1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

De thi HSG ly 9 nam 2010doc

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 84,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian qui định t : Thời gian xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v1 = 48 km/h là AB.. Tính chiều dài quãng đường AC :..[r]

Trang 1

*ĐỀ THI HSG MÔN VẬT LÝ 9 - HUYỆN BÌNH SƠN NĂM 2010-2011

1/ Để đưa một vật có khối lượng 200 kg lên cao 10m, người ta dùng một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 15m Lực kéo vật lúc này là F = 1800N

a Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng

b Tính lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng

Giải :

a.Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng :

Công có ích : A1 = P.h = 10m.h = 10.200.10 = 20 000 (N)

Công toàn phần : A2 = F l = 1800.15 = 27 000(N)

Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng : H = A1

A2 = 2000027000 = 0,74 = 74%

b.Tính lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng :

Ta có : Ams = A2 – A1 = 27 000 – 20 000 = 7 000 (J)

Mà Ams = Fms l ⇒ Fms = Amsl = 700015 = 467 (N)

2/ Một chiếc xe phải chuyển động từ điểm A đến điểm B trong khoảng thời gian qui định là t Nếu xe chuyển động với vận tốc v1 = 48km/h thì đến B sớm hơn 18 phút, nếu xe chuyển động với vận tốc v2 = 12km/h thì đến B trể hơn 27 phút

a Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian qui định t

b Để xe chạy từ A đến B đúng thời gian qui định thì xe chuyển động từ A đến C (C trên AB) với vận tốc v1 = 48km/h rồi tiếp tục chuyển động từ C đến B với vận tốc v2 = 12km/h Tính chiều dài quãng đường AC

Giải :

a Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian qui định t :

Thời gian xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v1 = 48 km/h là

t1 = AB48 Thời gian xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v2 = 12 km/h là t2 = AB

12 Theo đề ra ta có : t = t2 – 27 = t1 + 18

Vậy ta được phương trình : AB12 – 27 = AB48 + 18 ⇒ AB = 720 (km)

Thời gian qui định là t = t1 + 18 = AB48 + 18 = 72048 + 18 = 15 + 18 = 33 (h)

b Tính chiều dài quãng đường AC :

Thời gian xe chuyển động từ A đến C là : t1 = AC48

Thời gian xe chuyển động từ C đến B là : t2 = CB12 = AB − AC12

Vậy ta có phương trình : t = t1 + t2 Hay : AC48 + AB − AC12 = 33

⇔ AC48 + 720 − AC12 = 33 ⇔ AC = 432 (km)

Trang 2

3/ Hai gương phẳng G1 và G2 có mặt phản xạ quay vào nhau và hợp với nhau một góc   90 Hai điểm sáng A và B được đặt giữa hai gương

a Trình bày cách vẽ một tia sáng xuất phát từ A đến gương phẳng G1 tại I phản

xạ đến gương phẳng G2 tại J rồi phản xạ qua B

b Nếu ảnh của A qua G1 cách A một khoảng 12 cm và ảnh của A qua G2 cách A một khoảng 16 cm Khoảng cách giữa hai ảnh lúc đó là 20cm Tính 

Giải :

a Cách vẽ một tia sáng xuất phát từ A đến gương phẳng G1 tại I phản xạ đến gương phẳng G2 tại J rồi phản xạ qua B như sau :

A’ G1 - Lấy A’ đối xứng với A qua gương G1

- Lấy B’ đối xứng với B qua gương G2

A - Nối A’ với B’ cắt G1 tại I, cắt G2 tại J

(I và J là các điểm tới)

I - Nối A với I ta có tia tới AI, J với B

ta có tia phản xạ JB

- Vậy đường AIJB là đường truyền của ánh

sáng từ A đến gương G1, đến gương G2 rồi

phản xạ qua B

B

O 

J

G2

B’

b Tính góc  : Nếu ảnh của A qua G1 cách A một khoảng 12 cm và ảnh của A qua G2 cách A một khoảng 16 cm Khoảng cách giữa hai ảnh là 20cm thì điểm A cùng hai ảnh của nó tạo thành một tam giác vuông AA1A2 với cạnh huyền là A1A2 bằng 20 cm ( 202 = 122 + 162 )

