1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

3 2 TÌNH cảm ý CHÍ

53 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Cảm Và Ý Chí
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 750,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích được vai trò của tình cảm và ý chí đối với hoạt động của con người.. Khái niệm tình cảm/xúc cảm: a Định nghĩa:TC là sự biểu hiện thái độ rung cảm của con người đối với sự vật,

Trang 1

TÌNH CẢM VÀ Ý CHÍ

MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Hiểu và trình bày được khái niệm về tình cảm-xúc

cảm, các cấp độ của đời sống tình cảm, các quy

luật của tình cảm

2 Hiểu và trình bày được khái niệm ý chí, hành động

tự động hóa Phân biệt giữa kỹ xảo và thói quen

3 Phân tích được vai trò của tình cảm và ý chí đối với

hoạt động của con người Ứng dụng trong

CSSKBĐ

Trang 3

I ĐỜI SỐNG TÌNH CẢM CỦA CON NGƯỜI

1 Khái niệm tình cảm/xúc cảm:

a) Định nghĩa:TC là sự biểu hiện thái độ rung cảm của con người đối với sự vật, hiện tượng liên quan đến sự thỏa mãn hay không thỏa mãn nhu cầu và động cơ của cá nhân

Trang 4

1 Khái niệm tình cảm/xúc cảm:

Câu hỏi

1 Anh (chị) hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa phản ánh của hoạt động tình cảm và hoạt động nhận thức của con người?

Rút ra những kết luận cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của mình sau này?

Trang 5

1 Khái niệm tình cảm xúc cảm

b) So sánh nhận thức và tình cảm

-Giống nhau:

+ Phản ánh hiện thực khách quan + Mang tính chủ thể

+ Có bản chất xã hội lịch sử.

Trang 7

1 Khái niệm tình cảm/xúc cảm

c) Xúc cảm.

Là thái độ cảm xúc của con người, phản ánh ý nghĩa của

sự vật hiện tượng trong mối quan hệ với nhu cầu, động

cơ trong tình huống cụ thể.

Trang 8

* Phân biệt tình cảm – xúc cảm

- Sự giống nhau:

+ Điều biểu thị thái độ của chủ thể đối với sự vật hiện tượng

có liên quan đến nhu cầu của chủ thể.

+ Mang tính chủ thể cao

Trang 9

- Luôn ở trạng thái hiện thực

- Xuất hiện trước

- Thực hiện chức năng sinh vật

- Gắn liền với F.X không ĐK,

- Xuất hiện sau

- Thực hiện chức năng xã hội

- Gắn liền với phản xạ có điều

kiện

Trang 11

3 Các loại, các mức độ thể hiện của tình cảm

3.1 Màu sắc xúc cảm của tình cảm

3.2 Mức độ xúc cảm

3.3 Mức độ tình cảm

3.4 Tình cảm có tính chất thế giới quan

Trang 12

3.1 Màu sắc xúc cảm của tình cảm

- Là mức độ thấp nhất của sự phản ánh xúc cảm

- Là một sắc thái xúc cảm đi kèm với quá trình cảm

giác.

- Là những rung động nhẹ thoáng qua, gắn liền với

các cảm giác nhất định đôi khi không được ý thức một cách rõ ràng.

Vd: - Màu xanh lá cây:-> Cảm giác (xúc cảm) dễ

chịu, khoan khoái

- Đỏ loè lẹt: -> Cảm giác (xúc cảm) khó chịu, nhức nhối

Trang 13

3.2 Mức độ xúc cảm

- Mức độ phản ánh xúc cảm cao hơn.

- Xúc cảm là sự thể nghiệm trực tiếp của một tình

cảm nào đó.

- Xúc cảm là một hiện tượng tâm lí độc lập, cường

độ diễn ra mạnh, rõ ràng hơn màu sắc xúc cảm, con người ý thức rõ ràng các hiện tượng tâm lí ấy.

- Dựa vào cường độ tính ổn định, thời gian, ý thức

cao hay thấp người ta chia xúc cảm thành hai loại:

Trang 14

3.2 Mức độ xúc cảm

* Xúc động

Là một dạng xúc cảm có cường độ mạnh, diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn, thường cá nhân không làm chủ được hành vi của mình.

* Tâm trạng

Là một dạng khác của xúc cảm diễn ra với cường độ tương đối yếu và thời gian tồn tại tương đối dài.

Trang 15

3.3 Mức độ tình cảm

- Tình cảm là thái độ ổn định của con người đối với hiện

thực và đối với bản thân mình, nó là một thuộc tính ổn định của nhân cách.

- Nhận thức rõ đôí tượng gây ra tình cảm

- Có tính khái quát do một loạt các sự vật hiện tượng gây

ra.

Trang 16

I ĐỜI SỐNG TÌNH CẢM CỦA CON NGƯỜI

4 Các quy luật của tình cảm

4.1 Quy luật “lây lan”

4.2 Quy luật “thích ứng”

4.3 Quy luật “tương phản”

4.4 Quy luật “di chuyển”

4.5 Quy luật “pha trộn”

4.6 Quy luật sự hình thành tình cảm

Trang 17

Những ví dụ sau thuộc quy luật

nào của tình cảm

Vd1: “Giận cá chém thớt”, “vơ đũa cả nắm”

Vd2: “một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ”

Vd3: “Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,

Vd4: “Năng mưa thì giếng năng đầy

Anh năng đi lại mẹ thầy năng thương”

Vd5: “gần thường, xa thương”

Vd 6: “ôn nghèo nhớ khổ”, “ôn cố, tri tân”

Trang 18

4 CÁC QUY LUẬT CỦA TÌNH CẢM

4.1 Quy luật “lây lan”

- Xúc cảm tình cảm của người này có thể truyền, “lây”

từ người này sang người khác

- Trong đời sống thường ngày ta thường thấy hiện

tượng vui “lây”, buồn “lây”,

- Nền tảng của quy luật này là tính xã hội trong tình

cảm của con người.

- Ứng dụng: xây dựng tập thể lành mạnh, truyền

thống tốt đẹp, tạo Scandal

Thí dụ: 2 bác sĩ dùng bạo lực với nhau.

Tinh thần của Đại học Y khoa

Trang 19

4.2 Quy luật “thích ứng”

- Một xúc cảm, tình cảm nào đó được lặp đi lặp lại

nhiều lần một cách không thay đổi, thì cuối

cùng sẽ bị suy yếu, bị lắng xuống

- Đó là hiện tượng thường được gọi là “ chai dạn”

của tình cảm.

- Vd: Gần thường xa thương

- Ứng dụng: Muốn giữ được tình cảm không bị

nhạt phai thì phải thường xuyên gây cho nhau những cảm xúc mới mẻ, tránh sự đơn điệu

Trang 20

4.3 Quy luật “tương phản”

- Là sự tác động qua lại giữa những xúc cảm, tình cảm

âm tính và dương tính, tích cực và tiêu cực (thuộc cùng một loại) Sự xuất hiện hay suy yếu của một tình cảm này sẽ làm gia tăng hay suy yếu tình cảm kia (yêu –

ghét, đau khổ - sung sướng

- Ứng dụng: Biện pháp “ôn nghèo nhớ khổ, ôn cố tri tân”

Trang 21

4.4 Quy luật “di chuyển”

- Xúc cảm tình cảm của con người có thể di chuyển từ một đối tượng này sang một đối tượng khác

- Vd:Giận cá chém thớt, vơ đũa cả nắm

- Ứng dụng: cần có khả năng kiểm soát xc- tc của mình

… Loại bỏ những con sâu làm rầu nồi canh.

Trang 22

4.5 Quy luật “pha trộn”

- Hai xúc cảm, tình cảm đối lập nhau cùng xuất hiện

ở một con người, chúng không loại trừ mà quy định lẫn nhau.

- Vd: vui buồn lẫn lộn, vừa tự hào vừa lo âu khi nhận

nhiệm vụ mới Hay sự ghen tuông là pha trộn giữa yêu và ghét.

- Ứng dụng: cho thấy rõ tính chất phức tạp mâu

thuẫn trong đời sống tâm lý con người.

Trang 23

4.6 Quy luật sự hình thành tình cảm

- Tình cảm được hình thành từ xúc cảm, do các xúc cảm cùng loại được động hình hóa, tổng hợp hóa và khái quát hoá mà hình thành.

- Ví dụ tình Mẫu tử

Trang 24

Câu hỏi: Hãy phân tích vai trò của đời sống tình cảm đối với hoạt động của con người? Qua đó hãy rút ra một số kết luận ứng dụng trong CSSKBĐ.

Trang 25

* Vai trò của tình cảm

- Không có tình cảm/xúc cảm sẽ khó tồn tại được

trong xã hội

- Thúc đẩy con người hoạt động, khắc phục trở

ngại khó khăn Có ý nghĩa đặc biệt trong sáng tạo

- Làm tăng hoặc giảm sức khỏe thể chất cũng như

tinh thần

- Tình cảm là chỗ mạnh nhất cũng là chỗ yếu

nhất “Dùng đòn tình cảm”

Trang 27

1 Khái niệm về ý chí

- Ý chí là gì?

Ý chí là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực

thực hiện những hành động có mục đích, đòi hỏi phải có

sự nỗ lực khắc phục khó khăn.

Trang 29

Một cậu bé có nhiệm vụ đến sớm, đốt lò sưởi ấm phòng học trước khi thầy giáo và các bạn vào lớp. 

Một sáng nọ, khi mọi người tới trường, họ thấy trường bốc cháy Họ kéo được cậu ra khỏi đám cháy trong trường hợp ''thập tử nhất sinh'' Phần dưới cơ thể cậu

bé bị bỏng nặng Cậu được đưa đến một bệnh viện gần

đó. 

Nằm trên giường, cậu bé bị phỏng kinh khiếp nửa tỉnh nửa mê, thoáng nghe bác sĩ nói chuyện với mẹ cậu Bác

sĩ nói với mẹ cậu rằng cậu sẽ chết - đó là điều tốt nhất -

vì đám cháy đã huỷ hoại phần dưới cơ thể của cậu. 

Trang 30

Nhưng cậu bé không muốn chết Cậu quyết chí phải sống và trước sự kinh ngạc của bác sĩ, cậu đã sống Khi mối nguy hiểm tạm qua đi, cậu bé lại nghe bác sĩ nói phần dưới cơ thể cậu bị tổn hại đến mức lẽ ra chết thì hay hơn bởi vì cậu sẽ là kẻ vô dụng sống một cuộc đời tàn phế. 

Một lần nữa, cậu bé dũng cảm quyết định mình không là người tàn phế Cậu sẽ đi lại được Nhưng rủi thay, phần cơ thể

từ thắt lưng trở xuống không thể vận động, hai chân tong teo

và không có sức sống Tuy nhiên, cậu bé quyết chí thế nào mình cũng sẽ được đi lại mạnh mẽ như trước Dù đôi chân tong teo kia không có cảm giác, không điều khiển được, không còn sức sống, nhưng cậu vẫn không nản lòng, cứ giam mình suốt ngày trên se lăn và không ngừng tìm cách vận động

Trang 31

Một buổi sáng nọ, thay vì ngồi yên, cậu phóng mình ra khỏi xe lăn, lết người ra bãi cỏ, hai chân kéo lê theo sau.

Với cách di chuyển đó, cậu bé đến được hàng rào trắng bao quanh khu nhà Bằng mọi nỗ lực, cậu đu mình đứng lên dựa vào hàng rào Sau đó, từ cọc rào này sang rào khác, cậu lê mình đi dọc theo hàng rào, nhủ thầm mình sẽ đi được Mỗi ngày cậu tập đi như vậy cho tới khi tạo thành một lối đi mòn nhẵn dọc theo hàng rào quanh nhà Cậu không mong muốn gì hơn là đem lại sức sống cho đôi chân tong teo kia.

 Cuối cùng, nhờ ý chí sắt đá, cậu đã tự đứng dậy, rồi đi cà nhắc từng bước, rồi đi một mình và có thể chạy

Trang 32

Cậu bắt đầu đi bộ đến trường, rồi bắt đầu chạy tới trường, rồi chạy để tận hưởng niềm vui sướng được chạy Rồi chạy đến trường và chạy luôn tới khung trời đại học Đặc biệt khi

ở đại học cậu đã tham gia vào đội điền kinh của nhà trường  

Người thanh niên trẻ, người mà không ai nghĩ rằng có thể không sống nổi, không bao giờ bước đi được, không bao giờ chạy được - người thanh niên đầy ý chí đó chính là bác sĩ Glenn Cunningham, người chạy nhanh nhất thế giới trong

Trang 35

a) Tính mục đích

- Phẩm chất rất quan trọng của ý chí

- Kĩ năng của con người biết đề ra những mục đích

- Phụ thuộc vào thế giới quan và những nguyên tắc đạo

đức

Trang 36

b) Tính độc lập

- Năng lực quyết định và thực hiện hành động đã dự định

mà không chịu ảnh hưởng từ người khác

- Giúp con người hình thành được niềm tin vào sức mạnh

của mình.

Trang 40

Hành động ý chí có các đặc tính sau:

Trang 41

Các loại hành động ý chí

- Hành động ý chí giản đơn

- Hành động ý chí cấp bách

- Hành động ý chí phức tạp

Trang 42

b) Cấu trúc của một hành động

ý chí

Trong một hành động ý chí điển hình có 3 thành phần (giai đoạn) sau đây:

-Giai đoạn chuẩn bị

-Giai đoạn thực hiện

-Giai đoạn đánh giá kết quả của hành động

Trang 43

- Giai đoạn chuẩn bị

Giai đoạn này bao gồm các khâu:

+ đặt ra và ý thức rõ ràng mục đích của hành động

+ lập kế hoạch và lựa chọn phương pháp, phương tiện hành động

+ quyết định hành động

Trang 44

- Giai đoạn thực hiện

Thiếu giai đoạn này thì không có hành động ý chí

Khi mục đích đã đạt được, những khó khăn được khắc

phục con người cảm thấy thỏa mãn về mặt đạo đức và sẽ cố gắng tiến hành những hoạt động mới

Trang 45

- Giai đoạn đánh giá kết quả

của hành động

Khi kết thúc hành động con người đối chiếu kết quả với

mục đích đã định Khi kết quả của hành động phù hợp với

mô hình về mục đích của hành động thì hành động kết thúc

Trang 47

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Chọn câu trả lời đúng nhất

1 Tình cảm được hình thành nhờ vào:

a) Kinh nghiệm sống tạo thành do tập nhiễm

b) Quá trình huyết thống tạo nên

c) Động hình hóa, khái quát hóa xúc cảm cùng loại

d) Do ấn tượng ban đầu

Trang 49

3 Trong tục ngữ có câu «Lửa gần rơm thì cháy» thể hiện quy luật nào của tình cảm:

Trang 50

4 Tình cảm được hình thành nhờ vào:

a) Kinh nghiệm sống tạo thành do tập nhiễm

b) Quá trình huyết thống tạo nên

c) Động hình hóa, khái quát hóa xúc cảm cùng loại

d) Do ấn tượng ban đầu

e) Do quá trình giao tiếp

Trang 52

Bài tập 2:Những phẩm chất ý chí nào được

mô tả trong các ví dụ dưới đây:

a) Bất kì công việc gỉ H Cũng làm đến cùng Chưa bao giời

em không làm bài tập mà cô giáo cho về nhà Sức học của

em ở mức trung bình, nhưng em ngồi học và làm việc cho đến khi nào làm xong bài mới thôi Đối với các công việc khác, em cũng như vậy Có một lần các bạn trong lớp quyết định ghi chép kết quả theo dõi thời tiết hằng ngày Sau một tháng, nhiều bạn đã bỏ dở công việc, nhưng H thì không

Em đã ghi thời tiết suốt cả năm học, mặc dù không phải lúc nào em cũng thích làm việc đó

Trang 53

b) Một học sinh thực hiện một công việc vừa sức, không có sự giúp đỡ và kiểm tra thường xuyên của người khác, em biết tìm việc cho mình và tổ chức hoạt động của mình; biết rút lui ý kiến trong

những trường hợp không đúng; biết sử dụng các thói quen hành động độc lập đã được hình thành vào những điều kiện mới, nhưng cùng một loại của hành động.

Ngày đăng: 02/07/2021, 08:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w