- Mùa lũ và mùa mưa không hoàn toàn trùng nhau do: Ngoài mưa còn có các nhân tố khác tác động đến mùa lũ của sông ngòi: Độ che phủ rừng, hệ số thẩm thấu của đất đá, hình dạng mạng lưới S[r]
Trang 1Tuần 31 Ngày soạn: 06/04/2013 Tiết 41 Ngày dạy: 09/04/2013
BÀI 35: THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU - THỦY VĂN VIỆT NAM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức cơ bản về khí hậu - thủy văn VN
2 Kỹ năng :
- Vẽ biểu đồ lưu lượng chảy và mưa của 2 lưu vực sông
- Phân tích và xử lí số liệu về khí hậu - thủy văn
- Phân tích mối quan hệ giữa lượng mưa của khí hậu với lượng chảy cúa sông
3 Thái độ:
- Hs có hứng thú với môn học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên :
- Bản đồ khí hậu, bản đồ sông ngòi VN
- Bảng số liệu 35.1 sgk
2 Học sinh: sgk, thước kẻ, màu
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định : Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp 8A5 , 8A6
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu đặc điểm sông ngòi Bắc bộ,Trung bộ, Nam bộ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài thực hành (Cá nhân).
Bước 1:
- Hs đọc nội dung yêu cầu bài thực hành (3 yêu cầu)
Bước 2:
- GV HD: các bước vẽ biểu đồ:
+ Chọn tỉ lệ thích hợp:Lưu ý tới số liệu nhỏ nhất và lớn nhất
Vẽ hệ trục tọa độ: 2 trục dọc thể hiện 2đại lượng: lượng mưa và lượng chảy
Trục ngang thể hiện 12 tháng trong năm
+ Vẽ từng đại lượng qua các tháng: Lượng mưa vẽ biểu đồ cột màu xanh, lượng chảy vẽ biểu đồ đường màu đỏ
+ Hoàn thiện biểu đồ: Ghi các chú giải cần thiết, ghi tên biểu đồ
- Chọn tỉ lệ: Biểu đồ trạm sông Hồng
+ Số liệu lớn nhất về lượng mưa: 335,2mm => 1cm = 50mm => dài 8cm.
+ Số liệu lớn nhất về lượng chảy: 9246m 3 /s=> 1cm = 1000m 3 /s => 10cm.
+ 12 tháng => 0,5cm = 1 tháng =>12cm.
- Vẽ biểu đồ theo tỉ lệ đã chọn:
Bước 3:
- Gọi một HS khá hoặc giỏi lên vẽ trên bảng
- Các HS khác hoàn thiện biểu đồ vào vở
- Gv nhận xét, sửa lỗi sai của học sinh
Hoạt động 2 : Tính thời gian và độ dài mùa mưa và mùa lũ (Nhóm)
Bước 1:
- Tính lượng mưa, lượng chảy TB trong năm của lưu vực sông Hồng
Trang 2- Xác định độ dài thời gian mùa mưa, mùa lũ.
Bước 2:
- Gv hướng dẫn cách tính
- HS tính toán, báo cáo kết quả
- Nhóm khác nhận xét
- GV chuẩn kiến thức: Lưu vực sông Hồng.
- Tính lượng mưa và lượng chảy TB:
+ Lượng mưa
TB = 1834mm/12 = 153mm
+ Lượng chảy
TB = 435900m 3 /12 = 3632m 3
- Độ dài thời gian:
+ Mùa mưa: Từ tháng 5 tháng 10
+ Mùa lũ: Từ tháng 6 tháng 11.
Hoạt động 3:Tìm hiểu mối quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ ( cặp).
Bước 1:
- Các tháng mùa lũ và mùa mưa trùng nhau là những tháng nào?
- Những tháng nào của mùa mưa và mùa lũ không trùng nhau?
- Tại sao mùa mưa và mùa lũ lại không hoàn toàn trùng nhau?
Bước 2:
- HS trả lời dựa vào kết quả đã tính toán, bảng 35.1 và kiến thức đã học
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
- GV chuẩn kiến thức
- Các tháng mùa lũ trùng mùa mưa: Từ tháng 6 tháng 10.
- Mùa lũ đến chậm và kết thúc muộn hơn mùa mưa sau 1 tháng => Tháng đầu và tháng cuối của mùa lũ không trùng với các tháng đầu và cuối của mùa mưa.
- Mùa lũ và mùa mưa không hoàn toàn trùng nhau do: Ngoài mưa còn có các nhân tố khác tác động đến mùa lũ của sông ngòi: Độ che phủ rừng, hệ số thẩm thấu của đất đá, hình dạng mạng lưới SN và nhất là ảnh hưởng của các hồ chứa nước nhân tạo.
4 Đánh giá:
- GV nhận xét tiết thực hành: cho điểm cá nhân và nhóm thực hành
- Thu bài thực hành chấm điểm
5 Hoạt động nối tiếp:
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài thực hành vào vở
- Nghiên cứu bài 36 : Đặc điểm đất Việt Nam
+ Nước ta có mấy nhóm đất chính?
+ Đặc điểm của từng nhóm đất?
IV.PHỤ LỤC