a Nếu ngời đó muốn trả ngay 300 triệu đồng, số tiền còn lại sẽ trả đều trong tám năm thì mỗi năm cần trả bao nhiêu tiền?. b Nếu ngời đó muốn trả vào năm thứ t 400 triệu đồng, số tiềncòn
Trang 1b) Nếu ngời cho vay yêu cầu cuối năm thứ 5 kể từ khi sản xuất phảitrả hết nợ (cả gốc và lãi) Hỏi số tiền phải trả là bao nhiêu?
Biết rằng lãi suất trong thời gian sản xuất là 17%/năm (áp dụngcho cả 2 trờng hợp a và b)
Bài 2: Một ngời định mua một căn nhà với giá nếu trả ngay một lần
là 800 triệu đồng Cho r = 10%/năm
a) Nếu ngời đó muốn trả ngay 300 triệu đồng, số tiền còn lại sẽ trả
đều trong tám năm thì mỗi năm cần trả bao nhiêu tiền?
b) Nếu ngời đó muốn trả vào năm thứ t 400 triệu đồng, số tiềncòn lại sẽ trả vào năm thứ tám thì năm thứ tám phải trả bao nhiêutiền?
c) Nếu ngời đó muốn trả ngay 300 triệu đồng và trả vào năm thứtám 500 triệu đồng, số tiền còn lại sẽ trả đều trong bảy nămthì mỗi năm phải trả bao nhiêu tiền?
d) Nếu ngời đó muốn trả vào năm thứ tám 400 triệu đồng, trả
đều trong bảy năm mỗi năm 50 triệu đồng thì phải trả ngaybao nhiêu tiền?
e) Nếu trả ngay 200 triệu đồng, trả đều trong tám năm mỗi năm
80 triệu đồng thì riêng năm thứ năm phải trả thêm bao nhiêutiền?
Trang 2a) Hãy chọn phơng án trả nợ có lợi hơn nếu tỷ suất chiết khấu quy
định là 10%/năm
b) Nếu tỷ suất chiết khấu là 12%/năm thì số tiền trả mỗi lần trongphơng thức 2 là bao nhiêu để 2 phơng thức trả nợ là hoàn toàn nhnhau
Bài 4:
Hãy tính chi phí tối đa mà nhà đầu t có thể chấp nhận đợc đểmua bản quyền khai thác một mỏ dầu khí Biết rằng sau 3 năm nữamới bắt đầu đi vào khai thác Dự kiến sẽ đem lại lợi nhuận là 1400triệu đồng vào năm thứ 4 và sau đó mỗi năm giảm 200 triệu cho
đến năm thứ 11 (tất cả có 8 năm khai thác) Giá trị thanh lý dự kiếnbằng 0 Biết rằng vốn đầu t phải đi vay với lãi suất 20%/năm
Bài 5:
Công ty A mua sắm một dây chuyền sản xuất của công ty B.Theo dự kiến công ty A sẽ phải trả tiền cho công ty B trong 15 năm tới
nh sau:
- Trong 5 năm đầu mỗi năm trả 6 tỷ đồng
- Trong 4 năm tiếp theo mối năm trả 8 tỷ đồng
- Trong 6 năm còn lại mỗi năm trả 10 tỷ đồng
Biết các khoản nợ đợc thanh toán vào cuối mỗi năm
Công ty A lại đề nghị trả ngay 56 tỷ đồng cho công ty B sau khimua Nếu tỷ suất lợi nhuận vốn là 10%/năm thì công ty B nên chấpnhận phơng thức thanh toán nào?
Trang 3Một dự án đầu t có tiến độ thực hiện vốn đầu t nh sau:
Vốn thực hiện (triệu
đồng)
Đây là vốn đi vay với lãi suất 10%/năm Năm thứ 5 dự án bắt
đầu đi vào sản xuất Hỏi:
a Nếu ngời cho vay yêu cầu trong thời hạn 5 năm kể từ khi sảnxuất phải trả hết nợ theo phơng thức trả đều hàng năm Hỏi mỗi nămphải trả bao nhiêu để sau 5 năm trả hết nợ?
b Nếu ngời cho vay cha đòi nợ ngay Tính tổng nợ đến đầunăm thứ 6 kể từ khi sản xuất
Biết rằng lãi suất vay trong thời gian sản xuất là 9%/năm
- Nguồn thứ ba vay 120 triệu đồng, kỳ hạn năm với lãi suất 1,8%/tháng
Dự kiến sau 3 năm kể từ khi vay vốn, dự án đi vào hoạt động và
đạt doanh thu hàng năm là 150 triệu đồng, chi phí các loại hàng năm(cha có khấu hao) là 60 triệu đồng Hỏi dự án có nên đầu t không,nếu đời dự án là 10 năm, có giá trị thanh lý cuối đời dự án là 100triệu đồng?
Biết rằng:
- Phơng án A: Tổng chi phí hàng năm của phơng án A là 310triệu đồng
- Phơng án B: Chi phí cho 2 năm đầu chỉ có 200 triệu đồng và
240 triệu đồng cho 4 năm cuối
Trang 4Với r = 15%, vậy doanh nghiệp nên chọn phơng án đầu t nào?Giải bài toán theo 2 cách:
a) Tính theo niên kim
b) Tính theo bội số chung nhỏ nhất của thời gian hoạt động của
2 phơng án
Bài 11:
Một nhà máy sản xuất dụng cụ thể thao đang xem xét 2 phơng
án để sản xuất ra sản phẩm mới có các đặc điểm nh sau:
Tổng chi phí hàng năm của phơng án A là 600 triệu đồng trong
3 năm đầu và 700 triệu đồng trong 3 năm sau cùng Tổng chi phíhàng năm của phơng án B là 600 triệu đồng
Với r = 12%, vậy doanh nghiệp nên sản xuất sản phẩm này haykhông, nếu có thì nên chọn phơng án nào? Giải bài toán theo 2 cách:
a) Tính theo niên kim
b) Tính theo bội số chung nhỏ nhất của thời gian hoạt động của
a) Tính theo niên kim
b) Tính theo bội số chung nhỏ nhất của thời gian hoạt động của
2 phơng án
Bài 13:
Trang 5Một nhà máy dự định đầu t một dây chuyền cán thép có hainơi cung cấp chào giá nh sau:
- Loại X: có giá trị ban đầu 640 triệu đồng, sau 4 năm sử dụng sẽkhông còn giá trị thu hồi, chi phí vận hành và bảo dỡng hàng năm là
330 triệu đồng, đem lại thu nhập bình quân hàng năm là 590 triệu
đồng
- Loại Y: Có giá trị ban đầu là 980 triệu, sau 6 năm sử dụng có giá trịthu hồi là 50 triệu Loại này đem lại thu nhập bình quân hàng nămvẫn là 590 triệu nhng chi phí vận hành 2 năm đầu là 220 triệu vàcho 4 năm cuối là 260 triệu
Với r = 15%/năm Vậy nhà máy nên đầu t theo loại nào?
Giải bài toán theo 2 cách:
a) Tính theo niên kim (Giá trị tơng đơng hàng năm)
b) Tính theo bội số chung nhỏ nhất của thời gian hoạt động 2phơng án?
Bài 14
Thành phố A nghiên cứu xây dựng một con đờng với chí ban
đầu là 13 tỷ đồng Chi phí bảo hành là 9 triệu đồng trong năm
đầu, 12 triệu đồng trong năm thứ hai và cứ tiếp tục tăng thêm 3triệu đồng sau mỗi năm cho đến năm thứ sáu, sau đó giữ lại ở mức
ổn định 24 triệu đồng/năm
Nếu con đờng đợc xây dựng ngời ta ớc tính ngân sách củathành phố A có thể tăng thêm 900 triệu đồng mỗi năm Giả thiết con
đờng có thể phục vụ vĩnh viễn
a Hãy đánh giá dự án, giả thiết lãi suất vốn vay để xây dựngcon đờng là 4%/năm
b Trong trờng hợp cứ sau 10 năm yêu cầu chi phí sửa chữa định
kỳ là 100 triệu đồng Hãy đánh giá lại dự án
Bài 15:
Một dự án xây dựng một con đờng cần tổng vốn đầu t 85 triệuUSD, chi phí bảo dỡng 2 năm một lần là 3 triệu USD, ngoài ra cứ 15năm một lần lại tiến hành sửa chữa lớn, mỗi lần sửa chữa lớn sẽ tốn 20triệu USD Theo đánh giá tổng quan của các chuyên gia, con đờngnày khi ra đời sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế xã hội của khu vực đó tới
18 triệu USD/năm Hãy xác định IRR của phơng án này biết rằng con
đờng sẽ tồn tại vĩnh viễn
Bài 16: Một công ty đang xem xét lựa chọn 1 trong 2 phơng án đầu
t sau:
Đơn vị tính: triệu USD
Trang 6Biết rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đem lại tỷ
lệ lợi nhuận tối thiểu là 12%/năm
Hãy sử dụng phơng pháp so sánh theo IRR để lựa chọn 1 trong 2phơng án đầu t trên?
Bài 17:
Một dự án đầu t có các số liệu nh sau: Tổng vốn đầu t ban đầu
8 triệu USD, thu nhập và chi phí của dự án đợc cho trong bảng sau:
Một dự án đầu t có các số liệu nh sau: Tổng vốn đầu t ban đầu
20 triệu USD, thu nhập và chi phí của dự án đợc cho trong bảng sau:
Một dự án đầu t có các số liệu nh sau: Tổng vốn đầu t ban đầu
10 triệu USD, thu nhập và chi phí của dự án đợc cho trong bảng sau:
Trang 7Năm SX 1 2 3 4 5
Lợi nhuận
Nếu ngừơi cho vay yêu cầu hàng năm kể từ khi sản xuất phải trả
nợ bằng toàn bộ lợi nhuần thuần và khấu hao hàng năm thì sau baonhiêu lâu mới trả hết nợ Biết tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t là 15%
Giải bài toán theo 2 cách:
Giải bài toán theo 2 cách:
a) Tính theo phơng pháp cộng dồn
b) Tính theo phơng pháp trừ dần
Bài 22:
Để đảm bảo tới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, ở xã A ngời ta
dự kiến phải đầu t xây dựng công trình thủy nông với các chi phíban đầu là 7 tỷ đồng, chi phí bảo dỡng hàng năm là 70 triệu đồng
Cứ sau 10 năm phải đại tu công trình hết 400 triệu đồng Nhờ cócông trình hàng năm tổng thu nhập từ trồng trọt của các hộ nôngdân tăng lên là 700 triệu đồng
a) Nếu phải đi vay vốn để xây dựng, hỏi lãi suất tối đa mà xã A cóthể chập nhận đợc là bao nhiêu Giả sử công trình phục vụ trong 25năm
b) Nếu phải đi vay với lãi suất 6%/năm, hãy xem xét khía cạnh tàichính của dự án khi tuổi thọ của công trình là:
+ Trờng hợp 1: 50 năm+ Trờng hợp 2: Vĩnh viễn
Bài 23:
Trang 8Một chủ đầu t đang dự định vay ngân hàng để mở rộng sảnxuất và nâng cao chất lợng sản phẩm Bằng các quan hệ vốn có, chủ
đầu t có thể vay đợc từ 3 bạn hàng Bạn hàng thứ nhất có thể chovay 1,5 tỷ đồng theo kỳ hạn tháng với lãi suất 0,7%/tháng Bạn hàngthứ hai cho vay 2 tỷ đồng theo kỳ hạn quý với lãi suất 0,8%/tháng Bạnhàng thứ ba cho vay 1 tỷ đồng theo kỳ hạn 6 tháng với lãi suất1%/tháng
Dự kiến sau hai năm kể từ khi vay vốn, dự án bắt đầu đi vàohoạt động và đạt đợc doanh thu hàng năm là 900 triệu đồng Chiphí các loại hàng năm (cha có khấu hao) để tạo ra doanh thu trên là
300 triệu đồng Biết rằng đời của dự án là 15 năm Giá trị thanh lýtài sản cuối đời dự án là 500 triệu đồng Hỏi:
a Dự án có đáng giá không?
