- Chế độ bình đẳng làm chung, ăn chung của người nguyên thuỷ bị phá vỡ, dẫn tới sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ Câu 32d - Về cấu tạo cơ thể: Người tinh khôn giống như người ngày nay, x[r]
Trang 1Bài 1- Tiết 1
SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với
mỗi con người Học lịch sử là cần thiết
2 Về tư tưởng, tình cảm: Bước đầu bồi dưỡng cho học sinh ý thức về tính chính xác
và sự ham thích trong học tập bộ môn
3 Về kỹ năng: Bước đầu giúp HS có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên chuẩn bị: SGK, tranh ảnh và bản đồ treo tường, sách báo có nộidung liên quan đến nội dung bài học
- HS chuẩn bị: tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra: Vở, sgk và DD học tập
3 Giảng bài mới:
* Gi i thi u bài: M i v t xung quanh chúng ta ngày nay, t c th ớ ệ ọ ậ ừ ụ ể đế n tr u ừ
t ượ ng, đề u trãi qua nh ng th i k : sinh ra, l n lên, thay ữ ờ ỳ ớ đổ i … ngh a là ĩ đề u
có quá kh ứ Để ể đượ hi u c quá kh ó, trí nh c a con ng ứ đ ớ ủ ườ i hoàn toàn không
mà c n n m t khoa h c – khoa h c l ch s Nh v y, có r t nhi u
lo i l ch s , nh ng l ch s chúng ta h c ây là l ch s loài ng ạ ị ử ư ị ử ọ ở đ ị ử ườ i.
Hoạt động Giáo viên - Học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
? Có phải ngay từ khi mới xuất hiện
con người, cây cỏ, mọi vật đều có
hình dạng như ngày nay ?
Diễn giảng: sự vật, con người, làng
xóm, phố phường, đất nước đều
trải qua quá trình hình thành, phát
triển và biến đổi quá khứ lịch sử
? Nhìn vào tranh, em thấy khác với
lớp học ở trường em như thế nào ?
Em có hiểu vì sao có sự khác nhau
đó không?
? Theo em, chúng ta có cần biết
những thay đổi đó không? Tại sao
lại có những thay đổi đó?
Lịch sử là một môn khoa học
2 Học lịch sử để làm gì?
- Hiểu được cội nguồn của tổ tiên, dân tộcmình
Trang 2? Học lịch sử để làm gì?
? Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống
của gia đình, quê hương em để thấy
rõ sự cần thiết phải biết lịch sử?
Hoạt động 3
? Tại sao chúng ta lại biết rõ về
cuộc sống của ông bà, cha mẹ?
? Dựa vào đâu để biết và dựng lại
? Quan sát hình 1 và 2, theo em, đó
là những loại tư liệu nào?
? Bia đá thuộc loại gì?
? Đây là loại bia gì?
? Tại sao em biết đó là bia tiến sĩ ?
- Ông cha đã sống và lao động để tạo nênđất nước, quý trọng những gì mình đang có
- Biết ơn những người làm ra nó và biết mình phải làm gì cho đất nước
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
-Tư liệu truyền miệng
-Tư liệu hiện vật (di tích và di vật)-Tài liệu chữ viết
4 Củng cố:
- Trình bày một cách ngắn gọn lịch sử là gì? Lịch sử giúp em hiểu biết những gì?
- Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử?
- Giải thích danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy cuộc sống” – Xi-xê-rông
5 Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Xem trước bài: “ Cách tính thời gian trong lịch sử”
Trang 3Bài 2 - Tiết 2 CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức: Làm cho HS hiểu:
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
- Thế nào là âm lịch, dương lịch và Cơng lịch
- Biết cách đọc ghi và tính năm, tháng theo Cơng lịch
2 Về tư tưởng, tình cảm: Giúp HS biết quý thời gian và bồi dưỡng về tính chính
xác, khoa học
3 Về kỹ năng: Rèn cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện
tại
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên chuẩn bị: SGK, lịch treo tường, quả địa cầu
- HS chuẩn bị: Lịch treo tường, cách xem ngày, tháng treo trên một tờ lịch
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Giới thiệu bài: Trong bài học trước, chúng ta đã hiểu lịch sử là những gì đã xảy ra
trong quá khứ theo thứ tự thời gian, cĩ trước, cĩ sau Do đĩ việc tính thời giantrong lịch sử rất quan trọng vì nĩ giúp chúng ta hiểu biết được những nguyên tắc
? Xem lại hình 1 và 2 của bài 1,
em cĩ thề nhận biết được trường
làng hay tấm bia đá được dựng lên
cách đây bao nhiêu năm?
? Chúng ta cĩ cần biết thời gian
dựng một tấm bia Tiến sĩ nào đĩ
khơng ?
GV: Khơng phải các tiến sĩ đều đỗ
cùng một năm, phải cĩ người
trước, người sau Bia này cĩ thể
dựng cách bia kia rất lâu
? Năm nay em bao nhiêu tuổi? Vì
sao em biết?
1.Tại sao phải xác định thời gian?
- Để sắp xếp các sự kiện lịch sử lại theo thứtự thời gian
Trang 4? Tại sao phải xác định thời gian?
? Dựa vào đâu và bằng cách nào,
con người tính được thời gian?
- Giải thích âm lịch và dương lịch:
+ âm lịch: Mặt trăng Trái đất,
tính tháng, năm
+ Dương lịch: Trái đất Mặt trăng,
tính năm
? Người xưa đã phân chia thời
gian như thế nào ?
? Âm lịch so với dương lịch cĩ
nhược điểm gì?
Hoạt động 3
- Giải thích việc thống nhất cách
tính thời gian
Người xưa nước nào cũng cĩ lịch
và cách tính thời gian Trung Quốc
lấy năm vua lên ngơi là năm 1,
Rooma qui định năm 1 là năm
Phật thích ca Mâu ni ra đời
? Với cách tính như vậy cĩ thống
nhất lịch giữa các nước khơng?
? Vậy thế giới cần lịch chung hay
khơng?
? Tại sao Cơng lịch được sử dụng
phổ biến trên thế giới?
? Một năm cĩ bao nhiêu ngày?
? Nếu chia số ngày cho 12 tháng
thì số ngày cộng lại là bao nhiêu?
Thừa ra bao nhiêu? Phải làm thế
nào?
- Giải thích năm nhuận: 4 năm 1
lần (Thêm 1 ngày cho tháng 2)
- Cho HS xác định cách tính thế
kỷ, thiên niên kỷ
-Vẽ trục năm lên bảng và giải
-Là nguyên tắc cơ bản trong việc tìm hiểuvà học tập lịch sử
-Việc xác định thời gian dựa vào hoạt độngcủa Mặt trời và Mặt trăng
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
- Dựa vào thời gian mọc lặn, di chuyển củaMặt trời, Mặt trăng mà người xưa làm ra lịch
Trang 5thích cách ghi: trước và sau công
- Thế kỷ XV bắt đầu từ năm nào đến năm nào?
- Năm 696 Tr.CN thuộc vào thiên niên kỷ nào?
- 40 năm sau Công nguyên và 40 năm Tr.CN, năm nào trước năm nào?
- Nói 2000 năm TrCN Như vậy cách ta mấy nghìn năm?
- Một vật cổ được chôn năm 1000 Tr.CN Đến năm 1985 được đào lên Hỏi vật
đó đã nằm dưới đất bao nhiêu năm?
5 Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Học bài cũ; Xem trước bài “Xã hội nguyên thuỷ”
_
Tuần 3 - Tiết 3 Phần Một: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI
Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu và nắm được những điểm chính sau đây:
- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổthành Người hiện đại
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
2 Về tư tưởng, tình cảm: Bước đầu hình thành được ở HS ý thức đúng đắn về vai
trò lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người
3 Về kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh, ảnh.
II CHUẨN BỊ:
- Gv: Sgk, Sgv, Ga, tranh ảnh liên quan tới bài học
- Hs: Học bài củ soạn bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Tại sao phải xác định thời gian? Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?
Công nguyên
Trang 6? Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ và theo năm) của các ghi kiện ghi trên bảngtrong SGK so với năm nay.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: 1’ Cách đây hàng chục triệu năm, trên trái đất có loài vượn cổ sinh sống trong những khu rừng rậm Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, loài vượn này đã dần dần biết chế tạo ra công cụ sản xuất, đánh dấu một bước ngoặt
kỳ diệu, vượn bắt đầu thoát khỏi sự lệ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên và trở thành người Đó là người tối cổ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
? Con người đã xuất hiện từ đâu?
? Quá trình hóa từ vượn thành người
diễn ra như thế nào?
? Phân biệt sự khác nhau giữa Vượn cổ
và Người tối cổ:
GV + Vượn cổ: hình người, sống cách
đây khoảng 5-15 triệu năm, là kết quả
của quá trình tiến hoá từ động vật bậc
cao
+ Người tối cổ: còn dấu tích của loài
vượn nhưng đi bằng hai chân, hai chi
trước đã biết cầm nắm, hộp sọ phát
triển, sọ não lớn biết sử dụng và chế
tạo công cụ
? Dựa vào đâu giải thích được nguồn
gốc của con người?
? Quan sát hình h3,4 mô tả cuộc sống
của Người tối cổ?
? Sự khác biệt lớn nhất giữa Vượn và
Người là điểm nào ?
? Em có nhận xét gì về cuộc sống của
Người tối cổ?
? Tại sao cuộc sống của họ bấp bênh
kéo dài hàng triệu năm?
- Sống theo bầy gồm vài chục người
- Hái lượm và săn bắt
- Ỏ trong hang động, mái lều
- Biết ghè đẽo đá, làm công cụ
- Tìm ra lửa và biết sử dụng lửa
Cuộc sống bấp bênh
2.Người tinh khôn sống như thế nào?
- Trải qua hàng triệu năm, Người tối cổdần dần trở thành Người tinh khôn
- Sống thành từng nhớm nhỏ theo thịtộc (cùng huyết thống)
Trang 7? Đời sống của Người tinh khơn như
thế nào?
? Nhận xét gì cuộc sống của Người tinh
khơn?Vì sao?
Hoạt động 3
? Công cụ lao động chủ yếu của
Người tinh khôn được chế tạo bằng
gì?
? Hạn chế của công cụ đá?
? Đến thời gian nào con người mới
phát hiện ra kim loại? Đó là kim loại
gì?
? Tác dụng của công cụ bằng kim
loại?
? Sản phẩm dư thừa đã làm cho xã
hội phân hoá như thế nào ?
- Biết trồng trọt, chăn nuơi, làm đồ gốm, đồ trang sức
3.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
- Khoảng 4000 năm Tr.CN, con ngườiphát hiện ra kim loại để chế tạo côngcụ
-Tác dụng:
+ Khai phá đất hoang
+ Tăng diện tích trồng trọt
+ Sản phẩm làm ra nhiều, dư thừa
XHNT tan rã, nhường chỗ cho xã hộicó giai cấp
4 Củng cố:
- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?
- Đời sống của Người tinh khơn cĩ những điểm nào tiến bộ hơn so vớiNgười tối cổ?
- Cơng cụ bằng kim loại đã cĩ tác dụng như thế nào? Gây biến đổi gì trong
xã hội?
5.Dặn dị:
- Học bài, làm bài tập1,2,3,4 (SBT)
- L p b ng so sánh ậ ả
Người tối cổ Người tinh khơn
- Chuẩn bị bài mới
Trang 8- Sau khi XHNT tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời.
- Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, bao gồm Ai Cập,Lưỡng Hà, Aán Độ và Trung Quốc từ cuối thiên niên kỷ IV – đầu thiên niên kỷ IIITr.CN
- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này
- Hs: Học bài củ soạn bài mới
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
? Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?
? Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ?
? Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào?
3 Bài mới:
- Khi công cụ kim loại ra đời s n xu t phát tri n thì xã h i nguyên thu tan rã, xã ả ấ ể ộ ỷ
h i có giai c p và nhà n ộ ấ ướ c ra đờ i Nh ng nhà n ữ ướ đầ c u tiên ã đ đượ c hình thành
ph ng ông, các qu c gia này u c hình thành trên l u v c c a nh ng
? Muốn cho nông nghiệp đạt năng suất
cao họ đã phát huy khả năng gì?
- Nhờ có đất phù sa màu mỡ và nước tưới
đầy đủ, sản xuất nông nghiệp cho năng
suất cao, lương thực dư thừa
? Vấn đề gì đã phát sinh?
? Kể tên các quốc gia cổ đại phương
Đông?
Hoạt động 2:
? Xã hội cổ đại có những tầng lớp nào?
- Cư dân chủ yếu làm nghề nông bộ phận
đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất
1 Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Cuối thời nguyên thuỷ, cư dân tập trungđông ở lưu vực các dòng sông lớn
- Nông nghiệp trở thành ngành kinh tếchính biết làm thuỷ lợi, trị thuỷ
- Xã hội có giai cấp hình thành nhà nước
Trang 9chính của xã hội.
? Nghĩa vụ của nông dân ?
? Cuộc sống của họ phụ thuộc vào ai?
? Đứng đầu quan lại là ai?
? Hầu hạ vua, quý tộc là ai?
- Cho HS quan sát hình 9 và tìm hiểu về
bộ luật hamurabi và thần Samat đang trao
bộ luật cho vua Hamuarabi
? Em có nhận xét gì về đạo luật này?
? Qua đạo luật,em nghĩ gì về người cày
có ruộng?
- Sự quan tâm của nhà nước khuyến
khích sản xuất nông nghiệp
- Cày thuê ruộng phải có trách nhiệm và
nghĩa vụ đối với ruộng cày cấy
Hoạt động 3:
? Các nhà nước cổ đại phương Đông do ai
đứng đầu đất nước ?
? Vua có quyền hành gì?
- Giải thích: ở mỗi nước vua được gọi
dưới các tên gọi khác nhau:
+ Trung Quốc: thiên tử
+ Ai Cập: Pharaon
+ Lưỡng Hà: Ensi
? Giúp việc cho vua là tầng lớp nào?
? Nhiệm vụ của quý tộc?
Họ tham gia vào việc chính trị và có
quyền hành, thậm chí lấn quyền vua
? Em có nhận xét gì về bộ máy hành
chính của các nước phương Đông?
vai trò chủ yếu trong sản xuất
- Quý tộc: có nhiều của cải và quyền thế
- Nô lệ: phục dịch cho quý tộc
nô lệ, dân nghèo nhiều lần nổi dậy (Lưỡng Hà 2300 Tr.CN, Ai Cập 1750 Tr.CN)
3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông
- Vua nắm mọi quyền hành chính trị (chế
độ quân chủ chuyên chế)
- Giúp việc cho vua là tầng lớp quý tộc
Bộ máy hành chính còn đơn giản và do quý tộc nắm giữ
4 Củng cố:
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?
- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?
- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?
5 Dặn dò:
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Photo bản đồ và tô màu các quốc gia cổ đại dán vào trong tập
- Xem trước bài: “Các quốc gia cổ đại phương Tây”
Trang 10I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức:
- Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triểnsản xuất nông nghiệp
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở HyLạp và Rôma cổ đại
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây
2 Về tư tưởng, tình cảm:
- Hiểu thêm một hình thức khác của xã hội cổ đại
- Học tập tốt, biết quý trọng những thành tựu của nền văn minh cổ đại, phát huy
óc sáng tạo trong lao động
3 Về kỹ năng: bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh
tế
II CHUẨN BỊ:
- Bản đồ thế giới cổ đại, SGK
- Tư liệu về thành quả lao động của nhân dân
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?
- Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Ở các nước phương Đông, nhà vua có quyền hành gì?
- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế ?
3.Bài mới:
- Giới thiệu bài: Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông, nơi
có điều kiện tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăn củaphương Tây
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
- Giới thiệu vị trí địa lý, thời gian hình
thành các quốc gia cổ đại phương Tây
? Nêu tên các quốc gia cổ đại phương
Tây?
? Điều kiện tự nhiên ở đây như thế
nào? ? Ngoài cây lúa ra, họ còn phát triển
thêm nghề gì?
? Bờ biển ở đây thuận lợi cho việc gì?
? Khi kinh tế phát triển, họ đã biết trao
đổi sản phẩm với các nước phương Đông
Trang 11những giai cấp nào?
-Giải thích: Đây là tầng lớp rất giàu có,
sống sung sướng không phải lao động
chân tay
? Lực lượng sản xuất chính trong xã hội?
? Cuộc sống của họ như thế nào?
- Giải thích: Nô lệ được coi là lao động
bẩn thỉu, là công cụ biết nói của chủ nô
? Nô lệ đã đấu tranh chống chủ nô như
thế nào?
? Thế nào là “xã hội chiếm hữu nô lệ”?
-1 xã hội có 2 giai cấp cơ bản: chủ nô và
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây
- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?
- Tại sao gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ?
5 Dặn dò:
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Photo bản đồ và tô màu các quốc gia cổ đại phương Tây
- Xem trước bài: “Văn hoá cổ đại”
_
Ngày soạn: 26/9/2012
Ngày dạy: 28/9/2012
Tuần 6 - Tiết 6:
Bài 6:VĂN HOÁ CỔ ĐẠI
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại
- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
Trang 123 Về kỹ năng: Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuât lớn thời cổ đại qua
- Hs : Học bài cũ, soạn bài mới
III –TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây?
- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?
- Tại sao gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ?
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Thời cổ đại, khi nhà nước được hình thành, loài người bước vào xãhội văn minh Trong buổi bình minh của lịch sử, các dântộc phương Đông và phươngTây đã sáng tạo nên nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫn đangđược thừa hưởng
Hoạt động 1
? Để có thể cày cho cấy đúng thời vụ,
người phương Đông đã có những kiến
hình giản lược của một vật để làm chữ
gọi vật đó hoặc dùng một số đường
nét làm chữ để thể hiện một ý nào đó
? Chữ tượng hình được viết trên chất
liệu gì?
? Ngoài ra người ta dùng cái gì để ghi
ngày tháng, tính toán đo đạt?
-Giải thích: Người Ấn Độ sáng tạo
thêm được số 0 Tính được số pi=3,14
? Các dân tộc phương Đông đã xây
dựng những công trình kiến trúc gì?
Hoạt động 2
? Người phương Tây và phương Đông
1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã
có những thành tựu văn hoá gì?
- Có kiến thức về thiên văn và làm ra lịch,biết làm đồng hồ đo thời gian
Trang 13đã có cách tính khác nhau về lịch như
thế nào ?
? Trên cơ sở học tập chữ viết của
người phương Đông, người Hi Lạp và
Rôma đã sáng tạo chữ viết ra sao?
? Còn các ngành khoa học cơ bản thì
như thế nào?
? Nêu những thành tựu chung về văn
học, kiến trúc, điêu khắc, tạo hình?
- Dựa theo sự di chuyển của Trái đất quay quanh Mặt trời để làm ra lịch
- Sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c cho ngày nay
- Các ngành khoa học cơ bản: số học, vật lý, thiên văn, triết học, lịch sử, địa lý… có trình
độ khá cao
- Văn học nghệ thuật
- Kiến trúc, tạo hình, điêu khắc
4 Củng cố:
? Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại
? Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?
? Theo em, các thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay?
Bài tập ở lớp:
1 Có cột 1 ghi 4 môn khoa học, cột 2 ghi tên các nhà khoa học Em hãy điền các chữ cái T, L, S, Đ vào cột 3 cho đúng với tên các nhà khoa học nghiên cứu về bộ môn đó:
Bộ môn
khoa học
Tên các nhà khoa học
(…)
Toán (T)
Lý (L)
Sử (S)
Địa (Đ)
Talet Pitago Ơclit Acsimet Hêrôđôt Tuxidit Storadon
………
………
………
………
………
………
………
2 Điền tên nước (nơi có công trình kiến trúc) cho khớp với các công trình kiến trúc sau: Tên các công trình kiến trúc Tên nước (Nơi có công trình kiến trúc) Kim tự tháp Đền Pac-tê-nôn Thành Ba-bi-lon Đấu trường Cô-li-dê ………
………
………
………
5 Dặn dò :
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Xem trước bài “Ôn tập”
Trang 14Ngày soạn: 03/10/2012
Ngày dạy: 05/10/2012
Bài 7- Tiết 7: ÔN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cổ đại:
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất
- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tậpphần lịch sử dân tộc
2 Về kỹ năng:
- Bồi dưỡng kỹ năng khái quát
- Bước đầu tập so sánh và xác định các điểm chính
3 Trọng tâm: ôn lại các kiến thức từ bài 1 đến bài 6
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Lược đồ thế giới cổ đại
- Các tranh ảnh công trình nghệ thuật
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Em hãy nên những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia phương Đông cổ đại
? Người Hi Lạp và Rôma đã có những thành tựu văn hoá gì?
? Theo em, các thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngàynay?
3 Bài mới:
- Gi i thi u bài : Ph n m t c a chớ ệ ầ ộ ủ ươ ng trình l ch s l p 6 ã trình bày nh ng ị ử ớ đ ữ nét c b n c a l ch s loài ng ơ ả ủ ị ử ườ ừ i t khi xu t hi n ấ ệ đế n cu i th i c ố ờ ổ đạ i Chúng
ta ã h c và bi t loài ng đ ọ ế ườ đ i ã lao độ ng và bi n chuy n nh th nào ế ể ư ế để ầ d n d n ầ
a xã h i ti n lên và xây d ng nh ng qu c gia u tiên trên th gi i, ng th i
Trang 15Vượn cổ (20-25 triệu năm)
Vượn hộc Vượn khổng lồ (10-14tr)
Đười ươi, tinh Vượn phương Nam
Tinh, vượn tay dài (5 tr Năm)
(khoảng 3-4 triệu năm), trở thành
người tối cổ
? Sự kiện nào đánh dấu loài vượn cổ
trở thành người tối cổ?
Đi bằng hai chi sau, dùng hai chi
trước cầm nắm, đặc biệt là biết chế tạo
? Người tối cổ chuyển thành người
tinh khôn vào thời gian nào?
Khoảng 4 vạn năm trước đây, nhờ lao
Lưỡng Hà, Trung Quốc
- Phương Tây: Hi Lạp, Rô-ma
Hoạt động 3
? Các tầng lớp xã hội chính thời cổ
đại?
? Các loại nhà nước thời cổ đại ?
? Thế nào là nhà nước quân chủ
chuyên chế, nhà nước dân chủ chủ nô
Người tối cổ Người tinh
khônCon
người
Đứng ngã vềphía trước, tránnhô, tay dài quágối, chỉ làmnhững việc đơngiản
Đứng thẳng,trán cao, hàmlùi vào, rănggọn, đều, taychân nhưngười ngàynay
Công cụ Đá, cành cây Đá, sừng, tre,
Tênnước
Các tầnglớp xãhội
Các loạinhà nước
PhươngĐông
Ai Cập, Lưỡng
Hà, Aán
Nông dân công xã,
Quân chủchuyên chế
Trang 16* Chuyển ý: Thời cổ đại, khi nhà nước
được hình thành, loài người bước vào
xã hội văn minh Trong buổi bình
minh của lịch sử, các dân tộc phương
Đông và phương Tây đã sáng tạo nên
nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ mà
ngày nay chúng ta vẫn đang được thừa
hưởng
? Hãy cho biết những thành tựu văn
hoá lớn của thời cổ đại?
- Chữ viết, chữ số
- Các ngành khoa học cơ bản
- Các công trình nghệ thuật lớn
? Em thử đánh giá các thành tựu văn
hoá của thời cổ đại?
Độ, Trung Quốc
quý tộc,
nô lệ
PhươngTây
Hi Lạp, Rô-ma
Chủ nô,
nô lệ
Dân chủ chủ nô, Cộng hoà
4 Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại:
Chữ viếtChữ số
Tượng hình, chữ cái a, b, cPhép đếm đến 10
Các khoahọc cơ bản
Thiên văn, toán học, vật lý,triết học, lịch sử, địa lý, vănhọc
Các côngtrình nghệthuật lớn
Kim tự thápThành Ba-bi-lonĐền Pac-tê-nôngĐấu trường Cô-li-dê
5 Đánh giá các thành tựu văn hoá của thời cổ đại:
- Phong phú, đa dạng, vĩ đại
- Tạo cơ sở cho sự phát triển của nền vănminh nhân loại sau này
4 Củng cố:
- Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu ?
- Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyênthuỷ: về con người, công cụ ssản xuất, tổ chức xã hội ?
- Thời cổ đại có những quốc gia nào?
- Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại?
- Các loại nhà nước thời cổ đại?
- Những thành tựu văn hoá thời cổ đại: chữ viết, chữ số, các khoa học, các côngtrình nghệ thuật?
- Em thử đánh giá các thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại ?
5 Dặn dò:
- Học bài kỹ, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị các câu hỏi để làm bài tập cho tiết tới
Trang 17Ngày soạn: 10/10/2012
Ngày dạy: 12/10/2012
Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM
Chương I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
Tuần: 9 - Tiết 9:
Bài 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1 Kiến thức:
- Trên đất nước ta, từ thời xa xưa đã có con người sinh sống
- Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển thành người tối cổ đếnNgười tinh khôn
- Giúp HS phân biệt và hiểu được giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đấtnước ta
2 Về tư tưởng, tình cảm: Bồi dưỡng cho HS ý thức về:
- Lịch sử lâu đời của đất nước ta
- Về lao động xây dựng xã hội
3 Về kỹ năng: Rèn luyện cách quan sát và bước đầu biết so sánh.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Gv: Bản đồ Việt Nam Tranh ảnh, một vài chế bản công cụ
- Hs: học bài cũ, soạn bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài: Cũng như một số nước trên thế giới, nước ta cũng có một lịch sử lâuđời, cũng trải qua các thời kỳ của xã hội nguyên thuỷ và xã hội cổ đại
Hoạt động 1:
- Sử dụng bản đồ giới thiệu cảnh quan của
những vùng có liên quan đến người xưa
sinh sống ?
? Tại sao thực trạng cảnh quan lại rất cần
thiết đối với người nguyên thuỷ ?
? Người tối cổ là những người như thế
nào ?
? Những dấu vết của Người tối cổ được
tìm thấy trên đất nước ta gồm có những gì
? được tìm thấy ở đâu ?
1 Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu ?
- Lạng Sơn: tìm thấy răng của người tối
cổ, cách đây 40-30 vạn năm
- Thanh Hoá, Đồng Nai: phát hiện nhiềucông cụ đá, ghè đẽo thô sơ…
Trang 18? Em có nhận xét gì về địa điểm sinh sống
của người tối cổ trên đất nước ta?
Hoạt động 2:
? Người tối cổ chuyển thành Người tinh
khôn dựa trên cơ sở nào?
? Trải qua hàng chục vạn năm Người tối
cổ đã mở rộng địa bàn sinh sống ở những
nơi nào ?
? Người tối cổ đã làm gì để nâng cao thu
hoạch, nâng cao cuộc sống?
? Người tinh khôn trên đất nước ta xuất
hiện vào khoảng thời gian nào?
? Dấu vết của Người tinh khôn đầu tiên
được tìm thấy ở đâu?
? Công cụ lao động của Người tinh khôn
trong giai đoạn này như thế nào?
Hoạt động 3:
? Người tinh khôn phát triển xuất hiện
vào khoảng thời gian nào ?
? Khi chuyển hoá thành Người tinh khôn,
công cụ rìu đá đặc sắc hơn ở điểm nào ?
? So sánh công cụ ở hình 20 với các công
- Công cụ được cải tiến, dùng nhiều loại
đá, mài ở lưỡi cho sắc
- Biết làm đồ gốm
- Sống định cư lâu dài
4 Củng cố:
- Em hãy lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ ở đất nước
ta theo mẫu: thời gian, địa điểm chính, công cụ
- Giải thích sự tiến bộ của rìu mài lưỡi so với rìu ghè đẽo
5 Dặn dò:
- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành
- Xem trước bài “Đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước ta”
Trang 19Ngày soạn: 17/10/2012
Ngày dạy: 19/10/2012
TUẦN 10 - Tiết 10 - Bài 9:
ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
GV: Bản đồ Việt Nam Tranh ảnh,
HS: Học bài cũ soạn bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?
? Ở giai đoạn đầu, người tinh khơn sống như thế nào?
? Giai đoạn phát triển của Người tinh khơn cĩ gì mới?
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Thời nguyên thuỷ, con người muốn tồn tại phải lao động và sáng tạo
ra nhiều loại cơng cụ khác nhau và đồ dùng cần thiết Nhu cầu cuộc sống buộc họ phải định cư và sử dụng cơng cụ lao động để trồng trọt và chăn nuơi Từng bước tổ chức xã hội nguyên thuỷ hình thành, đời sống vật chất và tinh thần được nâng cao
Hoạt động 1
? Em hiểu thế nào là đời sống vật chất ?
? Người thời Sơn Vi, Hoà Bình, Bắc Sơn
đã sống, lao động và sản xuất như thế
nào ?
? Em hãy nên những công cụ, đồ dùng
mới?
? Trong số này, công cụ, đồ dùng nào là
quan trọng nhất ?
1 Đời sống vật chất
-Nguyên liệu chủ yếu là đá, biết ghèđẽo, mài thành rìu, bôn, chày, làm đồgốm
Trang 20? Việc làm đồ gốm có gì khác so với
việc làm công cụ bằng đá ?
? Ý nghĩa quan trọng của kỹ thuật mài
đá và đồ gốm ?
? Những điểm mới về công cụ sản xuất
của thời Hoà Bình – Bắc Sơn là gì ?
? Trong sản xuất đã có tiến bộ như thế
?Căn cứ vào đâu để khẳng định: Người
nguyên thủy đã biết sống thành từng
nhĩm và định cư lâu dài ở một nơi?
? Tại sao số người tăng lên lại cần người
đứng đầu?
? Vì sao lại tơn người phụ nữ cao tuổi
nhất? ( Vai trị người phụ nữ trong việc
đưa lại nguồn thức ăn thường xuyên…)
Hoạt động 3
- GV yêu cầu HS làm việc với SGK, quan
sát hình 26 và nghe một HS đọc đoạn thứ
nhất của mục 3
? Hãy đọc tên các hiện vật ở hình 26 và
cho biết: Những hiện vật đĩ được người
nguyên thủy dùng để làm gì?
- GV cho HS đọc phần cịn lại, quan sát
hình 27
? Hãy nêu thêm những điểm mới trong
đời sống tinh thần của người nguyên
thủy?
? Em cĩ suy nghĩ gì về việc chơn cơng cụ
sản xuất theo người chết?
- Biết trồng trọt và chăn nuôi
- Biết làm các túp lều cỏ
2 Tổ chức bộ máy nhà nước
- Sống thành nhĩm, định cư lâu dài
- Số người tăng lên, quan hệ xã hội hìnhthành
- Những người cùng huyết thống sống vớinhau, người mẹ lớn tuổi nhất làm chủ
Chế độ thị tộc mẫu hệ
3 Đời sống tinh thần:
- Biết dùng đồ trang sức bằng đá, đất nung
- Hình thành quan niệm tơn giáo
4 Củng cố:
? Đời sống vật chất của người nguyên thuỷ trên đất nước ta như thế nào?
? Đời sống tinh thần cĩ gì mới?
Trang 21KIỂM TRA 1 TIẾT
Văn hoá
cổ đại
Biết đượcmột sốthành tựu
về văn hoácủa cácquốc gia
cổ đạiphươngĐông vàphươngTây
Sc:5Sđ:2,5Cách tính
thời gian
trong lịch
sử
Biết được lich dương, lịch âm
và sự cần thiết phải xác định thờigian
Tính thời gian của chiếc bình
cổ và xác định chiếc bình cổ là
tư liệu lịch
sử nào
Sc:3Sđ:1,5
Sc:1Sđ:2
Xã hội
nguyên
thuỷ
Giảithích tạisao khicông cụbằng kim
So sánh những điểm khác nhau
Trang 22loại xuấthiện thì
xã hộinguyênthuỷ tanrã
giữa người tinh khôn
và người tối cổ về cấu tạo
cơ thể và
tổ chức
xã hộiSc:1
Sđ:2
Sc:1Sđ:2
4 3,5 35%
1 2đ 20%
1 2đ 20%
C ĐỀ BÀI
A Phần trắc nghiệm (4đ): Khoanh tròn vào chữ cái đầu em cho là đúng.
Câu1: Phép đếm đến 10 và giỏi về hình học là thành tựu của người
A Trung Quốc B Ai Cập C Ấn Độ D Lưỡng Hà Câu 2: Chữ tượng hình là chữ viết đầu tiên của người:
A Lưỡng Hà cổ đại B Trung Quốc cổ đại
C Ai Cập cổ đại D Ấn Độ cổ đại
Câu 3: Hệ thống chữ cái a,b,c…là phát minh vĩ đại của người
A.Trung Quốc và Ấn Độ B Rô-Ma và La Mã
C Hi Lạp và Rô- Ma D Ai Cập và Lưỡng Hà
Câu 4: Số 0 là phát minh của người nước nào?
A Ai Cập B Ấn Độ C Lưỡng Hà D Trung Quốc
Câu 5: Đấu trường Cô-li-đê là công trình kiến trúc nổi tiếng ở
A Ai Cập B Lưỡng Hà C Rô-ma D Hi-Lạp
Câu 6: Dương lịch là cách tính thời gian dựa vào chu kì quay của:
A Mặt trăng xung quanh Trái đất C Mặt trời xung quanh Trái đất
B Trái đất xung quanh Mặt trăng D Trái đất xung quanh Mặt trời
Câu 7: Người xưa làm ra âm lịch bằng cách dựa vào chu kì quay của:
A.Trái đất xung quanh Mặt trăng B Mặt Trăng xung quanh Trái đất
D Mặt trời xung quanh Trái đất C Trái đất xung quanh Mặt trời
Câu 8: Việc xác định thời gian là thật sự cần thiết để:
A Dựng lại lịch sử B Hiểu và dựng lại lịch sử
C Hiểu về các anh hùng dân tộc D Hiểu lịch sử loài người
Trang 23Câu2(2đ): Tại sao khi công cụ lao động bằng kim loại xuất hiện thì xã hội nguyên thuỷ tan rã?
Câu3(đ): So sánh những điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ thời nguyên thuỷ ( về cấu tạo cơ thể và tổ chức xã hội)
D HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM.
A Phần trắc nghiệm (4đ): Mỗi ý đúng được 0,5đ
Câu2( 2d) - Vì do sự cải tiến công cụ lao động( xuất hiện công
cụ lao động bằng kim loại) làm cho sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng, xuất hiện sản phẩm
dư thừa, chế độ tư hữu, xã hội phân hoá thành kẻ giàu ,người nghèo
- Chế độ bình đẳng ( làm chung, ăn chung) của người nguyên thuỷ bị phá vỡ, dẫn tới sự tan rã của
xã hội nguyên thuỷ
- 1đ
-1đ
Câu 3(2d) - Về cấu tạo cơ thể: Người tinh khôn giống như
người ngày nay, xương cốt nhỏ hơn Người tối cổ, bàn tay nhỏ nhắn khéo léo, thể tích não và hộp sọ phát triển, trán cao, mặt phẳng, cơ thể nhỏ gọn, linh hoạt
- Về tổ chức xã hội: Người tinh khôn biết tổ chức thành thị tộc( gồm vài chục gia đình có quan hệ họhàng, cùng dòng máu) có sự phân công lao động trong thị tộc, bộ lạc
Trang 24Ngày dạy: 02/11/2012
Tuần 11- Tiết 11 - Bài 10
NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
A MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1 Kiến thức: Hiểu được những chuyển biến lớn trong đời sống của người nguyên
thủy: nâng cao kĩ thuật mài đá, phát minh ra thuật luyện kim, nghề trồng lúa nước ra đời
2 Tư tưởng: Giáo dục ý thức sáng tạo trong lao động
3 Kĩ năng: Hình thành kĩ năng nhận xét, so sánh , liên hệ thực tế.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1:
GV cho HS thảo luận nhóm:
? Vào cuối thời nguyên thủy, công cụ sản xuất
của người Việt cổ đã được cải tiến như thế nào?
GV hướng dẫn HS thảo luận
? Bằng chứng nào chứng tỏ người Phùng Nguyên,
Hoa Lộc đã biết luyện kim?
? Tại sao nói nghề làm gốm phát triển đã tạo điều
kiện phát minh ra thuật luyện kim?
? Hãy nêu ý nghĩa của việc phát minh ra thuật
- Kim loại đầu tiên là đồng
- Mở ra một kỉ nguyên mới trong việc chế tạo công cụ lao động, năng suất lao động tăng nhanh
2 Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?
- Nước ta là quê hương của nghề trồng lúa nước
Trang 25? Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu?
? Vì sao từ đây, con người có thể định cư lâu dài
ở đồng bằng ven các con sông lớn?
- Địa điểm trồng lúa nước ở đồng bằng ven sông, ven biển
- Đất phù sa màu mỡ, đủ nước tưới, thuận lợi cho sinh hoạt
Bài 11- NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Nắm được: Do kinh tế phát triển, xã hội nguyên thủy đã có những chuyển biếntrong quan hệ giữa người với người Trên đất nước ta nảy sinh những vùng văn hóa lớn, đặc biệt là văn hóa Đông Sơn
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào? Ý nghĩa cảu việc phát minh ra thuật luyện kim?
? Nghề trồng lúa nước được ra đời ở đâu? Tác dụng?
3 Bài mới:
Do kinh tế phát triển nên xã hội của người nguyên thủy đã có những chuyển biến trong quan hệ giữa người với người Trên đất nước ta đã nảy sinh những vùng văn hóa lớn, đặc biệt là văn hóa Đông Sơn Nước ta chuẩn bị bước sang một thời đại mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Trang 26so với việc làm một công cụ bằng đá?
? Sự phân công lao động đã được hình thành
như thế nào?
+ Phân công lao động theo giới tính: Phụ nữ làm
việc nhà , nông nghiệp, làm đồ gốm, dệt vải
Nam giới một bộ phận làm nông nghiệp, đi săn
bắt, đánh cá; một bộ phận phụ trách việc chế
tác công cụ , làm đồ trang sức
+ Phân công lao động theo nghề nghiệp: nông
nghiệp và thủ công nghiệp
- GV giải thích thêm: các nghề thủ công ra đời
rồi thủ công tách khỏi nông nghiệp là một bước
tiến của xã hội.Sản xuất ngày càng phát triển
dẫn đến sự cần thiết phải phân công lao động
Từ đó, trong xã hội có sự thay đổi mới
? Những công cụ nào góp phần tạo nên bước
chuyển biến trong xã hội?
- Những công cụ góp phần tạo nên bước chuyển
xã hội thời Đông Sơn là các công cụ đồng đã
thay thế cho các công cụ đá, có vũ khí đồng, đặc
biệt là sự xuất hiện lưỡi cày đồng
- Xã hội có sự phân công lao động
- Phụ nữ: làm việc nhà, làm đồ gốm, dệt vải Nam giới: Một bộ phận làm nông nghiệp, săn bắt, đánh cá; một bộ phận chế tác công
cụ, làm đồ trang sức
2 Xã hội có gì đổi mới?
- Hình thành chiềng chạ và bộ lạc
- Chế độ phụ hệ thay thế chế độ mẫu hệ
- Người lớn tuổi có vai trò quan trọng
- Có người giàu, người nghèo
3 Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?
- Từ thế kỉ VIII đến thế kỉ I TCN
đã hình thành những nền văn hóa phát triển: Óc Eo ở Tây Nam Bộ,
Sa Huỳnh ở Nam Trung Bộ và Đông Sơn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- Công cụ, đồ đựng, đồ trang sức phát triển hơn
Trang 27Ngày soạn: … / … / 201 Ngày soạn: … / … / 201
Tuần 13
Tiết 13:
Bài 12
NƯỚC VĂN LANG
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
- Bộ mẫu phục chế Sơ đồ tor chức bộ máy nhà nước thời Hùng Vương.
- Tranh ảnh, tài liệu tham khảo…
C Tiến trình dạy-học:
1 Giới thiệu bài mới:
Vào khoảng thế kỉ VII TCN , người Việt Nam chúng ta đã thành lập một nhà nước riêng do mình làm chủ Học bài 12, chúng ta sẽ biết được rằng nước Văn Lang được thành lập và được tổ chức như thế nào?
2 Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:
Trước hết, GV cho HS đọc mục 1-SGK.
Cho HS thảo luận nhóm:
?: Nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh
nào?
GV hướng dẫn HS thảo luận – HS dựa vào
SGK thảo luận, trình bày kết quả, GV nhận
xét bổ sung và KL:
?: Truyện Sơn Tinh- Thủy Tinh nói lên hoạt
động gì của nhân dân hồi đó?
HS trả lời , GV nhận xét, bổ sung : Truyện
Sơn Tinh-Thủy Tinh chứng tỏ bấy giờ đã xảy
ra lũ lụt và hằng năm nhân dân ta đã phải
đắp đất ngăn nước, chống lũ lụt, bảo vệ mùa
Trang 28bài 11? Hãy liên hệ các loại vũ khí đó với
truyện Thánh Gióng?
HS quan sát hình trả lời câu hỏi, GV nhận
xét, bổ sung: Hình 31,32 chụp các loại vũ khí
thời Đông Sơn, gồm các lưỡi giáo đồng, dao
đồng Với sự xuất hiện nhiều loại vũ khí
chứng tỏ sự phát triển của nghề săn bắt,
nhưng chủ yếu chứng tỏ rằng tronh xã hội đã
có sự tranh chấp, xung đột giữa vùng này với
ninh yên ổn làm ăn phải có nhà nước vì:
+ Xã hội đã phân chia thành người giàu,
người nghèo.
+ Nghề nông và cuộc sống ở các làng bản bị
lũ lụt đe dọa.
+ Giữa các vùng, các bộ lạc đã xảy ra tranh
chấp, xung đột hoặc bị giặc bên ngoài đe dọa.
Hoạt động 3
GVcho HS đọc mục 2 SGK.
Cho HS thảo luận nhóm:
?:Nước Văn Lang được thành lập như thế
nào, thời gian, địa điểm, do ai đứng đầu, đóng
về nhà nước thời Hùng Vương?.
HS dựa vào SGK và gợi ý của GV thảo luận,
trình bày kết quả.
GV nhận xét, đồng thời treo bảng sơ đồ nhà
nước Văn Lang lên bảng để đối chiếu.
- Do nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm cần có người đứng đầu lãnh đạo.
2 Nước Văn Lang thành lập
- Thời gian: Khoảng thế kỉ VII TCN.
- Địa điểm: Vùng đồng bằng Bắc
Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay.
- Người đứng đầu: Hùng Vương.
- Nơi đóng đô: Văn Lang ( Bạch Hạc-Phú Thọ ngày nay)
3 Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?
- Nhà nước Văn Lang được chia làm 3 cấp:
+ Trung ương do Hùng Vương đứng đầu, có Lạc Hầu, Lạc Tướng giúp.
+ Bộ: do Lạc Tướng đứng đầu + Làng, bản ( chiềng chạ) do Bồ chính đứng đầu.
Trang 29Nêu nhận xét :
+Bộ máy nhà nước đơn giản, chỉ có vài chức
quan Chưa có quân đội, chưa có pháp luật.
?: Sự ra đời nhà nước Văn Lang có ý nghĩa
như thế nào đối với người Việt Nam chúng
ta?
GV hướng dẫn HS tìm ý ở SGK, trả lời câu
hỏi.
GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh: Sự ra
đời nhà nước Văn Lang chứng tỏ cách đây
khoảng 2700 năm, người Việt Nam chúng ta
?: Những lí do ra đời nhà nước Hùng Vương?
?: Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này?
VÀ TINH THẦN CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
Thời Văn Lang, người dân Việt Nam đã xây dựng cho mình một cuộc sống vật chất, tinh thần riêng, vừa đầy đu, vừa phong phú, tuy còn sơ khai.
2 Tư tưởng:
Trang 30- Giáo dục lòng yêu nước và ý thức về văn hóa dân tộc
3 Kĩ năng:
- Hình thành kĩ năng liên hệ thực tế , quan sát hình ảnh và nhận xét.
B Chuẩn bị của GV và HS.
- Tranh ảnh lưỡi cày đồng, trống đồng, hoa văn trang trí mặt trống…
- Một số mẩu chuyện về vua Hùng Vương.
C Tiến trình dạy-học:
1 Giới thiệu bài mới:
Nhà nước Văn Lang được thành lập, có nhà nước cai quản chung, do vua Hùng đứng đầu Thời Văn Lang, nhân dân ta đã xây dựng cho mình một cuộc sống và tinh thần riêng, vừa đầy đủ, vừa phong phú…Để hiểu rõ hơn đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay.
2 Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạtHoạt động 1:
GV giới thiệu: Văn Lang là một nước nông
+ Qua các hình ở bài 11, em hãy trình bày
người Văn Lang xới đất để gieo cấy bằng
công cụ gì?
+ Lương thực chính của cư dân Văn Lang
chủ yếu là gì?
+ Ngoài cây lương thực chính (lúa) người
Văn Lang còn biết trồng những loại cây gì?
?: Qua các hình trên em nhận thấy nghề nào
được phát triển thời bấy giờ?
- Văn Lang là nước nông nghiệp ,
cư dân trồng lúa, hoa màu, cây
ăn quả…
- Nghề đánh cá, nuôi gia súc phát triển.
- Các nghề thủ công như làm đồ gốm, dệt vải, xây nhà, đóng thuyền được chuyên môn hóa.
- Nghề luyện kim được chuyên môn hóa và phát triển mạnh.
- Đúc lưỡi cày, vũ khí, trống đồng, …đạt tới trình độ kĩ thuật cao.
2 Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao?
Trang 31?:Cư dân Văn Lang ở như thế nào? Họ sinh
sống ở những khu vực nào? Đi lại bằng các
phương tiện gì là chủ yếu?
HS dựa vào kiến thứêuSGK và đã học để trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung, GV KL
Đồng thời phân tich, miêu tả thêm về đặc
điểm địa hình miền bắc nước ta lúc đó ( sông
ngòi nhiều).
?: Thức ăn chính của cư dân Văn Lang là gì?
Ăn mặc ra sao? Trang điểm như thế nào?
Hoạt động 4:
GV cho HS thảo luận nhóm:
?Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế
nào?
HS dựa vào SGK thảo luận , GV nhận xét, bổ
sung và KL Đồng thời cho HS quan sát hình
38, rồi yêu cầu HS miêu tả, nhận xét.
?:Những phong tục đó còn được lưu truyền
trong các làng xóm hiện nay không?
GV cho HS quan sát hình trống đồng và giải
thích về ngôi sao giữa mặt trống ( tượng
trưng cho thần mặt trời mà người dân Văn
- Ăn uống: thức ăn chính là cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, thịt, cá.
- Mặc: Nam thì đóng khố, mình trần, đi chân đất Nữ mặc váy, áo
xẻ giữa có yếm che ngực.
- Trang điểm:
+ Mái tóc cắt ngắn, bỏ xõa hoặc búi tó, tết đuôi sam.
+ Họ thích đeo các đồ trang sức như vòng tay, hạt chuỗi, khuyên tai…
Phụ nữ mặc váy xòe kết bằng lông chim, đội mũ cắm bằng lông chim.
3 Đời sống tinh thần cư dân Văn Lang có gì mới?
- Chia thành nhiều tầng lớp xã hội khác nhau: quyền quý, dân tự
do, nô tì…
- Sự phân biệt giữa các tầng lớp chưa sâu sắc.
- Tổ chức lễ hội, vui chơi:
+ Trai gái ăn mặc đẹp, nhảy múa,
ca hát trong tiếng trống, khèn, tiếng chiêng…
+ Đua thuyền, giã gạo…
- Về tín ngưỡng:
+ Người Lạc Việt thờ cúng các lực lượng như núi , sông, mặt trăng, mặt trời, đất , nước… + Người chết được chôn cất trong thạp, bình, trong mộ thuyền có kèm theo các công cụ và đồ trang sức quý.
3 Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
- Kiểm tra HĐNT:
?Trình bày những chuyển biến mới trong đời sống của người Văn Lang?
- Bài tập:
Trang 32?:Tìm hiểu về sự ra đời của nước Âu Lạc?
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Thấy được tinh thần đấu tranh bảo vệ đất nước của nhân dân ta ngay từ buổi đầu dựng nước, hiểu được bước tiến mới trong xây dựng đất nước dưới thời An Dương Vương.
1 Giới thiệu bài mới:
Theo sử cũ, vào cuoisthế kỉ III TCN đời vua Hùng thứ 18, đất nước Văn Lang không còn bình yên như trước nữa vì “ vua không lo sửa sang võ bị, chỉ ham ăn uống vui chơi Lụt lội xảy ra, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn” Năm 218 TCN, vua Tần sai quân đánh xuống phương Nam để mở rộng bờ cõi Quân Tần kéo đến vùng Bắc Văn Lang, nơi người Lạc Việt và người Âu Việt đang sinh sống Cuộc kháng chiến của người Lạc Việt và Âu Việt đã diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học.
2 Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạtHoạt động 1:
Trước hết, GV phân tich tình hình nước
Văn Lang đời vua Hùng thứ 18.
GV cho HS đọc SGK.
GV sử dụng bản đồ Văn Lang và Âu Lạc:
?: Vùng Bắc Văn Lang là nơi sinh sống của
tộc người nào?
?: Họ đánh giặc như thế nào?
GV dùng lược đồ:
?: Người chỉ huy cuộc kháng chiến là ai?
1 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần đã diễn ra như thế nào?
Trang 33HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ
sung.
GV miêu tả cuộc kháng chiến của người Tây
Âu và Lạc Việt.
?: Quân Tần gặp khó khăn như thế nào?
?: Kết quả cuộc kháng chiến ra sao?
HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ
sung.
?: Em có suy nghĩ gì về tinh thần chiến đấu
của người Tây Âu-Lạc Việt?
Hoạt động 2:
GV dùng lược đồ cho HS quan sát hai vùng
đất cũ của người Tây Âu và Lạc Việt.
?: Trong cuộc kháng chiến chống quân Tần,
ai là người có công lớn?
HS trao đổi và trả lời.
?: Sau khi chiến thắng Thục Phán đã làm gì
để ổn định đất nước?
SH đọc SGK và trả lời câu hỏi.
?: Thục Phán cho đóng đô ở đâu?
HS đọc SGK và trả lời GV nhận xét, bổ
sung và KL:
Hoạt động 3
GV dùng bản đồ mô tả nơi đóng đô của An
Dương Vương; Phong Khê là nơi đất rộng,
đông dân, nằm ở trung tâm đất nước, vừa
gần sông Hồng vừa có sông Hoàng chảy
qua Sông Hoàng nhỏ nhưng lại là đường
nối với sông Hồng ở mạn nam và nối với
sông Cầu ở mạn bác., rất thuận lợi cho việc
đi lại.
GV cho HS đọc SGK.
?: Em hãy cho biết bộ máy nhà nước Âu Lạc
được tổ chức như thế nào?
?: Theo em quyền lực của nhà vua lúc này so
với trước ra sao?
HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét GV
tóm tắt và KL:
xâm lược.
+ Nhân dân đã không chịu đầu hàng, mà đoàn kết lo tổ chức đánh quân Tần xâm lược dưới sự chỉ huy của Thục Phán.
- Kết quả:
+ Người Việt đã đại phá quân Tần, giết được hiệu úy Đồ Thư + Nhà Tần phải hạ lệnh bãi binh.
- Nguyên nhân: Họ đã đoàn kết, dũng cảm, có tướng tài giỏi.
2 Nước Âu Lạc ra đời:
- Thục Phán là người tài giỏi.
- 207 TCN vua Hùng buộc phải nhường ngôi cho Thục Phán.
- Thục Phán tự xưng là An Dương Vương, tổ chức lại bộ máy nhà nước.
- Hai vùng đất cũ của người Tây
Âu và Lạc Việt được hợp thành một nước có tên là Âu Lạc.
- Đóng đô ở Phong khê( nay là Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội).
- Tổ chức nhà nước:
+ Đứng đầu là vua( An Dương Vương) nắm mọi quyền hành + Giúp việc cho vua có Lạc Hầu, Lạc Tướng.
+ Cả nước chia làm nhiều bộ do Lạc tướng đứng đầu.
+ Các làng, chạ do Bồ chimhscai quản.
+ Quyền lực của vua cao hơn
Trang 34Hoạt động 4:
?: Từ khi nước Văn Lang thành lập đến khi
nước Âu Lạc ra đời trải qua bao nhiêu thế
kỉ?
HS đọc SGK trả lời câu hỏi.
?: Theo em nước Âu Lạc có những thay đổi
gì về nông nghiệp?
HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
?: Các nghề thủ công có thay đổi không?
GV cho HS quan sát hình 39,40.
?: Theo em công cụ mới ở đây là gì?
HS quan sát hình và trả lời.
trước.
3 Đất nước Âu Lạc có gì thay đổi:
- Hơn 4 thế kỉ, Âu Lạc có nhiều thay đổi:
+ Lưỡi cày đồng được cải tiến và được dùng phổ biến hơn.
+ Lúa gạo, khoai, dâu… nhiều hơn.
+ Các nghề gốm, dệt, đồ trang sức…đều tiến bộ; luyện kim phát triển.
3 Kiểm tra H ĐNT – Bài tập:
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
- Tranh ảnh, sơ đồ thành Cổ Loa.
- Một số câu chuyện: Nỏ thần; Mị Châu-Trọng Thủy.
C Tiến trình dạy-học:
1 Giới thiệu bài mới:
Trang 35Như các em đã biết, sự ra đời của nước Âu Lạc đánh dấu một bước ngoặt lớn trong thời kì dựng nước của dân tộc Vị tướng Thục Phán tài giỏi cùng tinh thần chiến đấu của người Tây Âu và Lạc Việt đã khẳng định ý chí chống giực giữ nước của dân tộc ta Vậy, trong các thế kỉ sau nước Âu Lạc đã phát triển như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2 Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:
Trước hết, GV sử dụng sơ đồ thành Cổ Loa
cho HS quan sát Đồng thời nhấn mạnh các ý
lớn về thành Cổ Loa.
GV cho HS đọc SGK và trình bày các nội
dung sau về thành Cổ Loa:
+ Các thành đều có hào bao quanh, rộng từ
10 – 30 m, các hào thông nhau.
+ Bên trong thành nội là những khu nhà ở và
làm việc của gia đình An Dương Vương và
các Lạc Hầu, Lạc Tướng.
+ Cổ Loa là một khu quân thành ( khu thành
quân sự, phục vụ chiến đấu).
?:Em có nhận xét gì về việc xây công trình
thành Cổ Loa vào thế kỉ III-II TCN ở nước
Âu Lạc?
GV cho HS đọc SGK.
?: Lực lượng quốc phòng của nước Âu Lạc
được tổ chức như thế nào?
HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ
+ Là một quân thành của Âu Lạc.
- Lực lượng:
+ Gồm: bộ binh, thủy binh được trang bị vũ khí bằng đồng như giáo, rìu chiến, dao găm, đặc biệt
là nỏ.
+ Có thành Cổ Loa kiên cố, vững chắc.
+ Có lực lượng quân đội manh và
Trang 36Triệu của Triệu Đà.
GV cho HS đọc SGK.
?: Em hãy nhận xét tinh thần chiến đấu ban
đầu của quân dân Âu Lạc?
HS trao đổi và trả lời câu hỏi, HS khác bổ
GV kể chuyện Mị Châu-Trọng Thủy.
?:Theo em chuyện Mị Châu-Trọng Thủy nói
lên điều gì?
HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét GV
tóm tắt và KL: phải cảnh giác với kẻ thù…
GV mô tả lại sự thất bại của An Dương
Vương.
?:Sự thất bại của An Dương Vương để lại bài
học gì?
HS trả lời câu hỏi.
GV kết luận: luôn cảnh giác với kẻ thù, cần
- Triệu đà giả vờ xin hòa và dùng mưu kế chia rẽ nội bộ nước ta.
- Năm 179 TCN, Triệu Đà sai quân xâm lược Âu Lạc.
- An Dương Vương không đề phòng, lại mất hết tướng giỏi nên
Trang 37- Nắm được những thành tựu kinh tế, văn hoá của các thời kỳ khác nhau.
- Năm được những nét chính về xã hội và ND thời Văn lang- Âu Lạc, cội nguồn DT.
- Lược đồ thời nguyên thuỷ, tranh ảnh, một số câu ca dao, tục ngữ.
- Làm đề cương theo hệ thống câu hỏi trong SGK
C Tiến trình dạy - học:
1 Giới thiệu bài mới
Trang 38Các em vừa học xong thời kỳ lịch sử từ khi loại người xuất hiện trên đất nước đến thời kỳ dựng nước Văn Lang- Âu Lạc Hôm nay chúng ta ôn tập hệ thống kiến thức trọng tâm
2 Dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức cần đạtHoạt động 1:
? Căn cứ vào đâu em xác
định những tư liệu này?.
( Khảo cổ học)
? Tổ chức xã hội của người
nguyên thuỷ VN như thế
nào?.
1 Dấu tích của sự xuất hiện những người đầu tiên
trên đất nước ta ( Thời gian, địa điểm).
- Cách đây hàng chục vạn năm đã có mgười Việt
cổ sinh sống.
* Địa điểm: Hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên ( L.Sơn), núi Đọ, Quan Yên (T.Hoá), Xuân Lộc (Đồng Lai).
* Thời gian: cách đây 40- 30 vạn năm.
* Hiện vật: răng và xương của người tổi cổ Công
cụ đá
2 Xã hội nguyên thuỷ VN trải qua những giai đoạn nào ?.
- Sơn Vi- đồ đá cũ -VH Hoà Bình, Bắc Sơn: đồ đá giữa – gốm đồ đá mới.
- VH Phùng Nguyên- Hoa Lộc: thời đại kim khí-> đồng thau xuất hiện.
- Tổ chức xã hội:
- Thời Vi Sơn: sống thành từng bầy.
40- 30 vạn năm đồ đá mới ( đá được
mài tinh sảo).
Người tinh khôn
( G.đoạn phát
triển)
Phùng Nguyên – Hoa Lộc
4000- 3500 năm Thời đại kim khí, cg
cụ sản xuất đồng thau, sắt
Hoạt động 3:
? Vùng cư trú chủ yếu của người
Van Lang, Âu Lạc?
3 Những điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang- Âu Lạc.
- Vùng cư trú: đồng bằng châu thổ các con sông lớn ở Bắc bộ và Bắc trung bộ
Trang 39? Cơ sở kinh tế của người Tây Âu và
Lạc Việt?
? Nêu những hiện vật tiêu biểu thể
hiện sư phát triển cao của nền kinh
tế?.
( Công cụ bằng đồng: lưỡi cuốc
đồng, gốm…)
? Kinh tế phát triển dẫn đến sự phân
hoá xã hội như thế nào?
(Có kẻ giàu người nghèo)
? Để bảo vệ sản xuất nông nghiệp và
đất nước, người Việt cổ đã có nhu
trưng cho nền văn ming Văn Lang,
Âu Lạc.Nhìn vào các hoa văn của
trống đồng người ta thấy những
văn hoá vật chất và tinh thần thời
kỳ đó, trống dùng trong lễ hội cầu
mưa thuận gió hoà.
+ Thành Cổ Loa: là kinh đô của Âu
Lạc, trung tâm chính trị, kinh tế,
văn
hoá của đất nước, khi có chiến
tranh là thành quân sự bảo vệ an
ninh quốc gia.
- Cơ sở kinh tế: Nghề nông trồng lúa nước đã trở thành nghành chinh, chăn nuôi cũng phát triển
- Thủ công: Nghề luyện kim phát triển đạt đến trình độ cao nhất là nghề đúc đồng, làm
ra nhiều công cụ sản xuất phục vụ sản xuất: Lưỡi cày, cuốc, đặc biệt là trống đồng
- Sự xuất hiện của các nền văn hoá lớn (tiêu biểu là Đông Sơn).
- Sự p.triển kinh tế ( chăn nuôi, trồng trọt, lúa nước…)
- Chống thiên tai, ngoại xâm (nhà Tần).
4 Công trình văn hoá tiêu biểu của Văn Lang,
Trang 40Ngày soạn: 9 / 1/ 2011 Ngày dạy 19/1( 6 b.c) 20/1(6 a)
Câu 2Chủ nô và nô lệ là 2 giai cấp chính của :
A Xã hội chiếm hữu nô lệ
B Xã hội TBCN
C Xã hội nguyên thuỷ
D Xã hội phong kiến
Câu 3:Nhà nớc Văn Lang ra đời cách đây khoảng :
Cõu 1(3 điểm ) Vẽ sơ đồ tố chức bộ máy nhà nớc Âu Lạc ? Em có so sánh gì với
bộ máy nhà nớc thời vua Hùng ?
Cõu 2 (3): Trỡnh bày nguyờn nhõn , diẽn biến, kết quả của cuộc khỏng chiến chống
xõm lược Tần?.
Cõu 3(2đ)
Thế nào là nhà nước chuyờn chế cổ đại phương Đụng?