VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VIỆN THỔ NHƯỠNG NÔNG HÓA BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ NÔNG HÓA VÙNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG Đề tài: Nghiên cứu xây dựng bản đồ thổ nhưỡn
Trang 1VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VIỆN THỔ NHƯỠNG NÔNG HÓA
BÁO CÁO THUYẾT MINH
BẢN ĐỒ NÔNG HÓA VÙNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TỈNH HẢI DƯƠNG
Đề tài: Nghiên cứu xây dựng bản đồ thổ nhưỡng, nông hóa phục vụ thâm canh chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quản lý sử dụng bền vững
tài nguyên đất nông nghiệp tỉnh Hải Dương
- Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ Hải Dương
- Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hải Dương
- Cơ quan tư vấn: Viện Thổ nhưỡng Nông hóa
- Tư vấn trưởng: TS Trần Minh Tiến
Hải Dương - 2019
Trang 2VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VIỆN THỔ NHƢỠNG NÔNG HÓA
BÁO CÁO THUYẾT MINH
BẢN ĐỒ NÔNG HÓA VÙNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 2
1.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: 2
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 2
1.4 KỸ THUẬT SỬ DỤNG: 3
PHẦN 2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÙNG NGHIÊN CỨU 4
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG NGHIÊN CỨU 4
2.1.1 Vị trí địa lý 4
2.1.2 Tài nguyên đất đai 4
2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU 5
2.2.1 Dân số và lao động: 5
2.2.2 Thực trạng và định hướng phát triển các ngành: 5
2.2.2.1 Nông nghiệp: 5
2.2.2.2 Sản xuất lâm nghiệp 6
2.2.2.3 Sản xuất thuỷ sản 6
2.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ PHÌ NHIÊU ĐẤT 7
2.3.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 7
2.3.1.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo: 7
2.3.1.2 Cấu tạo địa chất: 7
2.3.1.3 Đặc điểm khí hậu 9
2.3.1.4 Thủy lợi, thủy văn: 10
2.3.2 Hoạt động sản xuất của con người 10
2.3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 10
2.3.2.2 Hiện trạng canh tác và sử dụng phân bón 12
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
3.1 NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NÔNG HÓA THỔ NHƯỠNG: 16
3.1.1 Những nghiên cứu về xây dựng bản đồ Nông hóa thổ nhưỡng 16
3.1.2 Tình hình nghiên cứu xây dựng và khai thác sử dụng bản đồ nông hóa trên cả phạm vi cả nước 17
3.1.3 Vai trò của các yếu tố dinh dưỡng đối với độ phì nhiêu của đất 18
Trang 43.2 KẾT QUẢ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NÔNG HÓA 23
3.2.1 Kết quả điều tra, phân tích mẫu đất: 23
3.2.2 Lựa chọn phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản đồ nông hóa 23
3.2.3 Xây dựng các lớp thông tin và bản đồ nông hóa 24
3.2.3.1 Độ chua trao đổi (pHKCl ) của đất 25
3.2.3.2 Hàm lượng chất hữu cơ (OM %) trong đất 25
3.2.3.3 Hàm lượng đạm tổng số (N,%) 26
3.2.3.4 Hàm lượng lân dễ tiêu (P 2 O 5 - mg/100g đất) 26
3.2.3.5 Hàm lượng kali dễ tiêu (K2 O - mg/100g đất) 26
3.2.3.6 Dung tích hấp thu cation (CEC - meq/100g đất) 27
3.2.4.KẾT QUẢ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NÔNG HÓA 29
PHẦN 4 KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hải Dương năm 2017 11
Bảng 3.1 Phân cấp độ chua (pHKCl) 19
Bảng 3.2 Phân cấp chỉ tiêu chất hữu cơ 20
Bảng 3.3 Phân cấp chỉ tiêu đạm 21
Bảng 3.4 Phân cấp chỉ tiêu lân 22
Bảng 3.5 Phân cấp chỉ tiêu kali 23
Bảng 3.6 Phân cấp chỉ tiêu CEC 23
Bảng 3.7 Chỉ tiêu phân cấp các đặc tính nông hóa học đất sản xuất nông nghiệp tỉnh Hải Dương 24
Bảng 3.8 Diện tích các loại đất theo cấp độ chua 25
Bảng 3.9 Diện tích các loại đất theo hàm lượng chất hữu cơ tổng số 25
Bảng 3.10 Diện tích các loại đất theo hàm lượng đạm tổng số 26
Bảng 3.11 Diện tích các loại đất theo hàm lượng lân dễ tiêu 26
Bảng 3.12 Diện tích các loại đất theo hàm lượng kali dễ tiêu 27
Bảng 3.13 Diện tích các loại đất theo dung tích hấp thu cation trong đất 27
Bảng 3.14 Diện tích các đặc tính nông hóa theo đơn vị hành chính 28
Bảng 3.14 Diện tích các đặc tính nông hóa theo đơn vị hành chính (Tiếp theo) 28
Bảng 3.15 Diện tích các loại đất theo độ phì nhiêu tầng đất mặt 29
Bảng 3.16 Thống kê diện tích độ phì nhiêu tầng mặt theo đơn vị hành chính 30
Trang 6EVN Électricité du Vietnam (Tập đoàn điện lực Việt Nam)
FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations (Tổ chức
Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc GRDP Gross Regional Domestic Product (Tổng sản phẩm trên địa bàn) GIS Geographic Information System (Hệ thống Thông tin Địa lý)
