Nối 2 đầu của biến trở AB Hình 2 a, Tính cường độ dòng điện qua đèn lúc này, độ sáng đèn như thế nào?. b, Muốn Đ sáng bình thường ta phải di chuyển con chạy C đến vị trí nào trên AB?[r]
Trang 1ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI Môn thi Vật lý- Lớp 9
Thời gian làm bài: 150 phút Bài 1 (4,5 điểm) Hằng ngày ô tô 1 xuất phát từ A lúc 6h đi về B, ô tô thứ 2 xuất phát từ B
về A lúc 7h và 2 xe gặp nhau lúc 9h Một hôm, ô tô thứ 1 xuất phát từ A lúc 8h, còn ô tô thứ 2 vẫn khởi hành lúc 7h nên 2 xe gặp nhau lúc 9h48ph Hỏi hằng ngày ô tô 1 đến B và
ô tô 2 đến A lúc mấy giờ Cho rằng vận tốc của mỗi xe không đổi.
Bài 2 (5,5 điểm)
Tại đáy của một cái nồi hình trụ tiết diện S1 = 10dm2,
người ta khoét một lỗ tròn và cắm vào đó một ống kim
loại tiết diện S2 = 1 dm2 Nồi được đặt trên một tấm
cao su nhẵn, đáy lộn ngược lên trên, rót nước từ từ vào
ống ở phía trên Hỏi có thể rót nước tới độ cao H là
bao nhiêu để nước không thoát ra từ phía dưới (Biết
khối lượng của nồi và ống kim loại là m = 3,6 kg.
Chiều cao của nồi là h = 20cm Trọng lượng riêng của
nước dn = 10.000N/m3)
Bài 3 (6,0 điểm) Người ta mắc biến trở AB làm bằng
dây dẫn đồng chất tiết diện đều có R=10Ω vào mạch
như hình 1 U=4,5V Đèn Đ thuộc loại 3V-1,5W
Khi dịch chuyển con chạy C đến vị trí cách đầu
A một đoạn bằng 1/4 chiều dài biến trở AB Thì đèn Đ sáng
bình thường
1 Xác định:
a, Điện trở R0
b, Công suất tỏa nhiệt trên biến trở AB
2 Giữ nguyên C Nối 2 đầu của biến trở AB (Hình 2)
a, Tính cường độ dòng điện qua đèn lúc này, độ sáng đèn
như thế nào ?
b, Muốn Đ sáng bình thường ta phải di chuyển con chạy
C đến vị trí nào trên AB?
Bài 4 (4,0 điểm Hai gương phẳng song song M, N quay mặt
sáng vào nhau, đặt cách nhau một đoạn AB = a Giữa hai
gương trên đường thẳng AB người ta đặt một điểm sáng S
cách gương M một khoảng SA = d Xét một điểm O nằm trên đường thẳng đi qua S và vuông góc với AB có khoảng cách OS = h.
a,Vẽ đường đi của tia sáng xuất phát từ S phản xạ trên gương N tại I và truyền qua O.
b,Vẽ đường đi xuất phát từ S lần lượt phản xạ trên N tại H và trên M tại K rồi truyền qua O.
c, Tính các khoảng cách từ I, H, K đến AB.
h
S 2
S 1
H
Hình 2 Hình 1
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Bài 1
(4,5điểm)
Gọi v1, v2 lần lượt là vận tốc của ô tô 1, ô tô 2
- Khi ô tô 1 xuất phát từ A lúc 6h, ô tô thứ 2 xuất phát từ B lúc 7h và 2 xe gặp
nhau lúc 9h, ta có phương trình:
S1 + S2 = AB v1t1 + v2t2 = AB
3v1 + 2v2 = AB (1)
0,25 0,75
- Khi ô tô thứ 1 xuất phát từ A lúc 8h, còn ô tô thứ 2 vẫn khởi hành từ B lúc 7h
và 2 xe gặp nhau lúc 9h48ph = 9,8h, ta có phương trình:
S′1 + S′2 = AB v1t′1 + v2t′2 = AB
1,8v1 + 2,8v2 = AB (2)
0,75
Từ (1) và (2), ta có:
1 2
3 2
-0,75
Thay vào (2), ta được: 1,8v1 +
1
2,8( 3 ) 2
AB
1
6
AB
v2 = 4
AB
=
Xe ô tô 1 đi từ A đến B hết thời gian: 1 1
6( )
AB
v
Xe ô tô 2 đi từ B đến A hết thời gian: 2 2
4( )
AB
v
0,25
Vậy hằng ngày: + Xe ô tô 1 đi từ A đến B lúc 12h
+ Xe ô tô 2 đi từ B đến A lúc 11h
0,25 0,25 Bài 2
(5,5điểm)
Nước bắt đầu chảy ra khi áp lực của nó lên đáy nồi cân bằng với trọng lực của
nồi và ống:
Mặt khác, áp suất của nước gây ra tại đáy nồi:
Từ (1) và (2) ta có:
Thay số ta có: H = 0,2 +
10.3,6 0,2 0,04 0,24(m) 24cm
Vậy có thể rót nước tới độ cao H ≤ 24cm để nước không thoát ra từ phía dưới
1,0
Bài 3
(6,0
điểm)
1, Phần điện trở Rx của biến trở tham gia vào mạch
R x
1
4⇒ R x=10
4 =2,5 (Ω)
0,5
Trang 3Đèn Đ sáng bình thường:
I=Iđm= Pđm
1,5
3 =0,5( A)
0,5
Rđ = U
2 đm
32
1,5=6(Ω)
0,5
Mặt khác: I = R U
0+R x+R đ ⇒ R0=U
b, Công suất tỏa nhiệt: Px = I2Rx = 0,52.2,5 = 0,625(W)
0,75
2 Ta có thể vẽ lại mạch như hình bên:
RAC=2,5(Ω) => RBC=7,5(Ω)
0,75
R'x= RAC RBC
RAC+RBC
=1 , 875(Ω)
0,5
=> I'đ= R '+R U
0+R đ=0 , 537( A)
0,5
b, Muốn sáng bình thường: R'x=Rx=2,5(Ω) = R/4 0,5