Tứ giác AIOJ có 3 góc vuông nên góc  tại đỉnh O cũng vuông Vậy góc  = 90 ( hai gương đặt vuông góc với nhau)

4/ Một bình nhiệt lượng kế có khối lượng m’ và nhiệt dung riêng c’, chứa một lượng nước có khối lượng m và nhiệt dung riêng c Nhiệt độ của nước trong

Trang 3

bình là t = 200C Đổ thêm một lượng nước có cùng khối lượng m ở nhiệt độ t’ =

600C, nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là t1 = 380 C Hỏi khi đổ thêm một lượng nước có khối lượng m nữa ở 600C thì nhiệt độ t2 khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu ? Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của môi trường xung quanh

Giải : Trong quá trình trao đổi nhiệt lần thứ nhất giữa hai khối nước 200C và 600C, ta

có :

Nhiệt lượng thu vào của khối nước 200C :Q1 = cm( 380C - 200C) = 18cm

Nhiệt lượng thu vào của bình : Q2 = c’m’( 380C - 200C) = 18c’m’

Nhiệt lượng toả ra của khối nước 600C : Q3 = cm( 600C - 380C) = 22cm

Theo PT cân bằng nhiệt thì : 22cm = 18cm + 18c’m’

Hay : cm = 92 c’m’ (1)

Trong quá trình trao đổi nhiệt lần thứ hai giữa hai khối nước 380C và 600C, ta có : Nhiệt lượng thu vào của khối nước 380C :Q'1 = 2cm(t2 - 380C)

Nhiệt lượng thu vào của bình : Q’2 = c’m’(t2 - 380C)

Nhiệt lượng toả ra của khối nước 600C : Q’3 = cm( 600C - t2)

Theo PT cân bằng nhiệt thì :

cm( 600C - t2) = 2cm(t2 - 380C) + c’m’(t2 - 380C)

Sau khi triển khai và biến đổi ta có : t 2 = 136 cm+38 c ' m' 3 cm+c ' m ' (2)

Từ (1) và (2) ta được : t2 = 44,8 (0C)

5/Cho mạch điện như hình vẽ : + 

 U 

R1

R3

R2 R4

Biết U = 24V không đổi, R1 = 12, R2 = 9, R3 là biến trở, R4 = 6 Điện trở của dây nối và ampe kế không đáng kể

a Cho R3 = 6 Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở R1, R3 và số chỉ của ampe kế

b Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở rất lớn, tìm R3 để số chỉ của ampe kế

là 16V

A

Trang 4

Bài giải:

a) Mạch điện có thể vẽ lại như sau:

Cho biết:

U = 24V

R1 = 12

R2 = 9

R4 = 6

Khi: R 3 = 6 

Tìm: I1 = ?

I3 = ?

IA = ?

Lúc đầu ampe kế có điện trở rất nhỏ nên đóng vai trò dây dẫn, vì thế R4mắc // với R3

* 1 1

*

34

*R234 = R2 + R34 = 9 + 3 = 12()

* 2 234

*Vì: R3 = R4 = 6, nên: I3 = I4 =

2

1(A)

Vậy: IA = I3 + I1 = 1 + 2 = 3(A)

b) Mạch điện có thể vẽ lại như sau:

Cho biết:

U = 24V

R1 = 12

R2 = 9

R4 = 6

Để: U 34 = 16 V

Tìm: R3 = ?

* Ta có: U1 = U – U34 = 24 – 16 = 8(V)

A

R1

R2 R3

R4

I1 I3

I

I2

V

R1

R2

R3

R4

I1 I4

I2 I3

Trang 5

*

1

1

* Mặt khác:

U2 = I4 = I4.R231

4

231

I

R

4

I

4

I

(1)

Ta lại có:

U34 = U3 + U4 = I1.R3 + I4.R4 = 16 (2)

Từ (1) và (2) ta có:

16

16

3

3

9

3

 R 3 = 6()

HẾT

Ngày đăng: 02/07/2021, 02:19

w