PTNT Phát triển nông thôn
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 7mà còn giúp người trực tiếp sản xuất biết được cần bố trí cây gì, vào thời vụ nào, đầu tư phân bón và chăm sóc ra sao để đạt được hiệu quả cao nhất trên ruộng đất của mình
Hải Dương là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng với tổng diện tích tự nhiên là 166.823,90 ha Với vị trí thuận lợi về giao thông, vận chuyển hàng hóa, giao lưu buôn bán, tỉnh Hải Dương đang đẩy mạnh quá trình hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, phát triển nông nghiệp của tỉnh theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế, góp phần nâng cao thu nhập và nâng cao đời sống nhân dân
Trong sản xuất tỉnh Hải Dương đ h nh hành các vùng nguyên liệu, vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớn; chuyển dịch cơ cấu kinh tế lao động của tỉnh khá nhanh theo hướng công nghiệp, giảm nhanh t trọng lao động nông nghiệp Mặc dù đ tiến hành xong việc dồn điền đổi thửa, một hộ có 1 - 2 mảnh nhưng nh n chung đất sản xuất nông nghiệp vẫn còn manh mún, tình trạng sử dụng và cải tạo đất còn chưa hợp
lý, chủ yếu vẫn lợi dụng tiềm năng của đất, xem nhẹ việc duy trì và phục hồi độ phì nhiêu đất, sử dụng nhiều chất hóa học nhưng lại giảm sử dụng phân bón hữu cơ dẫn đến tình trạng giảm sức sản xuất của đất, hiệu quả sử dụng đất ngày càng giảm sút, nông sản không đủ sức cạnh tranh
Để đáp ứng yêu cầu xây dựng cánh đồng mẫu lớn năng suất cao, các vùng sản xuất cây trồng chuyên canh cần phải giải quyết tốt những vấn đề mấu chốt về kỹ thuật canh tác như chế độ nước, phân bón và giống Sau nước, phân bón đóng vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất cây trồng Để sử dụng phân bón có hiệu quả cần phải hiểu rõ các đặc điểm về cây trồng, hiểu rõ đặc tính đất đai cho đến từng vùng đồng, thửa ruộng Vì trong một địa phương, một xứ đồng thậm chí đến từng lô khoảnh, đất đai cũng có sự khác nhau về chủng loại, điều kiện hình thành dẫn đến sự khác nhau về tính chất và độ phì nhiêu đất, do đó cần phải có kỹ thuật bón phân khác nhau đảm bảo phù hợp với cây trồng trên loại đất đó Chính v vậy, việc điều tra phân tích đất và xây dựng bản đồ nông hóa trên cơ sở đặc tính nông hóa đất đối với tỉnh Hải Dương là rất cấp thiết
Đây cũng là một trong những nội dung quan trọng của đề tài “Nghiên cứu xây
dựng bản đồ thổ nhưỡng, nông hóa phục vụ thâm canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng
và quản lý sử dụng bền vững tài nguyên đất nông nghiệp huyện tỉnh Hải Dương”
Trang 82
PHẦN 1 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Xây dựng được bản đồ nông hóa đất sản xuất nông nghiệp tỉnh Hải Dương
1.2 Nội dung nghiên cứu:
- Điều tra khảo sát thực địa, lấy mẫu nông hóa:
- Lựa chọn phân cấp và xây dựng các lớp thông tin:
- Xây dựng bản đồ nông hóa:
1.3 Phương pháp nghiên cứu:
i) Phương pháp thu thập:
- Thu thập tài liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quan sát, ghi chép trực tiếp từ địa bàn nghiên cứu, thông qua phỏng vấn l nh đạo địa phương, cán
bộ chuyên môn và nông hộ
Sử dụng phương pháp khảo sát phỏng vấn có sự tham gia của cộng đồng (PRA)
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các ban ngành cấp tỉnh, cấp huyện; báo cáo nghiên cứu của cơ quan, viện, trường đại học; bài viết đăng trên báo hoặc tạp chí khoa học chuyên ngành; tài liệu giáo trình hoặc xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu, từ các phương tiện thông tin đại chúng
ii) Phương pháp lấy mẫu đất và mô tả phẫu diện:
Cách lấy mẫu nông hóa: Mẫu đất được lấy hỗn hợp tại 5 điểm theo đường chéo
của lô hoặc thửa đất của nông hộ được phỏng vấn và đ được xác định trên bản đồ, dùng khoan chuyên dụng lấy đất theo toàn bộ chiều dày, trộn đều các mẫu và lấy khoảng 1 kg cho vào túi riêng biệt (theo TCVN 5297-1995 và 10 TCN 68-84) với tổng
số mẫu nông hóa cần lấy là 2.547 mẫu
Với đất lúa, mẫu đất lấy ở toàn bộ chiều dày tầng canh tác; Với đất chuyên màu
và cây trồng cạn ngắn ngày, mẫu đất lấy ở độ sâu 0 – 20 cm Với đất trồng cây lâu năm th mẫu đất lấy ở điểm đại diện cho từng lô/thửa Căn cứ nhiều kết quả nghiên cứu về đặc điểm thực vật thì hầu hết cây trồng lâu năm có độ sâu vùng rễ tập trung ở 0
- 70 cm Do vậy, mẫu đất phải lấy ở toàn bộ khoảng độ sâu 0 - 70 cm, trộn đều ở từng phụ tầng (tùy mẫu đất) và giữ lại 1 kg/mẫu
iii) Phương pháp phân tích mẫu đất:
- Mẫu đất được phân tích tại phòng phân tích của các cơ quan chuyên môn đạt chuẩn Các mẫu đất được xử lý trước khi phân tích trong phòng thí nghiệm theo đúng tiêu chuẩn hiện hành tại Việt Nam
- Phân tích mẫu đất theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn ngành (TCN)
và các tiêu chuẩn Quốc gia, cụ thể: Chất hữu cơ (OM, %): Theo TCVN 8941:2011; pH: Theo TCVN 5979:2007, ISO 10390:2005; Nito tổng số: Theo TCVN
6498:1999; Lân dễ tiêu: Theo TCVN 8942:2011; Kali dễ tiêu: Theo TCVN
Trang 9Phân cấp đánh giá độ ph theo phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu MCE
Bản đồ nông hóa (độ phì nhiêu của đất) được xây dựng theo Thông tư số 60/2015-TNMT; sử dụng phương pháp xây dựng bản đồ độ phì theo phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MCE- Multi-critical evaluation), trải màu theo phân cấp độ phì và phân thành 3 cấp (cao, trung bình, thấp)
Trang 104
PHẦN 2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÙNG NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm tự nhiên vùng nghiên cứu
2.1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Hải Dương thuộc trung tâm của vùng đồng bằng sông Hồng, nằm ở toạ độ
20036’ - 21015’ Vĩ Bắc và 106 0 06’ - 106036’ Kinh Đông; ranh giới của tỉnh được xác định như sau:
+ Phía Bắc và Đông Bắc giáp các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang và Quảng Ninh; + Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình;
+ Phía Đông giáp thành phố Hải Phòng;
+ Phía Tây giáp tỉnh Hưng Yên
Diện tích tự nhiên của tỉnh là 166.824 ha ( theo niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm 2017), dân số năm 2017 có 1.797.228 người (mật độ dân số 1.077 người/km2), là tỉnh đứng thứ 3 về diện tích và đứng thứ 4 về dân số so với các tỉnh, thành phố trong vùng đồng bằng sông Hồng Toàn tỉnh có 12 đơn vị hành chính trực thuộc gồm Thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh và các huyện Nam Sách, Kinh Môn, Kim Thành, Thanh Hà, Ninh Giang, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Thanh Miện, Cẩm Giàng và Bình Giang
Trên địa bàn của Tỉnh có nhiều tuyến giao thông Quốc gia chạy qua, từ Đông sang Tây có tuyến đường sắt Quốc gia Hà Nội - Hải Phòng, Quốc lộ 5, Quốc lộ 18, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đang xây dựng, cao tốc Nội Bài - Hạ Long đang chuẩn bị xây dựng là các trục giao thông chính của vùng Kinh tế trọng điểm Bắc bộ kết nối vùng thủ đô Hà Nội với khu vực ven biển Hải Phòng - Quảng Ninh; từ Bắc xuống Nam có Quốc lộ 37, Quốc lộ 38 là các tuyến giao thông chính kết nối khu vực trung du miền núi phía Bắc với khu vực ven biển Bắc Bộ, có đường Vành đai V (vùng thủ đô Hà Nội)
sẽ được xây dựng kết nối các đô thị xung quanh thủ đô Hà Nội (TP.Vĩnh Yên - TP.Sơn
Tây - đô thị Hoà Lạc - đô thị Xuân Mai - Miếu Môn - TP.Hưng Yên - TP.Hải Dương - TX.Chí Linh - TP.Bắc Giang - TX Sông Công)
Điều kiện vị trí thuận lợi để tỉnh mở rộng giao lưu kinh tế với các tỉnh trong và ngoài Vùng ĐBSH, Vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ, hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, khu vực miền núi phía Bắc và vùng biên giới Việt - Trung, đồng thời tạo cho Tỉnh có vị trí chiến lược về giao thương kinh tế
và bảo đảm quốc phòng - an ninh ở khu vực Bắc Bộ
2.1.2 Tài nguyên đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh năm 2017 là 166.824 ha, trong đó đất nông nghiệp 106.984 ha (chiếm 64,13% tổng diện tích đất toàn tỉnh); đất phi nông nghiệp 59.559 ha (chiếm 35,7% tổng diện tích đất toàn tỉnh); đất chưa sử dụng 281 ha (chiếm 0,17% tổng diện tích đất toàn tỉnh)
Trang 11số, giảm 0,54% so với năm 2017 trong đó khoảng hai phần ba sinh sống dựa vào nghề nông; dân số sống ở khu vực đô thị có 452.905 người, chiếm 25,2% dân số, tập trung chủ yếu ở TP Hải Dương và TX Chí Linh
Quy mô dân số của tỉnh tăng chậm, một phần do t lệ tăng dân số tự nhiên giảm phần khác chủ yếu do giảm dân số cơ học, hàng năm có một bộ phận dân số trong tuổi lao động di trú đến làm việc, học tập và sinh sống ở Thủ đô Hà Nội và một số thành phố lớn trong Vùng KTTĐ Bắc Bộ: số lao động từ 15 tuổi trở lên trên địa bàn tỉnh năm 2010
là 1.029.571 người, đến năm 2017 chỉ còn 1.035.331 người trong đó số lao động trong khối ngành nông, lâm, ngư nghiệp là 309.733 người, công nghiệp và xây dựng là 410.133 người, khối ngành dịch vụ là 292.969 người
Lao động có sức khỏe, có truyền thống cần cù, hiếu học, khéo léo, tiếp thu nhanh
kỹ thuật là vốn quý, lợi thế để đào tạo, huy động vào tham gia phát triển sản xuất, phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế, x hội ở tỉnh
2.2.2 Thực trạng và định hướng phát triển các ngành:
2.2.2.1 Nông nghiệp:
Theo Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm 2017, diện tích cây lương thực có hạt của Hải Dương là 122.316 ha, trong đó diện tích trồng lúa cả năm là 118.158 ha, diện tích ngô là 4.158 ha, diện tích cây hàng năm là 159.172 ha, diện tích cây lâu năm là 21.715 ha Năng suất lúa trung b nh cả năm 55,68 ta/ha (vụ xuân đạt 65,10 tạ/ha, vụ mùa đạt 46,18 tạ/ha) Năng suất cây hàng năm khác như: ngô đạt 56,05 tạ/ha, rau các loại đạt 31.146 tạ/ha
Cây lâu năm: Tổng diện tích cây lâu năm của tỉnh năm 2017 đạt 21.715 ha, trong
đó, diện tích trồng cây ăn quả đạt 21.177 ha, chiếm 97,52% tổng diện tích cây lâu năm toàn tỉnh, chủ yếu tập trung ở 2 huyện Thanh Hà (6.737 ha) và TX Chí Linh (6.872 ha)
Do những năm gần đây giá trị kinh tế của một số cây lâu năm như cây vải, táo, hồng
đỏ không cao nên người dân phá bỏ diện tích một số loại cây trồng trên để chuyển sang trồng các loại cây hàng năm và cây ăn quả khác cho hiệu quả kinh tế cao hơn như:
Na, Thanh Long ruột đỏ, Mít, Bưởi, Cam, Ổi
Cơ cấu cây trồng tiếp tục được chuyển dịch theo hướng tích cực, những loại cây truyền thống cho hiệu quả kinh tế thấp như: đỗ, đậu tương, khoai lang, lạc, mía, được thay thế bằng những cây dễ tiêu thụ như su hào, bắp cải, hành tỏi, cà rốt,
Trang 126
Cơ cấu trà lúa, giống lúa, phương thức gieo cấy có sự chuyển dịch tích cực, diện tích lúa chất lượng cao, chống chịu bạc lá tốt tiếp tục mở rộng Sản xuất tập trung quy
mô lớn tiếp tục được duy tr và mở rộng
Các chính sách hỗ trợ phát triển giống mới tiếp tục được duy tr tạo động lực thúc đẩy sản xuất, khuyến khích nông dân mạnh dạn mở rộng diện tích cây trồng có giá trị kinh tế cao Tuy nhiên, nhiều sản phẩm sản xuất vẫn mang tính tự phát, chưa có định hướng vùng và sản phẩm, thị trường cụ thể; tiêu thụ nông sản chủ yếu qua các thương lái, ít có hợp đồng bao tiêu sản phẩm từ đầu vụ cho nông dân Ruộng đất tuy đ được dồn ô đổi thửa nhưng vẫn manh mún, phân tán gây khó khăn cho việc cơ giới hóa; t trọng lao động thủ công trên đơn vị diện tích còn cao trong khi giá thuê mướn nhân công cao
2.2.2.2 Sản xuất lâm nghiệp
Năm 2016, tỉnh Hải Dương đ trồng 213 ha rừng phòng hộ, nhằm đảm bảo chức năng phòng hộ và bảo vệ cảnh quan môi trường của hệ thống rừng trên địa bàn tỉnh Diện tích rừng phòng hộ được trồng mới tập trung tại 20 x , phường, thị trấn của thị x Chí Linh và huyện Kinh Môn Toàn tỉnh có 50 ha diện tích rừng trồng được chăm sóc Năm 2017, toàn tỉnh không có diện tích rừng được trồng mới
Năm 2016, toàn tỉnh có 11.215 ha rừng (giảm 49 ha so với năm 2015), trong đó diện tích rừng trồng là 8.974 ha (tăng 264 ha so với năm 2015) diện tích rừng tự nhiên giảm còn 2.241 ha (giảm 313 ha so với năm 2015) Nguyên nhân sụt giảm diện tích rừng
tự nhiên là do việc chuyển rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc rừng sản xuất sang trồng cây công nghiệp, cây ăn quả; do xây dựng công tr nh hạ tầng giao thông, công tr nh công cộng; bên cạnh đó là sự thiếu ý thức của người dân phá rừng, lấn chiếm đất rừng để lấy đất canh tác, sản xuất nông nghiệp và trồng cây công nghiệp
Đối với diện tích rừng trồng trên địa bàn thỉnh, do chưa chủ động được nguồn giống có chất lượng tốt nên việc lựa chọn bộ giống cây trồng còn đơn điệu, chủ yếu là trồng cây thông và cây keo Để chủ động đủ số lượng cây giống, UBND tỉnh đ chỉ đạo các đơn vị ươm cây giống tại x Cộng Hòa, thị x Chí Linh phục vụ trồng rừng và trồng cây phân tán Tổng số cây ươm giống lâm nghiệp năm 2016 đạt 93 ngàn cây; tăng 4,5%
so với cùng kỳ năm 2015 Nguyên nhân số cây phân tán được trồng tăng là do trong năm qua, phong trào trồng cây ở Hải Dương đ được sự hưởng ứng tham gia tích cực của các cấp, các ngành và nhân dân trong tỉnh.Cây phân tán được trồng chủ yếu để tạo bóng mát và cảnh quan trong khu công nghiệp, cơ quan, trường học, ven đường, kênh mương
Công tác chăm sóc, bảo vệ diện tích rừng hiện có và tiến hành trồng bổ sung khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh phục hồi rừng là vấn đề quan trọng
2.2.2.3 Sản xuất thuỷ sản
Tổng sản lượng thu sản năm 2017 đạt 71.368 tấn (tăng 2.295 tấn so với năm 2016); trong đó, sản lượng cá đạt 70.789 tấn, sản lượng tôm đạt 85 tấn, thu sản khác
Trang 137
