong sựtiến hoá từ vượn cổ thànhngười

3 Những quốc gia cổ đại lớn

- Nhà nước cổ đại p.Đông:quân chủ chuyên chế (vuađứng đầu)

- Nhà nước cổ đại p.Tây:chiếm hữu nô lệ (chủ nôcoi nô lệ như 1 tài sản củamình)

4 Những thành tựu lớn

Trang 21

* Hoạt động 4:

? Kể tên những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại

(Chữ tượng hình; chữ cái a,b,c; chữ số 0-9, số pi

Các ngành khoa học: toán, vật lí, thiên văn, sử, địa…

Nhiều công trình kiến trúc lớn: Kim tự tháp Ai cập,

thành Ba bi lon )

? Từ những thành tựu trên, em có nhận xét gì về văn

minh thời cổ đại

(Là những thành tựu văn hoá quý giá của người xưa, thể

hiện năng lực trí tuệ của loài người…)

- GV kết luận toàn bài: Trong phần lịch sử thế giới, các

em cần nắm vững 4 nội dung cơ bản vừa ôn

thời cổ đại.

- Sáng tạo ra chữ tượnghình, chữ số, bảng chữ cái

La tinh, phát triển cácngành khoa học

- Có các công trình kiếntrúc nghệ thuật lớn

4 Củng cố:

- Loài người xuất hiện trên trái đất ntn? Vai trò của lao động trong quá trình chuyểnbiến của con người từ buổi đầu sơ khai đến khi tiếp cận với thời kì xuất hiện nhữngquốc gia đầu tiên? Sự hình thành và đặc điểm các quốc gia cổ đại p Đông? Sự hìnhthành và đặc điểm các quốc gia cổ đại p.Tây ? Những thành tựu văn hoá thời cổ đại ?

* Bài tập: Khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng:

A- Khoảng 4 triệu năm trước đây, nhờ LĐSX, Người tối cổ trở thành người tinh khôn.B- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước quân chủ chuyên chế C- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước chiếm hữu nô lệ D- Người phương Đông sáng tạo ra chữ cái a, b, c

E- Kim tự tháp ở Ấn Độ là 1 kỳ quan thế giới

* Từ xa xưa trên đất nước ta đã có con người sinh sống

* Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển dần thành Người tối

cổ, rồi đến Người tinh khôn

* Phân biệt và hiểu được các giai đoạn p.triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta(thông qua sự quan sát các công cụ)

2.Tư tưởng:

* Bồi dưỡng ý thức về lịch sử lâu đời của đất nước ta, về lao động xây dựng xã hội

Trang 22

3.Kỹ năng:

* Rèn cách quan sát nhận xét và bước đầu biết so sánh

II.Chuẩn bị:

1.Thầy: Tranh ảnh về 1 số công cụ thời nguyên thuỷ

2.Trò: Đọc trước bài và trả lời câu hỏi trong sgk

III.Các hoat động dạy học:

1.Ổn định tổ chức: 6a1: 6a2:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Không

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: Ở bài 3 các em đã biết rằng cách đây 3-4 triệu năm người tối cổ đãxuất hiện ở nhiều nơi trên thế giới như miền đông châu Phi, trên đảo Gia - va (In-đô-nê-xi-a ), ở gần Bắc kinh (Trung Quốc ) Vậy người tối cổ có sinh sống trên đất nước

ta hay không ? Để xác định có người tối cổ sinh sống hay không, người ta chỉ có thểdựa vào một nguồn tư liệu duy nhất, đó là tư liệu hiện vật Vậy ở nước ta, những tưliệu hiện vật về người tối cổ tìm thấy ở đâu ? Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay:

* Hoạt động 1:

- GV y/c HS quan sát lược đồ hình 26 (Một số di chỉ

khảo cổ ở Việt Nam)

- GV giảng: thời xa xưa, nước ta là một vùng rừng núi

rậm rạp với nhiều hang động, mái đá, nhiều sông suối,

có vùng ven biển dài, khí hậu 2 mùa nóng lạnh rõ rệt,

thuận lợi cho cuộc sống của cây cỏ, muông thú và con

người Cảnh quan thiên nhiên đó rất cần thiết đối với

người nguyên thuỷ

? Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại rất cần thiết đối

với người nguyên thuỷ

(Vì sống chủ yếu dựa vào thiên nhiên.)

