bổ, quản lý và sử dụng các nguồn lực này.Theo anh chị tài nguyên thiên nhiên có vai trò như thế nào đối với quá trìnhtăng trưởng và phát triển kinh tế của Việt Nam... MỤC TIÊU Nắm vững đ
Trang 1BÀI 5 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ
ThS Vũ Thị Phương Thảo
Trang 2bổ, quản lý và sử dụng các nguồn lực này.
Theo anh (chị) tài nguyên thiên nhiên có vai trò như thế nào đối với quá trìnhtăng trưởng và phát triển kinh tế của Việt Nam
Trang 3MỤC TIÊU
Nắm vững đặc điểm, vai trò của tài nguyên thiên nhiên với phát triển kinh tế
Hiểu được chiến lược khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Nắm được mục tiêu của phát triển bền vững
Trang 4NỘI DUNG BÀI HỌC
Đặc điểm và phân loại tài nguyên thiên nhiênVai trò của tài nguyên thiên nhiên với tăng trưởng và phát triển kinh tếĐịa tô và giá trị thị trường của tài nguyên
Chiến lược khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiênPhát triển bền vững
Trang 51 ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1.1 Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên
1.2 Phân loại tài nguyên thiên nhiên
1.3 Sở hữu tài nguyên thiên nhiên
Trang 61.1 ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
• Khái niệm: Tài nguyên thiên nhiên là tất cả các nguồn lực của tự nhiên, bao gồm đấtđai, không khí, nước, các loại năng lượng và những khoáng sản trong lòng đất…
Con người có thể khai thác và sử dụng những ích lợi do tài nguyên thiên nhiên bantặng để thỏa mãn những nhu cầu đa dạng của mình
• Đặc điểm của tài nguyên thiên nhiên:
Là sự phân bố không đồng đều giữa các vùng trên trái đất, phụ thuộc vào cấutạo địa chất, thời tiết, khí hậu của từng vùng;
Đại bộ phận các nguồn tài nguyên có giá trị kinh tế cao hiện nay đều đã đượchình thành qua quá trình phát triển lâu dài của lịch sử
Tóm lại: Đặc tính cơ bản của tài nguyên thiên nhiên là tính chất quý hiếm nên đòihỏi con người trong quá trình khai thác, sử dụng luôn có ý thức bảo tồn, tiết kiệm vàhiệu quả
Trang 71.2 PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Phân loại theo công dụng Phân loại theo khả năng tái sinh
• Nguồn năng lượng;
• Tài nguyên hữu hạn:
Nhóm tài nguyên không thể tái tạo được:
là những tài nguyên có quy mô không thayđổi như đất đai và những tài nguyên khi sửdụng sẽ mất dần hoặc biến đổi tính chấthóa, lý như các loại khoáng sản, kim loại,than đá, dầu mỏ…
Nhóm tài nguyên có thể tái tạo: bao gồmrừng, thổ nhưỡng; các loại động thực vậttrên cạn và dưới nước…
• Tài nguyên vô hạn: là các loại tài nguyên cóthể tự tái tạo liên tục, không cần đến sự tácđộng của con người
Trang 81.3 SỞ HỮU TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
• Để khai thác, quản lý và sử dụng có hiệu quả
nguồn tài nguyên thiên nhiên, một trong những
biện pháp quan trọng mà hầu hết tất cả các nước
đều quan tâm là xác định quyền sở hữu đối với tài
nguyên thiên nhiên
• Tuy nhiên không phải tất cả các nguồn tài nguyên
đều thuộc phạm vi cần xác định quyền sở hữu như
năng lượng mặt trời, không khí, sức gió…
• Sở hữu tài nguyên luôn gắn liền với sở hữu đất đai
và có thể nói hình thức sở hữu rất khác nhau ở
giữa các quốc gia
Trang 91.3 SỞ HỮU TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
• Ở Bôlivia, Chi Lê, Braxin, Peru, Inđônêsia, Thái Lan,
Malaisia… mặt đất thuộc sở hữu Nhà nước hoặc tư
nhân nhưng toàn bộ tài nguyên trong lòng đất đều
