Câu 3.2 Điểm Một khẩu súng bắn được 600 viên đạn trong một phút, người ta dùng nước để làm lạnh nòng súng.. Thuốc súng trong mỗi viên đạn là m = 3,2g, biết rằng 28% nhiệt lượng tỏa ra dù[r]
Trang 1PHÒNG GD&DT ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2010 - 2011
Môn thi: Vật Lý
(Thời gian làm bài 150 phút)
Câu 1:(4 Điểm) Một người đi xe đạp từ địa điểm A đến địa điểm B dự định đi trong
khoảng thời gian t Nếu người này đi từ A đến B với vân tốc v1 = 45 km/h thì sẽ đến
B sớm hơn dự định 18 phút Nếu người này đi với vận tốc v2 = 15 km/h thì sẽ đến B trễ hơn dự định 27 phút
a) Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian dự định
b) Để đến B đúng dự định người này đã đi từ A đến C (C trên AB) với vận tốc
v1 = 45 km/h rồi tiếp tục đi đến B với vận tốc v2 = 15 km/h Tìm chiều dài quãng đường AC
Câu 2.(2 Điểm) Trong một bình nước có một hộp sắt nổi, dưới đáy hộp có một dây
chỉ treo một hòn bi thép, hòn bi không chạm đáy bình Độ cao của mực nước thay đổi thế nào nếu sợi dây treo quả cầu bị đứt
Câu 3.(2 Điểm) Một khẩu súng bắn được 600 viên đạn trong một phút, người ta
dùng nước để làm lạnh nòng súng Thuốc súng trong mỗi viên đạn là m = 3,2g, biết rằng 28% nhiệt lượng tỏa ra dùng để đốt nóng nước trong cái bao bọc xung quanh nòng súng Sau thời gian bao lâu nước sẽ sôi nếu trong bao có 4 lít nước ở nhiệt độ t
= 200C ? Biết năng suất tỏa nhiệt của thuốc súng q = 4.106J/kg , nhiệt dung riêng của nước C = 4200 J/kg.K
Câu 4.(2 Điểm) Một thau nhôm có khối lượng 0,5 kg đựng 2 kg nước ở 200C
Thả vào thau nước một thỏi đồng có khối lượng 200 g lấy ở bếp lò ra Nước nóng đến 21,20C Tìm nhiệt độ của bếp lò Biết nhiệt lượng tỏa ra môi trường là 10 % nhiệt lượng cung cấp cho thau nước, nhiệt dung riêng của nhôm, nước, đồng lần lượt là:
C1 = 880 J/kg.K; C2 = 4200 J/kg.K; C3 =380 J/kg.K
Câu 5.(4Điểm) Hai người A và B đứng trước một gương phẳng (G) như hình vẽ,
trong đó:
MH = NH = 60 cm; NK = 120 cm và h = 120 cm
a) Hai người có nhìn thấy nhau trong gương không?
b) Người A đứng yên, người B chuyển động theo phương vuông góc với gương thì khi nào họ nhìn thấy nhau?
K
H
Trang 2Câu 6.(4 Điểm) Cho mạch điện như hình vẽ trong đó U = 12 V, R1 = 12; R2 = 8;
R3 = 6 Biết rằng điện trở các ampe kế không đáng kể, hãy tính số chỉ của chúng
Câu 7 (2 Điểm) Trong mạch điện ở hình sau hai điện trở R giống nhau, ba vôn kế có cùng điện trở, UMN không đổi Biết rằng V3 chỉ 10 V; V2 chỉ 15V
a) Vôn kế V1 chỉ bao nhiêu?
