Khi điều kiện kinh tế xã hội tốt hơn thì tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của người lớn tuổi ngoài độ tuổi lao động càng có xu hướng giảm Quyết định nghỉ hưu Giả sử lao động nam về hư
Trang 1Nhóm 13
1 Nguyễn Thị Linh 40K04
2 Nguyễn Đăng Hoài Nhi 40K04
3 Nguyễn Thị Thu Hiền 40K04
4 Bùi Thị Thúy Hương 40K04
Trang 2Khi điều kiện kinh tế xã hội tốt hơn thì tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của người lớn tuổi ngoài
độ tuổi lao động càng có xu hướng giảm
Quyết định nghỉ hưu
Giả sử lao động nam về hưu ở tuổi 60 và những người về hưu này có tuổi thọ là 80 Họ có thể chọn
về hưu ở tuổi 60 và nhận trợ cấp lương hưu cho quãng đời còn lại.
Giá trị hiện tại ròng của thu nhập cả đời đối với 1 lao động về hưu lúc 60 tuổi bằng:
PV 60 = B 60 +
Ở đây, B t là mức trợ cấp hưu nhận được ở tuổi t Nếu người lao động chọn về hưu 20 năm, anh ta sẽ có thể mua PV 60 giá trị của tiêu dùng hàng hóa
3.3 Sự về hưu
19
79 2
62 61
) 1
(
) 1
( ) 1
B r
B r
B
Trang 3Do có một cơ hội lựa chọn thay thế - ở lại làm việc cho đến 80 tuổi Giá trị hiện tại của dòng thu nhập khi đó bằng tổng chiết khấu của thu nhập từ lao động
PV80 = w60 +
Ở đây, Wt là thu nhập từ lao động của người lao động ở tuổi t Nếu người lao động không về hưu, tại F có PV 80 > PV 60 Đường ngân sách của người lao động FE ( FE dốc xuống ) Người lao động tối đa hóa lợi ích tai P
Trang 4Tiêu dùng 1000đ
P
10 20 Số năm nghỉ hưu 0
PV60
PV80 F
E
U0
U1
Trang 5 Nhân tố quyết định sự về hưu của người lao động
Tăng trợ cấp lương hưu gây tác động thu nhập và thay thế
Trang 6Tiêu dùng 1000đ Tiêu dùng 1000đ
5
E
R
E F
G
Năm hưu
Năm hưu trí
20
U1
U0
U1
U0
0 10 15
F H
R P
Tăng lương xoay đường ngân sách từ FE đến
GE, đưa người lao động từ P đến R
Tăng trợ cấp làm xoay đường ngân sách qua điểm
F từ FE tới FH, thu nhập kết hợp với nghỉ hưu sớm tăng lên rõ ràng.
Trang 73.4 SỰ SINH CON
• Quyết định sinh con của hộ gia đình giữ vai trò then chốt trong xác định cung lao động dài hạn
• Trong nền kinh tế hiện đại :Thu nhập tăng-> mức sinh con không tăng thậm chí còn giảm!
Ở Việt Nam :số con trong mỗi gia đình chịu ảnh hưởng bởi chi phí của con cái.Chúng tương quan ngịch biến với hệ số co giãn -0.1524
Trang 8 Số con trong mỗi gia đình:
• Hàm lợi ích của gia đinh :
U=U(N,X)
Trong đó: N là số con trong một gia đình
X biểu thị hàng hóa khác
• Đường giới hạn ngân sách :
I=pn N + px X
Trong đó : pn là giá của con cái tăng thêm
px là giá của hàng hóa khác
Trang 9 Quyết định sinh con của hộ gia đình:
Hàng hóa
1/px
P
Đường đẳng ích
3 1/px Số trẻ em
Trang 10 Tác động của thu nhập và giá cả với sự sinh con của gia đình:
Hàng hóa
R
P U1
Uo
0 3 4 số trẻ em
Tác động của thu nhập
Trang 11 Tác động của thu nhập và giá cả với sự sinh con hộ gia đình :
Hàng hóa
1/px
R P U1
D
Q Uo
D
0 1 2 3 số trẻ em
sự tăng giá của tre
Trang 12 Biến số kinh tế đối với sự sinh con :
Mô hình hồi quy bội giữa số con với thu nhập của hộ gia đình và chi phí của mỗi con:
Nsố con = 1.97 + 0.013Xthu nhập – 0.12Xchi phí cho giáo dục với mỗi trẻ
Một số biến số khác :
• Trình độ học vấn và sở thích:
- Thường là yếu tố ngoại sinh,thay đổi và ảnh hưởng đến hành vi sinh con.Trình độ học vấn càng cao thì tỉ lệ sinh con càng giảm
- Vai trò của người phụ nữ thay đổi trong xã hội
• Khoa học kĩ thuật:
Trang 13Phần bài tập
Ta có hệ số chiết khấu là 10%, vậy đến năm thứ t giá trị tương lai sẽ là:
Theo công thức giá trị hiện tại, ta có :
Với r=5 % ( lãi suất ngân hàng )
t = 16 ( năm )
Vậy sau 16 năm ta sẽ trả hết nợ