đạt 494 tấn Sản lượng thu sản nuôi trồng năm 2017 đạt 69.659 tấn Tôm và thu sản khác sản lượng không đáng kể do diện tích nuôi trồng ít: tổng diện tích nuôi trồng thủy sản toàn tỉnh năm 2017 là 11.191 ha trong đó diện tích nuôi cá là 11.179 ha, diện tích nuôi tôm và các loại thủy sản khác chỉ có 12 ha
Sản lượng thu sản tăng do tăng về diện tích và năng suất nuôi trồng Hiện nay t
lệ diện tích nuôi thâm canh và bán thâm canh ngày càng nhiều, các cơ sở nuôi trồng thu sản đ tận dụng tối đa diện tích mặt nước, cải tạo mặt nước như nạo vét bùn, xây
bờ và đầu tư các thiết bị cho việc nuôi thả được tốt hơn H nh thức nuôi thủy sản lồng bè phát triển mạnh, giống cá có năng suất cao được đưa vào nuôi thay thế giống cá truyền thống năng suất thấp đ góp phần làm tăng sản lượng cá
Sản lượng thủy sản khai thác năm 2017 đạt 1.709 tấn (giảm 70 tấn so với năm 2016) Hiện nay, nguồn thu sản khai thác không còn dồi dào như trước do khai thác quá mức, một số mặt nước tự nhiên bị ô nhiễm, năng suất đánh bắt giảm dẫn đến sản lượng thủy sản khai thác giảm
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ phì nhiêu đất
2.3.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
2.3.1.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo:
Địa h nh của tỉnh Hải Dương khá bằng phẳng, nghiêng và thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, theo hướng nghiêng của đồng bằng Bắc bộ, được chia thành 2 vùng chủ yếu:
- Vùng đồng bằng phù sa: chiếm gần 89% diện tích tự nhiên của tỉnh, là nơi hội
tụ của các dòng sông thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái B nh có độ cao trung
b nh từ 3 - 4 m so với mặt nước biển
- Vùng đồi núi, chiếm khoảng 11% diện tích tự nhiên, thuộc khu vực Đông Bắc của tỉnh So với toàn tỉnh thì vùng thị x Chí Linh có địa hình cao nhất, dãy núi Dây Diều cao 618m, Đèo Trê 533m, Núi Dài 509m, còn lại đại bộ phận trong vùng cao từ
200 - 300m so với mực nước biển
2.3.1.2 Cấu tạo địa chất:
Theo các nhóm tác giả Nguyễn Đ nh Cần, Phạm Văn Hoàn và Lê Huy Chúc đ nghiên cứu về địa chất cho thấy: Trên địa bàn tỉnh Hải Dương có 18 phân vị địa tầng:
- Hệ tầng Tấn Mài: phân bố thành dải hẹp ở phía đông bắc thị trấn Sao Đỏ thuộc huyện Chí Linh Thành phần chủ yếu là cát kết Sericit, cát kết dạng Quarzit Đá phiến thạch anh, đá cát kết Dầy trên 200 m
- Hệ tầng Yên Phụ: phân bố ở phía đông bắc thành phố Hải Dương thuộc huyện Kinh Môn Thành phần gồm cát kết, cát kết dạng Quarzit, đá phiến sét, thấu kính đá vôi, đá phiến Silic Dầy trên 400 m
Trang 14- Hệ tầng B i Cháy: phân bố ở phía đông bắc huyện Kinh Môn và dải hẹp x Trần Hưng Đạo, huyện Chí Linh Thành phần là đá phiến Silic, cát kết, bột kết, thấu kính đá vôi Silic Dầy trên 200 m Đây là nguồn vật liệu làm phụ gia xi măng
- Hệ tầng Sông Hiến: phân bố ở phía đông bắc thị trấn Sao Đỏ, huyện Chí Linh
và dải hẹp ở x Minh Tân, huyện Kinh Môn Thành phần chính là đá bột kết, đá phiến sét, cát kết tuf, sạn kết tuf, thấu kính ryolit, keratophyr liên quan đến sự h nh thành tạo kaolin và Felspat Dầy trên 700 m
- Hệ tầng Nà Khuất: phân bố ở phía tây bắc thị trấn Sao Đỏ, huyện Chí Linh Thành phần gồm cát kết tuf, bột kết, đá phiến sét, cát kết Dầy trên 900 m
- Hệ tầng Hòn Gai: phân bố ở trung tâm và phía nam, tây nam, phía đông nam thị trấn Sao Đỏ, huyện Chí Linh Phần thấp là các vỉa than đá xen cát kết, đá phiến sét, sét than Phần cao là cuội kết thạch anh, sạn kết xen cát kết và lớp mỏng đá phiến sét Dầy trên 900 m
- Hệ tầng Tiên Hưng: phân bố rộng khắp ở vùng đồng bằng của tỉnh, chỉ phát hiện qua các lỗ khoan sâu Thành phần gồm cát kết, bột kết xen cuội kết gắn kết yếu Dầy trên 129 m Đây là tầng chứa nước ngầm rất lớn
- Hệ tầng Vĩnh Bảo: phân bố khá rộng khắp vùng đồng bằng của tỉnh, chỉ phát hiện qua các lỗ khoan sâu Thành phần gồm cuội kết xen cát kết gắn kết yếu Dầy trên
220 m Đây là tầng lưu thông và chứa nước ngầm có triển vọng nhất trên địa bàn tỉnh
- Hệ tầng Neogen không phân chia: phân bố ở phía đông bắc thị trấn Sao Đỏ, huyện Chí Linh Thành phần gồm cuội kết, cát kết, bột kết Dầy từ 22,5 m đến 200 m
- Hệ tầng Lệ Chi: phân bố ở vùng đồng bằng, chỉ phát hiện qua các lỗ khoan sâu Thành phần gồm cuội, sỏi, cát, sét Dầy trên 37 m
- Hệ tầng Hà Nội: phân bố thành dải hẹp lộ ra ở phía bắc thị trấn Sao Đỏ, huyện Chí Linh và ở hầu hết vùng đồng bằng chỉ phát hiện qua các lỗ khoan Thành phần gồm cuội, sỏi, sạn, cát Dầy 85 m Đây là tầng có nguồn nước ngầm lớn
- Hệ tầng Vĩnh Phúc: phân bố thành dải hẹp lộ ra ở phía bắc và phía tây thị trấn Sao Đỏ - Chí Linh, còn phần lớn bị phủ bởi các trầm tích trẻ hơn ở hầu hết vùng đồng bằng trong tỉnh Thành phần gồm cuội, sỏi, cát, sét Dầy từ 3,3 m đến 55 m Đây là tầng chứa nước ngầm khá phong phú
- Hệ tầng Hải Hưng: phân bố, lộ ra ở hầu hết các huyện đồng bằng và ở 2 huyện Chí Linh, Kinh Môn Thành phần có sét, cát, bột Dầy từ 2 m đến 34 m Đây là tầng có chứa vật liệu xây dựng
Trang 15Trên địa bàn tỉnh Hải Dương phát triển 4 hệ thống đứt gẫy chính:
- Hệ thống đứt gẫy cấp I: phát triển theo hướng tây bắc - đông nam, gồm đứt gẫy Sông Lô, Phả Lại - Sao Đỏ, Phố Vạn - Bến Tắm, Hòn Gai - Yên Tử
- Hệ thống đứt gẫy cấp II: phát triển theo hướng đông bắc - tây nam, có 2 đứt gẫy chính là Phả Lại - Thanh Hà và Trung Lương
- Hệ thống đứt gẫy cấp III: phát triển theo phương á vĩ tuyễn, có 7 đứt gẫy (sông Luộc, Đồng Ngọc - Ngọc Sơn, Lôi Xá - Vũ Thượng )
- Hệ thống đứt gẫy nhỏ: phát triển theo phương á kinh tuyến
Các đứt gẫy nêu trên có ý nghĩa khống chế cấu trúc địa chất, h nh thành các bậc địa h nh và liên quan đến sự thành tạo khoáng sản nội sinh, nước nóng khoáng và kéo theo các phá hu đứt gẫy tân kiến tạo Trong phá hu đứt gẫy tân kiến tạo đ xác định được các khối nâng trong Mesozoi ở vùng Chí Linh, khối nâng Kinh Môn - Kim Thành vào Neogen, khối hạ Nam Sách, thành phố Hải Dương trong Neogen - đệ tứ, khối hạ B nh Giang - Ninh Giang Những vùng phát triển các khối nâng, khối hạ đ gây ra nứt đất, lở đất, làm thay đổi một số lòng sông (Đức Chính, Ngọc Châu, Trại
Sơn, Thượng Vũ )
2.3.1.3 Đặc điểm khí hậu
Khí hậu tỉnh Hải Dương mang đầy đủ tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa hè nóng ẩm mưa nhiều nhưng ít có những ngày nhiệt độ quá cao hoặc có gió Lào, mùa đông thường lạnh khô hanh, cuối mùa đông có mưa phùn, ẩm độ không khí cao Một số đặc trưng về khí hậu của tỉnh Hải Dương như sau:
- Nhiệt độ b nh quân năm là 23,30C, tổng tích ôn cả năm khoảng 8.5000C, nhiệt
độ cao nhất 37 - 380C (tháng 6), thấp nhất 5 - 60
C (tháng 1, 2)
- Lượng bốc hơi hàng năm tỉnh Hải Dương tương đối lớn Tháng có lượng bốc hơi lớn nhất là tháng 6, tháng 7, đạt dưới 100 mm/tháng Đây là thời kỳ nhiều nắng Vào các tháng 8 và 9, lúc này mưa nhiều, độ ẩm cao, lượng bốc hơi giảm xuống chỉ còn 78 mm/tháng
- Độ ẩm trung b nh hàng năm trong khu vực sông Hồng nói chung tỉnh Hải Dương nói riêng có trị số tương đối lớn, độ ẩm trung b nh hàng năm tại Hải Dương là 85% Thời kỳ mùa mưa độ ẩm cao 90% mùa khô độ ẩm giảm xuống chỉ còn khoảng 70%
Trang 1610
- Hướng gió thịnh hành trên địa bàn của tỉnh là hướng Đông và Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau Trong các tháng mùa hè hướng gió thịnh hành là Nam và Đông Nam Tốc độ gió b nh quân trong năm đạt 2,4 m/s tại trạm Hải Dương
2.3.1.4 Thủy lợi, thủy văn:
Là nơi hội tụ của sông Thái B nh, sông Luộc, sông Kinh Thầy, sông Bắc Hưng Hải tổng số có 14 sông lớn, chiều dài khoảng 500km và trên 2.000km sông ngòi nhỏ Các sông chảy qua địa bàn tỉnh đều theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và thuộc phần hạ lưu nên dòng sông thường rộng và không sâu, tốc độ dòng chảy chậm hơn phía thượng lưu Tổng lượng dòng các sông chảy qua tỉnh hàng năm trên 1 t m3 nước đó đem lại nguồn lợi lớn về kinh tế cho tỉnh Đảm bảo tưới tiêu cho trên 100 ngh n ha đất sản xuất nông nghiệp, ngoài ra hệ thống sông còn là đường giao thông thu rất thuận tiện
- Mạng lưới sông chính: bao gồm sông Thái B nh, sông Luộc, các sông đều chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và phân thành nhiều nhánh, tạo thành hệ thống sông ngòi dày đặc, trong đó:
+ Sông Thái B nh được phân làm ba nhánh: sông Kinh Thầy, sông Gùa và sông Mía Nhánh Kinh Thầy lại phân thành ba nhánh khác là Kinh Thầy, Kinh Môn và sông Rạng Các sông này đều có đặc điểm là lòng rộng, độ dốc mặt nước nhỏ, không đều và luôn biến đổi, cao độ đáy sông có nhiều đoạn đột biến nhất là ở ng ba phân lưu, đáy sông thấp hơn nhiều so với mực nước biển trung b nh
+ Sông Luộc với chiều rộng trung b nh từ 150 - 250 m, sâu từ 4 - 6 m chảy dọc theo ranh giới phía nam của Tỉnh, dòng chảy của sông đ tạo nên nhiều b i bồi ven sông tương đối rộng Hàng năm sông Luộc chuyển khoảng 10 - 11% lượng nước sông Hồng qua cửa Thái B nh ra biển
- Các sông nội đồng (mương cấp I): đều chảy theo hướng nghiêng của địa h nh là Tây Bắc - Đông Nam và đều bắt nguồn từ các cống hoặc trạm bơm ở các đê, dòng chảy các sông này đều do con người chủ động Có thể phân các sông nội đồng theo hai khu vực:
+ Các sông thuộc hệ thống Bắc Hưng Hải gồm 2 trục chính là sông Kim Sơn
ở phía Bắc chảy từ Xuân Quan đến Hải Dương, sông Cửu An ở phía Nam chảy từ Ngai Xuyên đến Cự Lộc
+ Các sông thuộc tả ngạn sông Thái B nh gồm phần lớn là các kênh đào từ năm 1955 trở lại đây, bắt nguồn từ các cống dưới đê hoặc các trạm bơm tiêu
2.3.2 Hoạt động sản xuất của con người
2.3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất
Tỉnh Hải Dương có tổng diện tích đất tự nhiên là 166.824 ha (theo niên giám thống
kê tỉnh Hải Dương năm 2017), trong đó đất nông nghiệp 106.984 ha (chiếm 64.1% tổng diện tích đất toàn tỉnh); đất phi nông nghiệp 59.559 ha (chiếm 35,7% tổng diện tích đất
Trang 1711
toàn tỉnh); đất chưa sử dụng 281 ha (chiếm 0,2% tổng diện tích đất toàn tỉnh) Để phát triển công nghiệp, Hải Dương cần huy động và sử dụng lượng lớn nguồn lực đất đai Trong điều kiện công nghiệp phát triển còn khá manh mún và đất cho sản xuất nông nghiệp giảm dần do chuyển đổi đang đặt ra những vấn đề bức xúc về hiệu quả sử dụng đất, bảo vệ môi trường và an ninh lương thực của tỉnh Số liệu chi tiết hiện trạng sử dụng đất của Hải Dương được thể hiện chi tiết tại Bảng 2.1 dưới đây:
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hải Dương năm 2017
(ha)
Tỷ lệ (%)
Trang 1812
(ha)
Tỷ lệ (%)
hỏa táng 2.5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt
4.1 Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thu sản - - 4.2 Đất mặt nước ven biển có rừng ngập mặn - - 4.3 Đất mặt nước ven biển có mục đích khác - -
2.3.2.2 Hiện trạng canh tác và sử dụng phân bón
Căn cứ theo các loại đất chính của từng huyện trong tỉnh để bố trí loại cây trồng cho hợp lý:
- Vùng đất đồng bằng: được hình thành chủ yếu do sự bồi đắp phù sa của hệ thống sông Thái Bình (Chiếm phần lớn diện tích của tỉnh 89%) Nhóm đất này tương đối màu mỡ, có điều kiện để phát triển nông nghiệp một cách toàn diện và vững chắc với nhiều loại sản phẩm phong phú như: cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp và cây ăn quả (nhãn, vải, táo, cam, quýt, ) Tuy nhiên, nhóm đất này còn có một ít bị nhiễm mặn ở phía đông của tỉnh, thuộc khu vực Nhị Chiểu Kinh Môn và một
số xã của Tứ Kỳ, Thanh Hà Ngoài ra còn có khoảng 3.500 ha đất phù sa glây mạnh, úng nước về mùa hè ở vùng Cẩm Giàng và thị x Chí Linh, đất có thành phần cơ giới nặng, độ chua cao, hàm lượng dinh dưỡng trung bình
- Vùng đất đồi núi: nằm gọn ở khu vực phía Đông Bắc của tỉnh thuộc thành phố Chí Linh và huyện Kinh Môn Nh n chung nhóm đất này ở trên địa hình phức tạp, đất dốc, nghèo dinh dưỡng, chất hữu cơ ít, thành phần cơ giới nhẹ; cây trồng sinh trưởng kém Vùng này có thể phát triển nghề rừng, trồng cây ăn quả như dứa, vải, cam, quýt hoặc cây công nghiệp như chè, lạc, có thể phát triển chăn nuôi đại gia súc
1 Cây lương thực
Diện tích cây lương thực của tỉnh Hải Dương năm 2017 là 122.316 ha giảm 2.222 ha so với diện tích năm 2016, với tổng sản lượng cây lương thực thu được là 681.260 tấn, sản lượng lương thực có hạt b nh quân đầu người 379 kg (trong đó cao nhất là huyện Bình Giang 638 kg; Huyện Thanh Miện 588 kg và thấp nhất là Thành phố Hải Dương 63 kg)
Trang 1913
2 Cây thực phẩm
Cây thực phẩm gồm các loại rau, đậu là nguồn thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của người dân Hải Dương có khí hậu đa dạng, lại có một mùa đông khá lạnh cho phép tỉnh có thể trồng được quanh năm nhiều loại rau, đậu khác nhau Rau, đậu là những loại cây ngắn ngày, đòi hỏi nhiều công lao động và nhiều công chăm bón, vốn đầu tư (phân bón, giống ) lớn hơn rất nhiều so với nhiều loại cây trồng khác Tuy nhiên, các loại rau đậu có khả năng trồng xen canh hay luân canh trên cùng một diện tích Đây cũng là nhóm cây chiếm gần 20% diện tích gieo trồng hàng năm, là thế mạnh của nông nghiệp Hải Dương, nhất là cây thực phẩm vụ đông Các loại rau quả thực phẩm đa dạng, phong phú về chủng loại, một số loại rau quả chế biến có thị trường rộng được trồng tập trung thành vùng sản xuất chuyên canh theo hướng hàng hoá: cà rốt (Cẩm Giàng); Hành, tỏi (Nam Sách, Kinh Môn), Dưa hấu, rau ngắn ngày,
củ đậu (Kim Thành, Gia Lộc)
3 Cây công nghiệp
Diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm của tỉnh có xu hướng giảm và biến động Sản lượng cây công nghiệp hàng năm của tỉnh Hải Dương v thế cũng có nhiều biến động bất thường Nguyên nhân chính là do sự diễn biến thất thường của thị trường, và cái vòng luẩn quẩn “được mùa vượt giá, được giá mất mùa” vẫn và sẽ còn
do tính chất nhỏ, lẻ, tự phát trong sản xuất nông nghiệp của Hải Dương nói riêng và của Việt Nam nói chung Cây công nghiệp hàng năm chủ yếu là lạc và đậu tương
4 Cây ăn quả
Tổng diện tích cây lâu năm của tỉnh năm 2017 đạt 21.715 ha, trong đó, diện tích trồng cây ăn quả đạt 21.177 ha, chiếm 97,52% tổng diện tích cây lâu năm toàn tỉnh, chủ yếu tập trung ở 2 huyện Thanh Hà (6.737 ha) và TX Chí Linh (6.872 ha) Do những năm gần đây giá trị kinh tế của một số cây lâu năm như cây vải, táo, hồng đỏ không cao nên người dân phá
bỏ diện tích một số loại cây trồng trên để chuyển sang trồng các loại cây hàng năm và cây ăn quả khác cho hiệu quả kinh tế cao hơn như: Na, Thanh Long ruột đỏ, Mít, Bưởi, Cam, Ổi Cây vải: Hải Dương nổi tiếng với cây vải thiều Cây vải là cây ăn quả mũi nhọn, được xác định là một trong những chương tr nh kinh tế trọng điểm của tỉnh Trong giai đoạn 2010 – 2017, diện tích trồng vải giảm, song sản lượng giữa các năm đ dần ổn định, giảm bớt sự chênh lệch (trong giai đoạn trước, sản lượng vải có sự chênh lệch lớn giữa các năm, năm được mùa sản lượng rất cao, còn năm mất mùa sản lượng rất thấp, điều này cho thấy kỹ thuật trồng và chăm sóc vải trong những năm gần đây đ được cải thiện Năm 2010, diện tích trồng vải là 12.990 ha đạt sản lượng 17.306 tấn; đến năm 2017, diện tích trồng vải là 10.459 ha đạt sản lượng 29.093 tấn;
5 Tình hình sử dụng phân bón và thuốc BVTV
Phân bón cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng phát triển Nếu chỉ lấy từ đất thì cây trồng hoàn toàn không đủ chất dinh dưỡng mà phải lấy thêm phần lớn từ phân bón Phân bón chính là thức ăn nuôi sống cây trồng Việc sử
Trang 2014
dụng phân bón đ đem lại hiệu quả kinh tế cao cho ngành nông nghiệp Tuy nhiên việc
sử dụng phân một cách hợp lí và đúng tiêu chuẩn sẽ góp phần làm tăng chất dinh dưỡng trong đất và bảo vệ môi trường
Đây là 2 loại chất quan trọng trong nông nghiệp, nếu sử dụng thích hợp sẽ có hiệu quả rõ rệt đối với cây trồng Nhưng nó cũng là con dao 2 lưỡi, sử dụng không đúng sẽ lợi bất cập hại, một trong số đó là ô nhiễm đất Nếu bón quá nhiều phân hóa học là hợp chất nitơ trong khi lượng hấp thu của rễ thực vật tương đối nhỏ, đại bộ phận còn lại lưu lại trong đất, qua phân giải chuyển hóa, biến thành muối nitrat trở thành nguồn ô nhiễm cho mạch nước ngầm và các dòng sông
Sử dụng phân bón cũng làm tích lũy kim loại nặng trong đất do kim loại nặng có khá nhiều trong sản phẩm dùng làm phân bón Mặt khác khi đất đ b o hòa các chất chúng sẽ xâm nhập vào nguồn nước, khí quyển và gây ô nhiễm môi trường Hậu quả là hiện nay tình trạng chua hóa ở tầng canh tác rất phổ biến, ngay cả những nơi đất phì nhiêu và có tập quán thâm canh do sử dụng lâu dài phân khoáng
Kết quả điều tra nông hộ cho thấy
- Tiểu vùng 1:
Phân bón: Người dân sử dụng 2 loại phân trong quá trình sử dụng đất đó là phân hữu cơ và phân hóa học, có 29,5% hộ dân có sử dụng phân bón hữu cơ (phân bò, gà hoai mục) trong canh tác, tùy vào từng vị trí, cơ cấu cây trồng, có 71,5% tỉ lệ hộ dân không
sử dụng phân hữu cơ Sử dụng phân bón hóa học chủ yếu vẫn nằm trong ngưỡng khuyến cáo, có 0 – 19,9% hộ dân đ sử dụng quá mức phân bón so với khuyến cáo của địa phương
Tỉ lệ sử dụng thuốc BVTV: Tỉ lệ số hộ có sử dụng thuốc BVTV trung bình 71% tùy từng cơ cấu Tỉ lệ số hộ dùng quá định mức trung bình chỉ 3,01%
- Tiểu vùng 2:
Phân bón: Có 23,4% hộ dân có sử dụng phân bón hữu cơ Điều này mang lại hiệu quả về môi trường rất tốt, có tác dụng cải tạo đất Sử dụng phân bón hóa học vượt ngưỡng khuyến cáo của địa phương chiếm 9,4 – 29,8% chủ yếu là trên đất chuyên màu
Tỉ lệ sử dụng thuốc BVTV: hầu hết các LHSDĐ đều có sử dụng thuốc BVTV Trong đó tỉ lệ số hộ dùng cao nhất là chuyên rau màu, sau đó là lúa – màu, thấp nhất là cây ăn quả như chuối, chỉ có 3,4% số hộ có sử dụng
Ở cả hai tiểu vùng có một tỉ lệ hộ dân sử dụng quá liều lượng phân bón hóa học so với khuyến cáo của địa phương Điều này có thể tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, việc bón quá nhiều phân hoá học sẽ dẫn đến tình trạng “dư thừa” mà thực vật không thể hấp thu hết và chúng lưu lại trong đất, qua phân giải chuyển hoá chúng biến thành những hợp chất gây nguồn ô nhiễm đất và nước, các loại phân vô cơ còn chứa một
số kim loại nặng, bón quá nhiều phân hóa học sẽ làm gia tăng sự tích lũy kim loại nặng
Về chủng loại và cách thức sử dụng thuốc BVTV