b) Giả sử điện trở của vôn kế vô cùng lớn Hãy cho biết số chỉ của các vôn kế khi đó
Hết
R 3
R 2
R
A 1
A 2 N M
O
U
M
N
R
B
C
V 1
V 2
V 3
Trang 3PHÒNG GD&ĐT HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH
GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2010 -2011
điểm
1
a) Ta có: SAB = v1(t - 18) = v2(t + 27)
Suy ra: t =
18v 27v
v v
thay số ta được t = 40,5 phút
SAB = v1(t - 18) thay số tính được: SAB = 16,875 km
1đ 0,5đ
0,5đ b) Gọi t1 là thời gian đi từ A đến C khi đó t - t1 là thời gian đi từ C
đến B
vậy v1t1 + v2(t - t1) = 16,875
suy ra: t1 =
2
16,875 v t
v v
thay số ta có: t1 = 13,5 phút
suy ra SAC = 10,125 km
1đ 0,5đ 0,5đ
2 Gọi H là độ cao của nước trong bình khi dây chưa đứt, áp lực lên
đáy bình là: F1 = dn.S.H
Trong đó S là diện tích đáy bình, dn là trọng lượng riêng của
nước
Khi dây đứt, lực ép lên đáy bình là: F2 = dn.S.h + Fbi
Với h là độ cao của nước khi dây đứt
Vì trọng lượng của hộp + Bi + nước không thay đổi nên F1 = F2
Hay: dn.S.H = dn.S.h + Fbi mà Fbi > 0 suy ra H > h vậy mực nước
giảm
0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ
3
Khối lượng thuốc súng bị đốt cháy trong mỗi phút:
M = 600.3,2 = 1920 g = 1,92 kg
Trong mỗi phút nhiệt lượng dùng vào việc đốt nóng nước bằng:
Q = m.q.28% = 1,92.4.106.28% = 2150400 (J)
Nhiệt lượng cần thiết để 4 lít nước bao quanh nòng súng sôi:
Q1 = 4.4200.(100-20) = 1344000 (J)
Thời gian để nước sôi là:
t = Q1/ Q = 0,625 phút
0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ 4
Gọi t là nhiệt độ của bếp lò
Ta có phương trình cân bằng nhiệt
Qtỏa = Qthu ;
m3C3(t - 21,2) = m1C1+ m2C2(21.2-20) + 10%.m3C3(t - 21,2)
Thay số ta có: t = 176,3 0C
1đ 1đ
5 a) Ta có vùng nhìn thấy của người A được giới hạn bởi góc 0,5đ
Trang 4MA’N : AC = 120 cm; AB = 180 cm vậy AB>AC do đó người
B nằm ngoài vùng nhìn thấy của người A qua gương
Tương tự vùng nhìn thấy của người B được giới hạn bởi góc
MB’N; BA < BP nên A nằm ngoài vùng nhìn thấy của người B
0,5đ Vẽ hình đúng cho 1đ
b) khi người B di chuyển để hai người nhìn thấy nhau thì A'NB
thẳng hàng (như hình vẽ)
Ta có AH song song BK suy ra:
AH HN
BK NK
suy ra KB = 240cm
vậy người B phải đi lùi xa gương một đoạn 120 cm theo phương
vuông góc với gương
0,5đ
0,5đ 0,5đ
Vẽ hình đúng cho 0,5đ K
H
A
M
N
A’
B’
A
’
K
H
B
’
Trang 56 Ta có sơ đồ mạch điện như hình vẽ:Cường độ dòng điện qua các điện trở lần lượt là:
1
1
12 1( ) 12
U
R
2
2
12 1,5( ) 8
U
R
3
3
12 2( ) 6
U
R
Số chỉ của hai am pe kế lần lượt là:
IA1=I2+I3=3,5(A)
IA2=I1+I2=2,5(A)
0,5đ
0,5đ 0,5đ
0,5đ
0,5đ 0,5đ
7
a)Ta có sơ đồ như hình vẽ:
Xét trong đoạn mạch ACB ta có UCB/UAB=U3/U2=RV/
(RV+R)
Thay số vào ta có RV=2R
Xét trong mạch nối tiếp MAB:
RAB=
R R R
R
2
1 1
6
27,5( ) 11
AB AB
U R R
b) Khi RV vô cùng lớn ta coi các điện trở R như dây nối
của các vôn kế Vậy 3 vôn kế ghép song song nên chúng
cùng chỉ 27,5 V
1đ
0,5đ 0,5đ 1đ
B
R 3 R 2 R 1
P
A 1
A 2 N
M
O U