- Hs thấy được vai trò quan trọng của lao động trong lịch sử phát triển của con người, trân trọng những thành tựu văn hoá rực rỡ của thời cổ đại.. Kĩ năng.[r]
Trang 1Bài 7
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS cần nắm:
1 Kiến thức
- Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại
- Sự xuất hiện và các giai đoạn phát triển của loài người
- Các quốc gia cổ đại và những thành tựu văn hoá của thời cổ đại
2 Tư tưởng
- Hs thấy được vai trò quan trọng của lao động trong lịch sử phát
triển của con người, trân trọng những thành tựu văn hoá rực rỡ của thời
cổ đại
3 Kĩ năng
- Rèn luyện kỉ năng khái quát, tổng hợp các sự kiện
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ…
2 Học sinh: Vở ghi, SGK, tập bản đồ và tranh ảnh lịch sử 6…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: (4’)
? Những dấu vết của người tối cổ được tìm thấy
ở đâu? thời gian xuất hiện?
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
-GV bổ sung thêm những nội dung còn thiếu
* Hoạt động 2: (10’)
? Người tối cổ chuyển thành Người tinh khôn
vào khoảng thời gian nào?
- GV: Nhờ lao động Người tối cổ tiến hoá dần
thành Người tinh khôn
- Nhóm làm bài tập:
+ Người tối cổ khác Người tinh khôn ở những
điểm nào về con người
+ Công cụ lao động
+ Tổ chức xã hội
- Các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
1 Những dấu vết của Người tối cổ
- Khoảng 3-4 triệu năm trước đây, Người tối cổ có ở Đông Phi, Gia va,
…
2 Điểm khác nhau giữa Người tinh khôn so với Người tối cổ
- Thời gian: khoảng 4 vạn năm trước đây Người tối cổ tiến hoá thành Người tinh khôn
- Điểm khác nhau giữa Người tinh khôn so với Người tối cổ:
Nguời tối cổ Người TK Con
người
- Còn lớp lông bao phủ -Trán thấp,
- Trán cao, hộp sọ và thể tích não lớn,
Trang 2- Gv chuẩn xác kiến thức và treo bảng phụ
- GV cho HS xem lại những bức tranh về người
nguyên thuỷ
? Thị tộc được tổ chức như thế nào?
- Gv nhấn mạnh: Thị tộc là hình thức tổ chức xã
hội đầu tiên của loài người
* Hoạt động 3: (5’)
? Thời cổ đại có các quốc gia nào?
- GV tổ chức trò chơi: 2 hs lên bảng ghi nhanh,
chính xác tên các quốc gia cổ đại phương Đông
và phương Tây
* Hoạt động 4: (3’)
Tổ chức trò chơi ai nhanh nhất (hs làm vào giấy
gv lấy khoảng 5- 10 em)
? Tầng lớp quí tộc gồm những ai? (vua, quan)
? Lực lượng sản xuất chính ở các quốc gia cổ
đại Phương Đông, Phương Tây?
- Mỗi HS hoạt động cá nhân
- GV thu lại bài làm của các em lấy điểm
* Hoạt động 5: (5’)
? Nhà nước cổ đại Phương Đông được tổ chức
như thế nào?
? Nhà nước cổ đại Phương Tây được tổ chức
như
thế nào?
- Gv: Riêng ở Rô ma quyền lãnh đạo nhà nước
được chuyển dần theo thể chế quân chủ đứng đầu
là Vua (TK I TCN- TKV)
* Hoạt động 6: (10’)
Nắm lại những thành tựu văn hoá thời cổ đại
- GV cho mỗi nhóm lập bảng thống kê các thành
tựu văn háo của các quốc gia cổ đại phương
Đông và phương Tây
- HS trình bày
- GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức
hộp sọ não nhỏ,…
mặt phẳng…
Công cụ lao động
Đá thô sơ,ghè đẽo, chưa có hình thù rõ ràng
Đá mài tinh xảo, nhiều loại hình Công cụ đồng
Tổ chức
xã hội
Sống theo bầy đàn
Sống thành các thị tộc,
có người đứng đầu
3 Các quốc gia lớn thời cổ đại
- Phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà,
Ấn Độ, Trung Quốc
- Phương Tây: Hi Lạp, Rô ma
4 Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại
- Phương Đông: quí tộc, nông dân công xã, nô lệ
- Phương Tây: chủ nô, nô lệ
5 Các loại nhà nước thời cổ đại
- Phương Đông: Nhà nước quân chủ chuyên chế
- Phương Tây: Nhà nước dân chủ chủ
nô hay cộng hoà
6 Những thành tựu văn hoá thời cổ đại
* Phương Đông:
- Lịch, chữ tượng hình
- Thành tựu toán học: người Ai Cập nghĩ ra phép đếm đến 10, giỏi hình học người Lưỡng Hà giõi số học;
người Ấn Độ tìm ra chữ số 0
- Kiến trúc: Kim tự tháp (Ai Cập);
Thành Ba bi lon (Lưỡng Hà)
* Phương Tây:
Trang 3* Hoạt động 7: (3’)
- Nhóm thảo luận: đánh giá các thành tựu văn
hoá thời cổ đại: ( phong phú, đa dạng trên nhiều
lĩnh vực)
- Sáng tạo ra Dương lịch dựa trên chu
kì quay của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Chữ viết: Sáng tạo ra hệ chữ cái: a,
b, c,… như ngày nay
- Khoa học: Có nhiều đóng góp về số học, hình học, thiên văn, vật lí, triết học,…
- Văn học: phát triển rực rỡ
- Nghệ thuật: kiến trúc, điêu khắc, tạo hình với những công trình nổi tiếng như đền Pác tê nông ở A ten (Hi Lạp), đấu trường Cô li dê (ở Rô ma)
7 Đánh giá các thành tựu văn hoá thời cổ đại
- Phong phú, đa dạng.
4 Củng cố: (3’)
GV yêu cầu HS nắm vững những nội dung đã ôn tập
-Hoàn thành các nội dung còn lại
5 Dặn dò: (1’)
- Học bài cũ
- Chuẩn bị Bài 8 “Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta”