1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

De KTGKI lop 5 20102011 de 2

8 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 12,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rắn 9/ Từ trái nghĩa với từ cuối cùng trong câu “Những chiếc lá đề cuối cùng còn sót lại vẫn treo nghiêng như để an ủi gốc cây vặn mình trong giá rét.”: A..[r]

Trang 1

Đề kiểm tra Giữa kì I

Môn Toán - Lớp 5 Năm học 2010- 2011

( Thời gian làm bài: 60 phút)

Họ và tên HS………lớp………Tổng điểm…………

Họ và tên GV chấm ……….Kí………

Phần I: Trắc nghiệm(4điểm)

Câu 1: (1 điểm) Viết vào chỗ trống theo mẫu:

4

7

Một phảy không sáu

3 2

5

Hai và ba phần bảy

58,247

Câu 2: (3 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng:

1 Chữ số 8 trong số 5,86 có giá trị là;

A 8 B 8

10 C

8

100 D.

8 1000

2 Số lớn nhất trong các số: 3,576 ; 3, 657; 5,86; 5,9 là:

A 3,576 B 3,657 C.5,86 D 5,9

3 Hỗn số 5 3

10 viết dới dạng số thập phân đợc:

A 5,3 B 0,53 C 5,03 D.5,003

4 7 km 8 m = ….km

Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:

A.7,8 B 78 C 7,008 D 7,08

5 Lớp 5A có 32 học sinh, trong đó số học sinh nữ bằng 5

3 học sinh nam Lớp 5A có số học sinh nữ là:

A 13 học sinh B 15 học sinh

C 20 học sinh D 25 học sinh

Phần II: Tự luận ( 6điểm) Bài 1: Tính (1,5 điểm)

a, 4

15

2

3 b, 2 -

3

4

………

………

Trang 2

………

………

………

………

c … 3 8ì 5 6: 7 16 ………

………

………

………

………

………

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (1 điểm) a, 3675 kg = …… …, tấn b, 2 m ❑2 7 dm ❑2 = ……… m ❑2 Bài 3 (2,5điểm) Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 288 m, chiều dài hơn chiều rộng 28m Hỏi diện tích thửa ruộng đó bằng bao nhiêu héc ta?

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 4: Tính nhanh (1 điểm)

Đề kiểm tra giữa học ki i Môn Tiếng Việt - Lớp 5 Năm học 2010- 2011 ( Thời gian làm bài: 90 phút) Họ và tên HS……… Lớp…….đọc….viết…chung… Họ và tên GV chấm ……….Kí………

Phần I: kiểm tra đọc

I Đọc hiểu (5 điểm)

Đọc thầm bài Hoàng hôn trên sông Hơng ( SGK TV5 tập 1 trang 11)

và khoanh vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng:

Câu1: Hoàng hôn là lúc thời điểm nào trong ngày? Lúc đó mây trời thế nào?

Trang 3

A Là lúc mặt trời vừa lặn, trời vừa tối.

B Là lúc mặt trời bắt đầu từ từ lặn, màu đỏ rực của nó hắt lên và yếu

dần làm những đám mây xung quanh có màu vàng ánh hồng rực rỡ

C Là lúc mặt trời đã lặn, trời tối hẳn

Câu 2: Vì sao dòng sông Hơng lại thay đổi sắc màu lúc hoàng hôn?

A Vì lúc đó những vệt mây hồng rực rỡ gần mặt trời in bóng xuống

một quãng sông (gần Kim Long)

B Vì lúc đó ánh sáng thay đổi phản chiếu xuống dòng sông

C Vì cả 2 lí do trên.

Câu 3 : Trong bài đọc, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

A So sánh.

B Cả so sánh và nhân hoá.

C Nhân hoá.

Câu 4: Tác giả tả cảnh hoàng hôn trên sông Hơng theo trình tự nào?

A, Tả từng phần của cảnh sông Hơng

B Tả sự thay đổi của cảnh sông Hơng theo thời gian

C, Tả từng phần của cảnh theo thời gian

Câu 5: Dòng nào dới đây nêu đúng nội dung chính của bài?

A Tả cảnh dòng sông Hơng

B B Tả hoạt động của con ngời bên dòng sông Hơng

C Tả vẻ đep, sự thay đổi màu sắc của dòng sông Hơng và hoạt động của con ngời bên bờ sông từ lúc bắt đầu hoàng hôn cho đến khi tối hẳn

Câu 6 : Trong câu nào dới đây thở đợc dùng với nghĩa gốc?

A Thở sâu rất tốt cho sức khoẻ

B Và dờng nh đất thở

C Trong rừng lúc này chỉ nghe tiếng thở dài của chị gió

Câu 7: Dòng nào dới đây chỉ gồm các từ đồng nghĩa với từ mùi thơm?

A Thơm thơm, thơm thảo, thơm ngát

B Thơm lựng, thơm tho, thơm ngát

C Thơm thảo, thơm thơm, thơm lừng

Câu 8: Dòng nào dới đây gồm các từ trái nghĩa với từ vắng lặng?

A Náo loạn, náo nức, tấp nập, huyên náo

B Náo loạn, nô nức, ồn ào, tấp nập

C Náo nhiệt, huyên náo, đông vui

Câu 9: Từ nào dới đây gợi tả âm thanh?

A Vắng lặng B Lanh canh B Yên tĩnh

Câu 10: Trờng hợp nào dới đây viết không đúng chính tả?

A Sa vắng B Sa ngã C Xa xôi D Sa sút

II Đọc thành tiếng (5 điểm)

- HS Đọc một đoạn trong các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 trong SGK Tiếng Việt 5 – tập 1 và trả lời câu hỏi phù hợp với nội dung bài

- GV căn cứ vào tốc độ đọc của HS để cho điểm theo các mức: 5; 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; và 0,5

Phần II: Kiểm tra viết

I Chính tả và Luyện từ và câu(5 điểm)

1 Nghe - viết: Con Rồng cháu Tiên ( Tiếng Việt 5 tập 1 trang 27 Viết từ

đầu đếnlớn nhanh nh thổi)

………

………

Trang 4

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

2 TËp lµm v¨n(5 ®iÓm) T¶ mét dßng s«ng mµ em yªu thÝch ………

I §äc thµnh tiÕng: ( 5 ®iÓm ) Theo híng dÉn

II Đọc thầm và làm bài tập: ( 5 điểm ) - 30 phót

Cây Đề

Ở một khúc quanh con đê, ngay ngã ba đầu làng, cạnh ngôi đền cổ, có một cây đề Cây đề như vẫy gọi nguời xa, như vỗ về kẻ ở bằng màu xanh um tùm cao ngất với vô vàn lá hình tim Lá đề không mọc ngang như lá đa mà cứ treo nghiêng hờ hững cho gió lách mình qua để rung lên niềm thanh thoát nhẹ nhàng, xao xuyến

Mùa xuân khi đề ra lộc, hình như chúa xuân đã dát mỏng những tấm đồng điếu thành từng chiếc lá màu đỏ au hơi ánh tím Phải nắng lên chói chang, lá đề mới xanh óng nuột nà Cho đến khi đông sang, lá mới ngả màu nâu thẫm trước khi rơi về gốc mẹ lạnh lùng Những chiếc lá đề cuối cùng còn sót lại vẫn treo nghiêng như để an ủi gốc cây vặn mình trong giá rét Cho đến khi mưa xuân phủ tấm màn voan mỏng lên cây, lá đề ướt đẫm nước mắt trời không ai biết

Cây đề thường cổ thụ Gốc cây đề vừa là gốc vừa là rễ xoắn xuýt vào nhau, sừng sững vượt qua bão bùng mưa nắng bất chấp mọi ganh đua, chẳng màng đến niềm vui thông tục Đền đài miếu mạo chính là chỗ cho cây đề gửi thân nương hồn như nhà tu hành đắc đạo Trong tâm khảm người Việt Nam, cây đề không phải là kỷ niệm mà là niềm sùng kính Đó cũng là cây mà Đức Phật Thích Ca đã ngồi thiền, đã giác ngộ, đã thành Đức Phật Tổ từ trên hai

Trang 5

nghỡn năm trăm năm nay Vỡ thế, nú được chăm chỳt trong mỗi làng quờ từ đời này sang đời khỏc, vững chắc, trường tồn

Trờn đất Thăng Long thời hiện đại, cú biết bao nơi cũn lưu giữ búng đề, một thứ cõy cổ tớch, trầm tư suy ngẫm, một thứ cõy reo reo rung động lũng người bằng muụn vàn trỏi tim đồng cảm trong giú mơn man Đú cũng là chỳt hồn non nước lắng sõu trong mỗi chỳng ta chăng?

(Băng Sơn)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái trớc ý trả lời đúng cho từng câu hỏi

d-ới đây:

1 / Nhõn dõn ta thường trồng cõy đề ở đõu?

A Cạnh những ngụi đền cổ

B Cạnh giếng nước, mỏi đỡnh

C Bờn cạnh thỏc nước

D Trồng ở cuối làng

2 / Cõy đề ra lộc vào mựa nào?

A Mựa xuõn

B Mựa hạ

C Mựa thu

D Mựa đụng

3 / Khi miờu tả lỏ đề, tỏc giả đó khộo lộo dựng những từ chỉ màu sắc:

A Đỏ au, ỏnh tớm, xanh úng, vàng hoe, nõu đỏ

B Đỏ au, xanh úng, vàng hoe, ỏnh tớm, đẫm nước

C Đỏ au, ỏnh tớm, xanh úng, nuột nà, nõu thẫm

D Đỏ au, vàng hoe, nõu thẫm, nuột nà, xanh ngắt

4 / Tỏc giả cho ta thấy cõy gắn bú với người qua hỡnh ảnh:

A Cõy vẫy gọi người xa, khi vỗ về kẻ ở

B Lỏ ngả màu nõu thẫm khi rơi về gốc mẹ

C Gốc và rễ xoắn xuýt vào nhau

D Gốc đề là nơi mọi người ngồi trỏnh nắng những khi trưa hố

5/ Trong tõm khảm người Việt nam, cõy đề là:

A Kỉ niệm

B Niềm sựng kớnh

C Biểu tượng của tỡnh mẹ con

D Biểu trưng của thời hiện đại

6 / Trong cõu” Gốc cõy đề vừa là gốc vừa là rễ xoắn xuýt vào nhau, sừng sững vượt qua bóo bựng mưa nắng bất chấp mọi ganh đua, chẳng màng đến niềm vui thụng tục.” Tỏc giả đó miờu tả rất thành cụng với biện phỏp:

Trang 6

A So sánh

B Nhân hóa

C Nhân hóa và so sánh

7/ Từ đồng nghĩa với từ “hòa bình” là:

8/ Những chiếc lá đề cứ treo nghiêng mình hờ hững cho cái gì lách qua:

B Gió

D Rắn

9/ Từ trái nghĩa với từ cuối cùng trong câu “Những chiếc lá đề cuối cùng

còn sót lại vẫn treo nghiêng như để an ủi gốc cây vặn mình trong giá rét.”:

A Giữa

C Cuối

10/ Từ “nước” thuộc từ loại nào?

I – Chính tả nghe – viết ( 5 điểm ) – 15 phút

II – Tập làm văn ( 5 điểm ) – 35 phút

Tả ngôi nhà thân thiết của em

Bµi lµm

………

………

………

………

………

………

Trang 7

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 30/06/2021, 05:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w