- Cho HS đọc 2 dòng đầu (SGK trang 23)

- GV: Cùng với các nhà khảo cổ trên thế giới phát hiện

ra những dấu vết của Người tối cổ ở Đông Phi, gần

Bắc Kinh, đảo Gia va thì ở nước ta vào những năm

60-65 các nhà khảo cổ học đã phát hiện ra những di tích

của Người tối cổ

? Người tối cổ là những người như thế nào

(Sống cách đây 3-4 triệu năm, biết đi bằng 2 chi sau,

dùng hai chi trước để cầm nắm, biết sử dụng những

hòn đá, cành cây làm công cụ Còn dấu tích của loài

vượn: trán thấp, mày nổi cao, xương hàm choài ra phía

trước, người có lớp lông bao phủ…)

- Gọi HS đọc SGK từ “Vào năm 60-65 đến hết phần 1

? Ở Việt Nam, dấu vết của Người tối cổ được tìm thấy

ở đâu, họ sống vào thời gian nào?

- GV giảng theo SGK

1 Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy

ở đâu

- Điều kiện tự nhiên nước tathuận lợi cho sự sống củangười nguyên thuỷ

- Tìm thấy dấu tích Ngườitối cổ cách đây 40-30 vạn

Trang 23

- Cho HS quan sát hình 18.

? Những chiếc răng này vừa có đặc điểm của răng

người lại có cả đặc điểm của răng vượn, vì vậy người

ta thường gọi Người tối cổ là Người vượn

- Cho HS quan sát hình 19.(Đó là ảnh chụp chiếc rìu đá

tìm thấy ở núi Đọ-Thanh Hoá)-> đó là công cụ đá ghè

đẽo thô sơ dùng để chặt

- Cho HS quan sát rìu thô núi Đọ.-> hiện vật phục chế

này không phải bằng đá mà bằng chất liệu khác được

phục chế giống y như hình thù chiếc rìu thô tìm thấy ở

núi Đọ

? Em có nhận xét gì về chiếc rìu thô này? (được ghè

đẽo qua loa có một đầu gần tròn để cầm, đầu kia

nhọn-sắc để chặt)

? Nhìn trên lược đồ, em có nhận xét gì về địa điểm sinh

sống của Người tối cổ trên đất nước ta

(Trên khắp đất nước từ Bắc đến Nam, nhưng tập trung

chủ yếu ở Bắc bộ và Bắc Trung bộ

- GV: Dấu tích tìm thấy chưa nhiều nhưng có thể cho

chúng ta khẳng định rằng: Việt Nam là một trong

những quê hương của loài người

* Hoạt động 2:

- GV: Trải qua hàng chục vạn năm lao động, Người tối

cổ đã mở rộng dần vùng sinh sống ra nhiều nơi như

Kéo Lèng (Lạng Sơn), nghĩa là ở những nơi này các

nhà khảo cổ cũng tìm thấy dấu tích của người tối cổ

nhưng có niên đại muộn hơn hàng chục vạn năm so với

ở Thẩm Khuyên, Thẩm Hai, núi Đọ, Quan yên…

- HS đọc SGK từ “ Họ cải tiến dần -> hết phần 2

? Người tối cổ trở thành người tinh khôn từ bao giờ

trên đất nước ta ?

? Dấu tích của Người tinh khôn được tìm thấy ở đâu?

- GV: dấu tích của người tinh khôn được tìm thấy ở

mái đá Ngườm (Thái nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ) và

nhiều nơi khác thuộc Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang,

Thanh Hoá, Nghệ An

- GV cho HS quan sát hình 20 -> Đây là công cụ chặt

của người tinh khôn ở giai đoạn đầu, tìm thấy ở Nậm

Tum (Lai Châu)

? Em hãy so sánh công cụ này với công cụ của Người

tối cổ ở hình 19 và rút ra nhận xét ?(Vẫn là công cụ đá

ghè đẽo nhưng hình thù đã rõ ràng hơn)

- GV: Như vậy vào khoảng 3-2 vạn năm trước đây ở

nước ta đã xuất hiện Người tinh khôn ở giai đoạn đầu,

công cụ của họ vẫn là đá ghè đẽo nhưng tiến bộ hơn

năm:

+ Răng của người tối cổ ởcác hang Thẩm Khuyên,Thẩm Hai (Lạng Sơn)

+ Công cụ đá ghè đẽo ở núi

Đọ, Quan Yên (Thanh Hoá),Xuân Lộc (Đồng Nai)

> Việt Nam là một trongnhững quê hương của loàingười

2 Ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào?

