Cô tiên nói: “ Nếu bà sống lại thì ba bà cháu sẽ cực khổ như xưa, các cháu có chịu không?” Hai anh em cùng nói: “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại.” Cô tiên phất chiếc quạt màu nhiệm.. Lâu [r]
Trang 1Họ tên: ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Lớp: 2 MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC) _ LỚP HAI
ĐỀ 1
* Đọc thầm và làm bài tập ( 4 điểm )
BÀ CHÁU Ngày xưa, ở làng kia, có hai anh em ở với bà Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau , tuy vất vả nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm
Một hôm, có một cô tiên đi qua cho một hạt đào và dặn : “ Khi bà mất, gieo hạt đào này bên mộ, các cháu sẽ giàu sang, sung sướng.”
Bà mất hai anh em đem hạt đào gieo bên mộ bà Hạt đào vừa gieo xuống
đã nảy mầm, ra la, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc
Nhưng vàng bạc châu báu không thay được tình thương ấm áp của bà Nhớ
bà, hai anh em ngày càng buồn bã
Cô tiên lại hiện lên Hai anh em òa khóc xin cô hóa phép cho bà sống lại
Cô tiên nói: “ Nếu bà sống lại thì ba bà cháu sẽ cực khổ như xưa, các cháu có chịu không?” Hai anh em cùng nói: “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại.”
Cô tiên phất chiếc quạt màu nhiệm Lâu đài ruộng vườn phút chốc biến mất Bà hiện ra, móm mém, hiền từ, dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng
Theo TRẦN HOÀI DƯƠNG
Đọc thầm bài Bà cháu, sau dó dánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng cho
mỗi câu hỏi dưới dây :
1/Trước khi gặp cô tiên, ba bà cháu sống với nhau như thế nào ?
Tuy vất vả nhưng lại đầm ấm
Nghèo khổ, hai anh em hay cải lời với bà
Giàu có
2/ Cô tiên cho hạt đào và nói gì ?
“Khi bà mất, gieo hạt đào này bên mộ, các cháu sẽ có nhiều quả đào để ăn”
“Khi bà mất, gieo hạt đào này bên mộ, các cháu sẽ giàu sang, sung sướng”
“Khi bà mất, gieo hạt đào này bên mộ, các cháu sẽ được gặp lại bà”
Trang 23/ Sau khi bà mất hai anh em sống ra sao?
Sống vui vẽ
Sống buồn bã
Sống bình thường
4/ Hai anh em xin cô tiên điều gì ?
Cho thêm thật nhiều vàng bạc
Cho hai anh em tiếp tục sống với cuộc sống sung sướng
Chúng cháu chỉ cần bà sống lại
5/Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
Hai anh em tiếp tục cuộc sống giàu sang
Bà hiện ra, hai tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng
Cô tiên không cho ba bà cháu gặp nhau
6/ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
Biết quí trọng yêu thương ông bà
Chúng ta phải sống hiếu thảo với ông bà
Cả hai ý trên
7/Trong câu “Cô tiên phất chiếc quạt màu nhiệm”,từ ngữ nào chỉ hoạt dộng ?
Cô tiên
Chiếc quạt
Phất
8/Từ vui vẻ là từ chỉ sự vật hay hoạt động , đặc điểm của người ?
Từ chỉ sự vật
Từ chỉ hoạt động của người
Từ chỉ đặc điểm của người
Trang 3Họ tên: ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Lớp: 2 MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC) _ LỚP HAI
ĐỀ 2
* Đọc thầm và làm bài tập ( 4 điểm )
BÀ CHÁU Ngày xưa, ở làng kia, có hai anh em ở với bà Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau , tuy vất vả nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm
Một hôm, có một cô tiên đi qua cho một hạt đào và dặn : “ Khi bà mất, gieo hạt đào này bên mộ, các cháu sẽ giàu sang, sung sướng.”
Bà mất hai anh em đem hạt đào gieo bên mộ bà Hạt đào vừa gieo xuống
đã nảy mầm, ra la, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc
Nhưng vàng bạc châu báu không thay được tình thương ấm áp của bà Nhớ
bà, hai anh em ngày càng buồn bã
Cô tiên lại hiện lên Hai anh em òa khóc xin cô hóa phép cho bà sống lại
Cô tiên nói: “ Nếu bà sống lại thì ba bà cháu sẽ cực khổ như xưa, các cháu có chịu không?” Hai anh em cùng nói: “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại.”
Cô tiên phất chiếc quạt màu nhiệm Lâu đài ruộng vườn phút chốc biến mất Bà hiện ra, móm mém, hiền từ, dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng Theo TRẦN HOÀI DƯƠNG
Đọc thầm bài Bà cháu, sau dó dánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng cho mỗi
câu hỏi dưới dây :
1/Trước khi gặp cô tiên, ba bà cháu sống với nhau như thế nào ?
Giàu có
Nghèo khổ, hai anh em hay cải lời với bà
Tuy vất vả nhưng lại đầm ấm
2/ Cô tiên cho hạt đào và nói gì ?