b Nếu ngời cho vay yêu cầu hàng năm phải trả nợ theo phơngthức trả đều đặn hàng năm, trong vòng 10 năm liền phải trả hết nợ,vậy mỗi năm phải trả bao nhiêu?
c Nếu các bạn hàng nhất loạt cho vay với lãi suất 8%/năm, hãy
Nếu phải đi vay vốn với lãi suất 6%/năm, hãy đánh giá khía cạnhtài chính của dự án trong trờng hợp tuổi thọ của công trình là:
Biết rằng lãi suất vay ngân hàng là 8%/năm
Bài 26:
Một dự án đầu t có vốn đầu t tại thời điểm đi vào hoạt động là
1000 triệu đồng Doanh thu hàng năm là 500 triệu đồng Chi phí các
Trang 9loại hằng năm (cha có khấu hao) là 200 triệu đồng Đời của dự án là 5năm, giá trị còn lại là 100 triệu đồng.
Dự án có nên đầu t không? Hãy sử dụng chỉ tiêu IRR để đánhgiá dự án, biết rằng dự án phải đi vay với lãi suất 11%/năm
Bài 27:
Một dự án đầu t có tổng số vốn đầu t quy về thời điểm bắt
đầu sản xuất là 100 triệu đồng Doanh thu hàng năm của dự án dựkiến là 50 triệu đồng Tổng chi phí các loại hàng năm của dự án (cha
có khấu hao) là 22 triệu đồng Đời của dự án là 5 năm Giá trị còn lại
là 20 triệu đồng Cho biết lãi suất vốn vay ngân hàng là 8%/năm
Hãy đánh giá dự án theo chỉ tiêu IRR
Biết rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đem lại tỷ
lệ lợi nhuận tối thiểu là 15%/năm
Hãy sử dụng phơng pháp so sánh theo IRR để lựa chọn 1 trong 2phơng án đầu t trên?
Theo đánh giá của các chuyên gia, nếu dự án đi vào hoạt động
sẽ làm tăng thêm ngân sách của tỉnh ớc tính khoảng 18 triệuUSD/năm
Hãy xác định hệ số hoàn vốn nội bộ của dự án (IRR) Giả thiếtcon đờng có thể phục vụ vĩnh viễn
Bài 30:
Một công ty huy động vốn với lãi suất 8% năm để mua một dâychuyền công nghệ Dây chuyền công nghệ này hàng năm cho doanhthu 2.800 triệu đồng, chi phí các loại (cha tính khấu hao) để tạo ra
Trang 10doanh thu trên là 1.500 triệu đồng Tuổi của dây chuyền công nghệ
là 10 năm Cứ sau 4 năm phải đại tu một lần hết 900 triệu đồng Giátrị thanh lý là 600 triệu đồng Hỏi:
a Giá mua dây chuyền công nghẹ cao nhất có thể chấp nhận làbao nhiêu?
b Nếu ngời bán dây chuyền công nghệ đa ra 3 hình thức sau
Hãy lựa chọn phơng thức thanh toán
c Nếu lãi suất vốn vay thay đổi thì lãi suất cao nhất có thểchập nhận là bao nhiêu để công ty không bị thua lỗ theo phơng thứcthanh toán đã lựa chọn?
Trang 11Bài tập lập và phân tích dự án đầu t
Bài 1:
Vẽ biểu đồ dòng tiền
0 1 2 3 sxkd 5 6 7 8 9
Ta chọn thời điểm bắt đầu SXKD làm năm gốc để tính toán:
Trang 12Vậy ta có giá trị hiện tại (tại gốc 0) của khoản tiền A2 là:
- Gọi A3 là số tiền phải trả đều đặn trong 7 năm
Vậy giá trị hiện tại của các khoản tiền đều đặn A3 là:
= 800 - 300 - 233,254 = 266,746 triệu đồng Vậy dòng tiền đều A3 = 266,746*(0.1(1+0.1)7)/((1+0.1)7-1) =
Trang 13Tổng chi phí nhà đầu t phải bỏ ra mua bản quyền khai tháctính đến thời điểm bắt đầu đi vào khai thác (cuối năm T3):Ivo(1+0.2)3
Tổng lợi nhuận trong 8 năm khai thác quy về tại thời điểm đầunăm T4 (cuối năm T3) là:
- Nhà đầu t chỉ thực hiện dự án khi thu ≥ chi:
⇒ 3395,6 ≥ Ivo(1+0.2)3 ⇒ Ivo ≤ 1964,63 triệu
Vậy chi phí tối da nhà đầu t có thể chấp nhận đợc đểmua bản quyền là 1964,63 triệu đồng
Trang 14VËy sau n n¨m nhµ ®Çu t cã tæng sè tiÒn lµ:
Trang 15Vốn đầu t của của doanh nghiệp tại thời điểm dự án bắt đầu
đi vào hoạt động (cuối năm thứ 3):
Ivo = 370*(1+0,21)3 = 655,477 triệu đồng (0.25 đ)
Giá trị hiện tại của thu nhập thuần của dự án là (tại thời điểm dự
án đi vào hoạt động):
NPVA = -640 +
260 *
(1+0,15)4
-10,15(1+0,15)4
= -640 + 260 * 2,85498
Trang 16= 93,942 (triệu đồng)
(0.25đ)
(1+0,15)6
-1
Vậy WA < WB Chọn phơng án địa điểm B (0.25đ)
b) Thời kỳ phân tích chung của 2 phơng án là: BSCNN(4,6) = 12 năm
(0.25đ)
* Phơng án A: Biểu đồ dòng tiền tệ (0.5đ)
260 tr 260 tr 260 tr
Trang 18= 198,2537 (triệu
đồng)(1+0,15)15 -
= 232,1822 (triệu
đồng)(1+0,15)10 -
1Vậy AX < AY Chọn phơng án địa điểm Y
Trang 19b) Thêi kú ph©n tÝch chung cña 2 ph¬ng ¸n lµ: BSCNN(15,10) = 30n¨m.
r(1+r)n r2n¨m(1+r2n¨m)n/2 r15n¨m(1+r15n¨m)n/15
Khi n →µ th×:
NPV = -85 +18/r + 3/x2n¨m + 15/x15n¨m
Trang 20Trong đó: r2năm = (1+r)2 – 1
r15năm = (1+r)15 – 1
Nh vậy, suy ra:
18 3 15NPV = -85 + - -
r (1+r)2-1 (1+r)15-1
với r = 19% → NPV1 = 1,33557 triệu USD
với r = 20% → NPV2 = - 2, 8593 triệu USD
Từ đó:
1,33557IRR = 0,19 + * (0,20 – 0,19) = 0,19318
1,33557 + 2, 8593
Bài 16:
CFi(A) = 0,8 - 0,3 = 0,5 triệu USD
CFi(B) = 1,2 - 0,5 = 0,7 triệu USD
* Tính IRRA 0.5 0,5 0.5 0.5 0.4
- Sơ đồ 0 1 2 3 4
1.4Chọn r1 = 22% ta có NPV1 = -1,4 + 0,5 x [(1+r1)4 - 1]/[r1(1+r1)4]+ 0,4/(1+r1)4 = 0,02738 triệu USD
Chọn r2 = 23% ta có NPV2 = -1,4 + 0,5 x [(1+r2)4 - 1]/[r2(1+r2)4] +0,4/(1+r2)4 =