- Khoảng 3-2 vạn năm trướcđây, Người tối cổ dần trởthành Người tinh khôn

- Dấu tích được tìm thấy ởmái đá Ngườm (TháiNguyên), Sơn Vi (Phú Thọ),Lai Châu, Sơn La, BắcGiang, Thanh Hoá, Nghệ

An

Trang 24

Người tối cổ ở chỗ là có hình thù rõ ràng hơn , sắc bén

hơn, họ kiếm được nhiều thức ăn hơn, cuộc sống ổn

định hơn -> dân số đông hơn, họ mở rộng dần vùng

sinh sống ra nhiều nơi hơn, hầu khắp miền Bắc và Bắc

Trung bộ nước ta

- GV: Công cụ sản xuất được cải tiến hơn nữa với việc

dùng nhiều loại đá khác nhau Hàng loạt hang động,

mái đá có dấu vết người tinh khôn sinh sống …đến

4000 năm

? Những dấu tích của Người tinh khôn nguyên thuỷ

được tìm thấy ở những địa phương nào trên đất nước ta

? Ở những di chỉ này người ta tìm thấy những gì ?

(Công cụ đá được mài ở lưỡi, công cụ bằng xương,

bằng sừng, lưỡi cuốc đá, đồ gốm…)

* Hoạt động 3:

- GV cho HS quan sát hình 21, 22, 23 và quan sát tiếp

hiện vật phục chế: Rìu đá mài một bên Bắc Sơn

? Em hãy cho biết những chiếc rìu đá này có điểm gì

tiến bộ hơn những chiếc rìu đá ở hình 19, 20 ?(Đều

được mài ở lưỡi, nhẵn và sắc hơn)

- GV: đó là những công cụ đá của Người tinh khôn

cách ngày nay 12000 đến 4000 năm, đều được mài ở

lưỡi; đặc biệt rìu ngắn và rìu có vai ngày càng nhiều

(rìu đá Hạ Long); người ta có thể dùng 1 đoạn tre hay

gỗ, chẻ một đầu ra kẹp vào đầu phía trên của công cụ

đá buộc chặt lại để chặt, sức chặt sẽ mạnh hơn

? Theo các em tại sao lại có sự tiến bộ đó ? (Trong quá

trình lao động, con người luôn sáng tạo để nâng cao

hiệu quả lao động của mình)

? Em hãy cho biết giá trị của sự tiến bộ đó là gì ? (Tạo

điều kiện mở rộng sản xuất, nâng cao dần cuộc sống)

? Vậy theo em, ở giai đoạn phát triển, Người tinh khôn

có những điểm gì mới? (Xuất hiện kĩ thuật mài đá,

ngoài ra còn có thêm công cụ bằng xương, bằng sừng,

đồ gốm)

- GV: Với những công cụ đá được cải tiến sắc bén hơn,

cuộc sống của con người ở thời kỳ này ổn định hơn,

không những họ kiếm được nhiều thức ăn trong tự

nhiên hơn mà họ còn biết trồng trọt và chăn nuôi, số

người đông thêm, quan hệ xã hội cũng bắt đầu hình

thành, cuộc sống tinh thần của con người cũng phong

phú hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể ở tiết sau

- HS đọc 2 câu thơ của Bác Hồ

? Em hiểu câu nói của Bác Hồ như thế nào ?

- GV: Người Việt Nam phải biết lịch sử Việt Nam, biết

- Công cụ đá ghè đẽo cóhình thù rõ ràng làm tăngthêm nguồn thức ăn

3 Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới ?

- Tìm thấy hàng loạt dấu vếtngười nguyên thuỷ HoàBình, Bắc Sơn, Lạng Sơn,Quỳnh Văn (Nghệ An), HạLong (Quảng Ninh), BàuTró (Quảng Bình)

- Công cụ đá được mài ởlưỡi, công cụ bằng xương,bằng sừng , lưỡi cuốc đá, đồgốm

-> Tạo điều kiện mở rộngsản xuất, nâng cao dần cuộcsống

Trang 25

rõ quá trình phát triển qua các giai đoạn “Cho tường

gốc tích nước nhà Việt Nam” để hiểu và rút kinh

nghiệm của quá khứ, sống trong hiện tại tốt đẹp và

hướng tới tương lai rực rỡ hơn

4 Củng cố:

? Em hãy nêu những địa điểm các nhà khảo cổ đã tìm thấy dấu tích của Người tối cổ ?

5.Hướng dẫn học ở nhà:

* Học bài để nắm vững 3 giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta

* Đọc trước bài 9 và trả lời câu hỏi SGK

* Làm bài tập: Lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trênđất nước ta, theo mẫu sau:

Người tối cổ 40->30 vạn năm Lạng Sơn, Thanh Hoá,

Đồng Nai

Đá (ghè đẽo thôsơ)

Người tinh khôn

(Giai đoạn đầu)

3 -> 2 vạn năm Thái Nguyên, Phú Thọ, Đá (ghè đẽo có

hình thù rõ ràng)Người tinh khôn

(Giai đoạn phát

triển)

12000 -> 4000năm

Hòa Bình, Bắc Sơn (LạngSơn), Quỳnh Văn (NghệAn), Hạ Long (QuảngNinh) Bàu Tró (QuảngBình)

Đá (mài tinh sảo),xương, sừng, đồgốm

Trang 26

1.Ổn định tổ chức: 6a2: 6a1:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta.(Thời gian, địađiểm, công cụ)

3 Dạy bài mới:

*Giới thiệu bài: Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta trải qua 3 giai đoạn: người tối cổ,người tinh khôn giai đoạn đầu và giai đoạn p.triển Mỗi giai đoạn đều được đánh dấubởi việc chế tác công cụ sản xuất của người nguyên thuỷ Ngoài việc chế tác công cụ

để nâng cao đ/sống vật chất , người nguyên thuỷ còn chú ý đến đời sống tinh thần Ởthời Bắc Sơn, Hoà Bình, Hạ Long đời sống tinh thần vật chất của họ như thế nào?Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay:

* Hoạt động 1:

- HS đọc sgk

? ở các giai đoạn của người nguyên thuỷ công cụ chủ

yếu của họ làm bằng gì (Bằng đá)

- GV: ở mỗi giai đoạn càng về sau công cụ càng được

cải tiến ? Em hãy chỉ ra sự cải tiến đó

(Ghè đẽo thô sơ -> mài sắc hơn, đẹp hơn)

xuất được cải tiến => Đời sống của người nguyên thuỷ

được nâng cao hơn)

? Những điểm mới về công cụ sản xuất của thời Hoà

Bình, Bắc Sơn, Hạ Long là gì (Đồ đá tinh xảo hơn)

? ý nghĩa của việc trồng trọt, chăn nuôi

(Con người tự tạo ra lương thực, thức ăn cần thiết,

cuộc sống ổn định hơn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên.)

* Hoạt động 2:

- HS đọc SGK

? Tại sao chúng ta biết được người bấy giờ đã sinh

sống định cư lâu dài ở một nơi

(Hang động có lớp vỏ sò dày 3->4 m)

- GV giảng: số người tăng lên=>quan hệ XH hình

thành

? Thế nào là chế độ thị tộc mẫu hệ

- GV lấy dẫn chứng và so sánh với gia đình hiện nay

- GV kết luận: Chế độ thị tộc mẫu hệ là tổ chức xã hội

đầu tiên của loài người vì lúc đó vị trí của người phụ

nữ trong thị tộc rất quan trọng (hái lượm và săn bắn,

cuộc sống phụ thuộc nhiều vào người phụ nữ) Trong

thị tộc cần có người đứng đầu để lo việc làm ăn, đó là

1 Đời sống vật chất:

- Luôn tìm cách cải tiếncông cụ lao động, chủ yếubằng đá

+ Thời Sơn Vi: rìu ghè đẽo.+ Thời Hoà Bình, Bắc Sơn:rìu mài, bôn, chày

- Biết dùng tre, gỗ, xương,sừng, đồ gốm làm công cụ

và đồ dùng

- Biết trồng trọt (rau, đậu,bầu bí…) và biết chăn nuôi(chó, lợn)

- Họ sống chủ yếu trong cáchang động, mái đá, túp lềulợp bằng cỏ cây

2 Tổ chức xã hội:

- Sống thành từng nhóm ởvùng thuận tiện, định cư lâudài ở một nơi

- Quan hệ xã hội dần hìnhthành Những người cùnghuyết thống chung sống vớinhau tôn 1 người mẹ lớn

tuổi nhất làm chủ gọi là chế

độ thị tộc mẫu hệ.

Ngày đăng: 06/07/2021, 21:20

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w