thuộc sở hữu Nhà nước
• Ở Mỹ sở hữu mặt đất và quyền sở hữu tài nguyên,
khoáng sản trong lòng đất là hoàn toàn thống nhất
với nhau và được chia theo 3 cấp: Chính phủ liên
bang, Chính phủ bang và các công ty tư nhân
• Ở Việt Nam, quyền sở hữu mặt đất và tài nguyên trong lòng đất cùng thống nhất vớinhau và thuộc sở hữu của toàn dân, do Nhà nước đại diện
Trang 102 VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ
• Tài nguyên thiên nhiên là một yếu tố nguồn lực quan trọng của quá trình sản xuất;
• Là cơ sở tạo tích lũy vốn và phát triển ổn định
Trang 113 ĐỊA TÔ VÀ GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG CỦA TÀI NGUYÊN
3.1 Các loại địa tô
3.2 Giá thị trường của địa tô
Trang 123.1 CÁC LOẠI ĐỊA TÔ
• Địa tô là mức giá cho thuê tài nguyên thiên nhiên mà người chủ sở hữu tài nguyênnhận được khi cho cá nhân hoặc tổ chức thuê tài nguyên thiên nhiên
• Các loại địa tô:
Địa tô tuyệt đối: Là khoản chi phí mà người khai thác tài nguyên phải trả cho
chủ sở hữu tài nguyên xuất phát từ tính chất quý hiếm của nguồn tài nguyên
Địa tô chênh lệch: Là phần chi phí tăng thêm so với địa tô tuyệt đối mà người
khai thác tài nguyên trả cho chủ sở hữu tài nguyên xuất phát từ tính khôngđồng nhất về trữ lượng, chất lượng và điều kiện khai thác
Địa tô chênh lệch I;
Địa tô chênh lệch II;
Địa tô chênh lệch III
Địa tô độc quyền: Địa tô độc quyền xuất phát từ tính độc quyền trong khai thác,
Trang 13CÂU HỎI TƯƠNG TÁC
Việc xác định địa tô không dễ dàng, theo anh (chị) lý do của vấn đề này là gì?
Trang 143.2 GIÁ THỊ TRƯỜNG CỦA TÀI NGUYÊN
• Quyền sử dụng tài nguyên được coi là một hàng hóa – có giá trị và có thể mua bán,trao đổi trên thị trường Giá trị thị trường của hàng hóa là quyền sử dụng tài nguyênphụ thuộc vào khả năng sinh lời của nó
• Giá trị thị trường của tài nguyên là tổng lãi ròng kinh tế của quyền sử dụng tàinguyên trong khoảng thời gian nhất định được quy đổi về năm hiện tại theo tỷ lệ lãisuất xác định của vốn đầu tư
Trang 154 CHIẾN LƯỢC KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ NGUỒN
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
4.1 Xác định hợp lý mức địa tô tài nguyên
4.2 Vấn đề xuất khẩu sản phẩm thô
4.3 Các nguyên tắc cần được áp dụng trong quá trình khai thác tài nguyên
Trang 164.1 XÁC ĐỊNH HỢP LÝ MỨC ĐỊA TÔ TÀI NGUYÊN
• Ở các nước đang phát triển, Nhà nước thực hiện
quyền sở hữu tài nguyên thiên nhiên về kinh tế
bằng cách thu địa tô đối với các công ty khai thác
các nguồn tài nguyên thiên nhiên
• Địa tô tài nguyên không chỉ là thu nhập mà còn là
công cụ mà Nhà nước có thể sử dụng để điều tiết
việc khai thác tài nguyên
• Địa tô tài nguyên có 3 hình thức: Địa tô tuyệt đối;
địa tô chênh lệch; địa tô độc quyền
Trang 174.2 VẤN ĐỀ XUẤT KHẨU SẢN PHẨM THÔ
• Những nước đang phát triển có tài nguyên thiên nhiên phong phú và điều kiện tựnhiên thuận lợi để tăng trưởng kinh tế bằng cách xuất khẩu sản phẩm thô như: cácloại khoáng sản, nguyên liệu, lương thực thực phẩm…
• Tuy nhiên xuất khẩu sản phẩm thô có những mặt trái sau:
Khách hàng chủ yếu mua sản phẩm thô là các nước phát triển nhưng nhu cầu vềcác loại sản phẩm thô của các nước này lại tăng chậm hơn rất nhiều so với mứctăng thu nhập của họ;
Ngay cả khi xuất khẩu sản phẩm thô tăng nhanh thì thu nhập cũng không tăngnhanh như mong muốn;
Các nước xuất khẩu sản phẩm thô buộc phải nhập khẩu hàng chế tạo và các sảnphẩm cao cấp;
Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm thô làm cho tài nguyên thiên nhiên sớm cạn kiệt
và môi trường bị ô nhiễm
Trang 184.3 CÁC NGUYÊN TẮC CẦN ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH KHAI THÁC TÀI NGUYÊN
• Bất kỳ dự án khai thác nguồn tài nguyên nào cũng chỉ được cấp giấy phép hoạtđộng khi đưa ra được những biện pháp đảm bảo không làm tổn hại đến môi trường
• Đối với tài nguyên sinh thái, việc khai thác chỉ ở trong giới hạn có khả năng tái sinh
• Sử dụng công nghệ khai thác tài nguyên hợp lý nhằm tiết kiệm tài nguyên và bảo vệmôi trường
• Trang bị những kiến thức cần thiết về tài nguyên và môi trường cho mọi công dân
• Có hệ thống pháp luật đồng bộ và bộ máy thi hành pháp luật đủ mạnh để bảo vệtài nguyên và môi trường
Trang 19CÂU HỎI TƯƠNG TÁC
Tại sao các nước đang phát triển cần phải coi xuất khẩu sản phẩm thô
là giải pháp tình thế?
Trang 205 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
5.1 Hạn chế khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên
5.2 Phát triển bền vững
Trang 215.1 HẠN CHẾ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Đối với môi trường: Việc khai thác các tài nguyên để phục vụ lợi ích kinh tế của conngười dẫn đến tình trạng báo động về môi trường sinh sống trên toàn thế giới: tănghàm lượng gây ô nhiễm môi trường, các hiện tượng “tăng nhà kính”, hạn hán, lũ lụt…
Hạn chế khai thác tài nguyên thiên nhiên
Trang 225.2 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
• Phát triển bền vững là sự phát triển để đáp
ứng những nhu cầu của ngày hôm nay mà
không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng
những nhu cầu của thế hệ tương lai (theo Ủy
ban môi trường và Phát triển thế giới)
• Phát triển bền vững tại Việt Nam là sự phát
triển trong mối liên hệ gắn kết chặt chẽ thực
hiện nhóm mục tiêu lớn: Mục tiêu kinh tế, mục
tiêu xã hội, mục tiêu môi trường và mục tiêu
an ninh quốc phòng
Trang 235.2 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG (tiếp theo)
• Bền vững về kinh tế: Đòi hỏi kinh tế phải tăng trưởng GDP và GDP bình quân đầungười cao, cơ cấu kinh tế hợp lý, đảm bảo tăng trưởng GDP ổn định, lấy hiệu quảkinh tế - xã hội làm tiêu chí phấn đấu cho tăng trưởng
• Bền vững về xã hội: Mở rộng các cơ hội lựa chọn cho mọi người, nâng cao năng lựccho mọi người, mọi người cùng tham gia vào quá trình phát triển và được hưởng lợi
từ quá trình phát triển này
• Bền vững về môi trường: Tăng trưởng và phát triển nhưng vẫn đảm bảo được
3 chức năng của môi trường:
Là không gian tồn tại của con người;
Là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất củacon người;
Là nơi chứa đựng, xử lý, tái chế các phế thải của con người
Trang 24TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
• Tài nguyên thiên nhiên có trữ lượng hữu hạn hoặc có tái tạo đượccũng mất thời gian rất dài do vậy đòi hỏi con người trong quá trìnhkhai thác, sử dụng phải đảm bảo lợi ích trước mắt, lâu dài với bảo
vệ môi trường sinh thái
• Quyền sở hữu tài nguyên thiên nhiên được quy định rất khác nhaugiữa các quốc gia
• Trong khai thác tài nguyên có sự tách rời giữa quyền sở hữu vàquyền sử dụng tài nguyên
• Địa tô là giá cả của tài nguyên
• Ngày nay, cùng với khai thác và sử dụng tài nguyên phải luôn coitrọng các yêu cầu của phát triển bền vững, đặc biệt phải chú ý giữ