NPV2 = -0,0015 triệu USD
Vậy IRRA = r1+(r2 - r1)xNPV1/(NPV1-NPV2) = 22,96% > rgh =12%
0
Trang 211 2 3 4 5 6 7 8
3
- Biểu đồ dòng tiền phơng án A:
0.5 0.5 0.5 0.5 0.4 0.5 0.5 0.5 SV =0.4
0
1 2 3 4 5 6 7 81.6 -1.0
Kết luận: gia tăng vốn đầu t đem lại hiệu quả nên chọn phơng
1,6 1,9
Trang 221 1,3 1.0
0 1 2 3 4 5 6 7 8
8Gi¸ trÞ hiÖn t¹i cña thu nhËp thuÇn cña dù ¸n lµ:
NPV = -8 + 1/(1+r)1 +1,3/(1+r)2 + 1,6/(1+r)3 +1,9/(1+r)4+ 2,2/(1+r)5 +2,5/(1+r)6 +2,8/(1+r)7 +3,1/(1+r)8 + 1/(1+r)8 (*)
1,6 1,9
0 1 2 3 4 5 6 7 8
Trang 238Gi¸ trÞ hiÖn t¹i cña thu nhËp thuÇn cña dù ¸n lµ:
NPV = -8 + 1/(1+r)1 +1,3/(1+r)2 + 1,6/(1+r)3 +1,9/(1+r)4+ 2,2/(1+r)5 +2,5/(1+r)6 +2,8/(1+r)7 +3,1/(1+r)8 + 1/(1+r)8 (0.5 ® ) (*)
Víi n = 8 n¨m, SV = 4 triÖu USD, Ivo = 10 triÖu USD
Chän r1 = 14% thay vµo (*) ta cã NPV1 = 0,077714 triªu USD Chän r1 = 15% thay vµo (*) ta cã NPV2 = - 0,2227 triÖu USD VËy IRR = r1+(r2 - r1)xNPV1/(NPV1-NPV2) = 14,26%
Trang 241104,4084
1377,8135Cộng tích luỹ lợi nhuận ròng đã đợc quy đổi trong các năm cho
đến thời điểm tính sau ≅ 5 năm thì thu hồi vốn
1753,827
2491,23
2542,0
72 2553,42
∑(W + D)iPV 1785,7 3539,5 6030,7 8572,8 11.126,2
Trang 2541 4 71 43 6Cộng tích luỹ lợi nhuận ròng đã đợc quy đổi trong các năm cho
đến thời điểm tính sau ≅ 5 năm thì thu hồi vốn
Cụ thể: = 4 + (11.000-8.572,843)x12/2.553,42 = 4 năm 11,4tháng
CFi(A) = 7,2 - 4 = 3,2 triệu USD
CFi(B) = 7,8 - 5 = 2,8 triệu USD
* Tính IRRA 3.2 3.2 3.2 3
- Sơ đồ 0 1 2 3
8Chọn r1 = 23% ta có NPV1 = -8 + 3,2 x [(1+r1)3 - 1]/[r1(1+r1)3] +3/(1+r1)3 = 0,0485 triệu USD
Chọn r2 = 24% ta có NPV2 = -8 + 3,2 x [(1+r2)3 - 1]/[r2(1+r2)3] +3/(1+r2)3 =
NPV2 = -0,086 triệu USD
Trang 26VËy IRRA = r1+(r2 - r1)xNPV1/(NPV1-NPV2) = 23,4% > rgh =15%
Trang 27a Gọi giá mua dây chuyền công nghệ là Ivo, ta có biểu đồ
Giá trị hiện tại của thu nhập thuần do dây chuyền công nghệ
PV1 = 1350
*
(1+0,08)5
-10,08(1+0,08)5
Trang 28Giá trị hiện tại của dây chuyền công nghệ công ty phải trả:
PV2 = 3000+ 720
*
(1+0,08)4
-10,08(1+0,08)4
Lãi suất vốn vay cao nhất có thể chấp nhận để công ty không bị thua
lỗ khi rmax = IRR
Ta có: Giá trị hiện tại của thu nhập thuần do dây chuyền công nghệ
IRR = 20,32 % > 8% (0.5 đ)
Vậy lãi suất cao nhất có thể chấp nhận là 20,32% để công ty có thểkhông bị thua lỗ theo phơng thức thanh toán đã lựa chọn