“Khi bà mất, gieo hạt đào này bên mộ, các cháu sẽ có nhiều quả đào để ăn”
“Khi bà mất, gieo hạt đào này bên mộ, các cháu sẽ được gặp lại bà”
“Khi bà mất, gieo hạt đào này bên mộ, các cháu sẽ giàu sang, sung sướng”
Trang 43/ Sau khi bà mất hai anh em sống ra sao?
Sống buồn bã
Sống vui vẽ
Sống bình thường
4/ Hai anh em xin cô tiên điều gì ?
Chúng cháu chỉ cần bà sống lại
Cho hai anh em tiếp tục sống với cuộc sống sung sướng
Cho thêm thật nhiều vàng bạc
5/Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
Hai anh em tiếp tục cuộc sống giàu sang
Cô tiên không cho ba bà cháu gặp nhau
Bà hiện ra, hai tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng
6/ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
Biết quí trọng yêu thương ông bà
Chúng ta phải sống hiếu thảo với ông bà
Cả hai ý trên
7/Trong câu “Cô tiên phất chiếc quạt màu nhiệm”,từ ngữ nào chỉ hoạt dộng ?
Phất
Chiếc quạt
Cô tiên
8/Từ vui vẻ là từ chỉ sự vật hay hoạt động , đặc điểm của người ?
Từ chỉ sự vật
Từ chỉ đặc điểm của người
Từ chỉ hoạt động của người
Trang 5Tiếng Việt (đọc thầm - làm bài tập ): 4 điểm
Đúng mỗi câu : 0,5 điểm
Câu 1: ý 1
Câu 2: y 2
Câu 3: ý 2
Câu 4: ý 3
Câu 5: ý 2
Câu 6: ý 3
Câu 7: ý 3
Câu 8: ý 3
ĐÁP ÁN - ĐỀ 2 LỚP 2
Đúng mỗi câu : 0,5 điểm
Câu 1: ý 3
Câu 2: y 3
Câu 3: ý 1
Câu 4: ý 1
Câu 5: ý 3
Câu 6: ý 3
Câu 7: ý 1
Câu 8: ý 2
Trang 6
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 - Lớp: 2
MÔN: TIẾNG VIỆT (Viết)
1 Chính tả: (5 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết chính tả:
Bé Hoa
Bây giờ, Hoa đã là chị rồi Mẹ có thêm em Nụ Em Nụ môi đỏ hồng, trông yêu lắm Em đã lớn lên nhiều Em ngủ ít hơn trước Có lúc, mắt em mở to, tròn
và đen láy Em cứ nhìn Hoa mãi Hoa yêu em và rất thích đưa võng ru em ngủ
2 Tập làm văn: ( 5 điểm)
Đề bài :
Viết một đoạn văn ngắn ( từ 3 đến 5 câu ) kể về gia đình của em theo gợi ý dưới đây:
- Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai ?
- Nói về từng người trong gia đình em
- Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào ?
Hướng dẫn đánh giá , cho điểm:
1 Chính tả: ( 5 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng trình bày đúng đoạn văn:5 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết : sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần trừ 0,5 điểm
- Không viết hoa đúng qui định trừ 0,5 điểm , sai dấu thanh trừ 0,5 điểm
- Chữ viết không rõ ràng , sai độ cao, khoảng cách , kiểu chữ , trình bày bẩn trừ 0,5điểm toàn bài
2 Tập làm văn: ( 5 điểm)
- Học sinh viết được đoạn văn từ 3 – 5 câu theo gợi ý ở đề bài: Câu dùng từ đúng , không sai ngữ pháp , chữ viết rõ ràng sạch sẽ( 5 điểm )
- Chữ viết không rõ ràng , sai độ cao, khoảng cách , kiểu chữ , trình bày bẩn trừ 0,5 điểm toàn bài
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý , về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5- 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5 )
Trang 7
MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC) - Lớp: 2
A) Đọc thành tiếng ( 6 điểm )
GV cho HS bốc thăm đọc thành tiếng một đoạn văn khoảng 40 chữ trong các bài tập đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc do GV nêu
1 Bông hoa niềm vui TV 2 – T 1 – trang 104
2 Câu chuyện bó đũa TV 2 – T 1 – trang 112
3 Hai anh em TV 2 – T 1 – trang 119
4 Bé Hoa TV 2 – T 1 – trang 121
*Hướng dẫn đánh giá , cho điểm : ( Đọc thành tiếng) – Lớp 2
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ : 3 điểm
( Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 điểm ; đọc sai từ 3 đến 5 tiếng : 2 điểm ; đọc sai
từ 6 đến 10 tiếng : 1,5 điểm; đọc sai từ 11 đến 15 tiếng : 1 điểm ; đọc sai từ 16 đến 20 tiếng: 0,5 điểm ; đọc sai trên 20 tiếng : 0 điểm )
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu ( có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm
( không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 5 dấu câu : 0,5 điểm ; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 6 dấu câu trở lên : 0 điểm )
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút) : 1 điểm
( Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút : 0,5 điểm ; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm khá lâu : 0 điểm)
+ Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm