Câu 3 4 điểm Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta.. Đơn vị: tỉ đồng Thành phần kinh tế Nhà nước Ngoài nhà nước Khu vực có vốn đầu tư nư[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 03 Cấp độ
Tên
chủ đề
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chủ đề 1
Địa lý dân cư
Nêu được hậu quả phân bố dân cư không hợp lý.
Khai thác nội dung thông tin trong các bản đồ phân bố dân cư.
Số câu 01
Số điểm 3.0
Tỉ lệ 30 %
Số câu: 01
Số điểm:2.0
Số câu: 01
Số điểm:1.0
Chủ đề 2
Một số vấn đề phân
bố và phát triển nông
nghiệp
Chứng minh và giải thích được các đặc điểm chính của nông nghiệp nước ta.
Số câu: 01
Số điểm 3.0
Tỉ lệ 30 %
Số câu: 01
Số điểm: 3.0
Chủ đề 3
Một số vấn đề phân
bố và phát triển công
nghiệp
- Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống
kê, sơ đồ về cơ cấu ngành công nghiệp.
Số câu 01
Số điểm 4.0
Tỉ lệ 40 %
Số câu 01
Số điểm 4.0
Số câu 03
Số điểm 10.0
Tỉ lệ: 100 %
Số câu 02
Số điểm 5.0
Tỉ lệ :50 %
Số câu: 02
Số điểm: 5.0
Tỉ lệ :50%
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
TỔ SỬ - ĐỊA
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (Bài số 2) Lớp 12
Năm học: 2012-2013 Môn: Địa lý
Thời gian làm bài: 45 phút
ĐỀ 03
Câu 1 (3 điểm) Dựa vào Atlas Địa lý Việt Nam, chứng minh rằng sự phân bố dân cư nước ta chưa
hợp lý Nêu hậu quả của việc phân bố dân cư chưa hợp lý đó
Câu 2 (3 điểm)
Phân biệt một số nét khác nhau cơ bản giữa nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa
Câu 3 (4 điểm)
Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta
(Đơn vị: tỉ đồng)
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 39 589 433 110
Trang 2a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 1996 và năm 2005
b) Nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp
-Hết
-HS được sử dụng Atlas Địa lý Việt Nam
ĐÁP ÁN ĐỊA LÝ ĐỀ 03
Câu 1 Phân bố dân số nước ta
- Mật độ dân số trung bình nước ta là 254 người/km2(năm 2006) nhưng phân bố chưa
hợp lý giữa các vùng
+ Phân bố chưa hợp lý giữa đồng bằng và miền núi, đồng bằng tập trung 75% dân số
mật độ dân số khá cao (dẫn chứng) vùng trung du miền núi mật độ dân số thấp hơn
(dẫn chứng Ví dụ: Đồng bằng sông Hồng mật độ 1225 người/km2; miền núi chiếm
25% dân số Vùng Tây Bắc 69 người/ km2.)
+ Ngay trong một vùng dân cư sự phân bố cũng không hợp lý (dẫn chứng)
+ Phân bố dân cư chưa hợp lý giữa thành thị và nông thôn (dẫn chứng năm 2006 tỉ lệ
dân thành thị là 26,9%, tỉ lệ dân nông thôn là 73,1%.)
Hậu quả:
- Ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động và khai thác các tài nguyên.Vì vậy việc phân
bố lại dân cư trên phạm vi cả nước là cần thiết
0,5
0,5 0,5
0,5 0,5 0,5
Câu 2 Phân biệt giữa nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp hàng hóa
0,5
0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 3 Xử lí số liệu: (Đơn vị: %)
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 26,5 43,7
-Vẽ biểu đồ: 2 hình tròn có bán kính khác nhau R1996< R2005
-Có tên biểu đồ, chú giải và tỉ lệ các thành phần tương đối chính xác
1,0
2,0
Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng
Người nông dân quan tâm nhiều đến thị trường, đến năng suất lao động, lợi nhuận
Hướng
chuyên môn
hóa
Sản xuất nhỏ, manh mún, đa canh
Sản xuất hàng hóa, chuyên môn hóa
Liên kết nông - công nghiệp
xuất nông nghiệp còn khó khăn
Những vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa, thuận lợi về giao thông, gần các thành phố
Trang 3Nhận xét:
- Từ năm 1996 đến 2005 giá trị sản xuất công nghiệp của các thành phần đều tăng, trong đó tăng nhanh nhất là thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 10,9 lần Tăng chậm nhất là thành phần kinh tế nhà nước 3,3 lần
- Kinh tế nhà nước giảm tỉ trong từ 49,6% xuống còn 25,1%, các thành phần kinh tế ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài đều tăng tỉ trọng (dẫn chứng)
(HS vẽ các dạng biểu đồ cột đôi, cột nhóm, không xử lí số liệu cho 1,0 điểm)
0,5 0,5