Tr¨ng ®ªm nay soi s¸ng xuèng níc ViÖt nam ®éc lËp yªu quý cña c¸c em.. Tr¨ng soi xuèng níc ViÖt Nam ®éc lËp yªu quÝ.[r]
Trang 1Đề Kiểm tra định kì giữa kỳ 1 Năm học 2010- 2011
Môn : Tiếng Việt - Lớp 1 Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian chép đề)
Họ và tên: Lớp: SBD
_
(Đề chẵn)
I Kiểm tra đọc : (10 điểm) (GVCN tự kiểm tra )
II- Kiểm tra viết: (10 điểm)
1, Viết vần, tiếng, từ: (3 điểm) Học sinh nghe giáo viên đọc để viết.
2, Viết câu: (4 điểm) (N-V): ( cha yêu cầu viết hoa)
Số phách
Số phách
Trang 22) Bài tập: ( 3 điểm)
1 Điền vào chỗ trống: (1 điểm)
a) g hay gh:
nhà .a ; gồ .ề ; ửi quà ; .i nhớ ;
b) ai hay ay: ng ` hội ; hoa t
I Kiểm tra đọc : (10 điểm - GVCN tự kiểm tra )
II Kiểm tra viết : 10 điểm
- Viết đúng vần: (1 điểm ) sai mỗi vần trừ 0,1 đ.
- Viết đúng từ: (2 điểm ) sai mỗi chữ trừ 0,2 đ.
- Viết câu, đoạn thơ: (4 điểm)
Trang 3Viết đúng chính tả, chữ đúng cỡ qui định, khoảng cách giữa các chữ đều nhau, trình bày khổ thơ
đúng, đẹp Sai mỗi lỗi chính tả trừ 0,25 đ ( Không bắt buộc viết hoa )
- Bài tập: (3 điểm ) Bài 1: (2đ) -Điền đúng tiếng, từ : a, 1 điểm ; b, 1 điểm.
Bài 2: (1đ) - Nối đúng câu 1 điểm
Trờng tiểu học số 1 đồng sơn
Đề kiểm tra viết KTĐK giữa kì 1 năm học 2010 - 2011
Môn: Tiếng việt - lớp 1 - Bài viết
(Thời gian viết 30 phút)
1, Viết vần: ( GV đọc HS viết):
ua, a, ia, ai, ay, ây, uôi, ơi, ui, ơi,
1, Viết từ:
gửi quà, thợ xẻ, chịu khó, kẽ hở, buổi tối , phá cỗ, gồ ghề, trỉa đỗ ,
ngà voi , giã giò, nghệ sĩ, đôi đũa
2, Viết câu : (GV đọc HS viết, cha yêu cầu viết hoa )
Gió từ tay mẹ
Ru bé ngủ sayThay cho gió trờiGiữa tra oi ả
Chú Bói Cá nghĩ gì thế ?
Chú nghĩ về bữa tra
Trang 4Trờng tiểu học số 1 đồng sơn
Đề Kiểm tra định kì giữa kỳ 1 Năm học 2010 - 2011
Môn : Tiếng Việt - Lớp 1 Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian chép đề)
Họ và tên: Lớp: SBD
_
(Đề lẻ)
I Kiểm tra đọc : (10 điểm) (GVCN tự kiểm tra )
II-Kiểm tra viết: (10 điểm)
1, Viết vần, tiếng, từ: (3 điểm) Học sinh nghe giáo viên đọc để viết.
Số phách
Số phách
Trang 52, ViÕt c©u: ( 4 ®iÓm) (N-V): (cha yªu cÇu viÕt hoa)
2) Bµi tËp: ( 3 ®iÓm) 1 §iÒn vµo chç trèng: (2 ®iÓm) a) ng hay ngh:
Suy Ü ; .á nhµ ñ on ; .Ö sÜ
b) ai hay ay:
häc b ; l / m¸y b m.' c \ ; suèi ch ?
Trang 6I.Kiểm tra đọc : (10điểm - GVCN tự kiểm tra )
II Kiểm tra viết : 10 điểm
- Viết đúng vần, từ : (3 điểm ) sai mỗi chữ trừ 0,25 đ.
- Viết câu, đoạn thơ: ( 4 điểm)
Viết đúng chính tả, chữ đúng cỡ qui định, khoảng cách giữa các chữ đều nhau, trình bày khổ thơ
đúng, đẹp Sai mỗi lỗi chính tả trừ 0,25 đ ( Không bắt buộc viết hoa )
- Bài tập: (3 điểm ) Bài 1: Điền đúng tiếng, từ : a, 1 điểm ; b, 1 điểm.
Bài 2: Nối đúng từ: 1 điểm
Trang 7Trờng Tiểu Học số 1 Đồng sơn
Đề Kiểm tra định kỳ giữa học kỳ I năm học 2010 - 2011
Môn : Tiếng Việt - lớp 2 Thời gian: 4 0 phút (không kể t/gian giao đề)
Bài "Dậy sớm" (TV2/1 trang 76) Viết cả bài.
Bài tập: Điền vào chỗ trống vần iên hoặc iêng và dấu thanh để tạo thành từ có nghĩa:
t bộ , t nói, lời b , b mất
2 Tập làm văn: (5 điểm) Em hóy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-6 cõu) núi về trờng em
Số phách
Số phách
Trang 8ii/ Kiểm tra đọc: (10 điểm)
a Đọc thành tiếng: (6 điểm)
b Đọc hiểu: (4 điểm)
Đọc thầm bài: Ngời thầy cũ
Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi, từ phía cổng trờng bỗng xuất hiện một chú bộ đội.Chú là bố của Dũng Chú tìm đến lớp của con mình để chào thầy giáo cũ
Vừa tới lớp, thấy thầy giáo bớc ra, chú vội bỏ mũ, lễ phép chào thầy Thầy nhấc kính,chớp mắt ngạc nhiên Chú liền nói:
-Tha thầy, em là Khánh, đứa học trò năm nào trèo cửa sổ lớp bị thầy phạt đấy ạ!
Thầy giáo cời vui vẻ:
- à, Khánh Thầy nhớ ra rồi Nhng hình nh hôm ấy thầy có phạt em đâu!
-Vâng, thầy không phạt Nhng thầy buồn Lúc ấy, thầy bảo: “Trớc khi làm việc gì, cần phảinghĩ chứ! Thôi, em về đi, thầy không phạt em đâu.”
Giờ ra chơi đã hết Dũng xúc động nhìn theo bố đi ra phía cổng trờng rồi lại nhìn khung cửa sổlớp học Em nghĩ: bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhng bố nhận đó là hình phạt và nhớmãi Nhớ để không bao giờ mắc lại nữa
Đọc thầm trả lời các câu hỏi sau:
1- Bố Dũng đến trờng để: (Khoanh vào chữ cái trớc câu trả lời đúng)
A Chào thầy giáo cũ của mình
B Xin lỗi thầy giáo về việc mắc lỗi của mình ngày trớc
C Xin lỗi thầy giáo cũ về việc mắc lỗi của Dũng
2- Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì? (Khoanh vào chữ cái trớc câu trả lời đúng)
A Học sinh phải luôn nhớ thầy giáo cũ
B Học sinh phải nhớ ơn, kính trọng và yêu quý thầy cô giáo
C Học sinh phải biết dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi
3 Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật, sự vật trong những từ dưới đây:
a- Con chuột chạy quanh
Luồn hang chui hốc
b- Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ xuống muôn nơi
4 Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong những câu văn sau:
- Buổi sáng sơng muối phủ trắng cành cây ngọn cỏ
Trang 9- Vừa lúc đó sứ giả đem ngựa sắt roi sắt áo giáp sắt đến
5 Đặt câu hỏi cho bộ phận câu đợc in đậm:
- Bạn Quỳnh Anh là học sinh siêng phát biểu nhất lớp
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết nh: sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, dấu thanh (2 dấu), không viết hoa đúng quy định trừ 0,5 điểm
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày tuỳ mức độ trừ 0,5 đến 1 điểm toàn bài - Bài tập: 1 điểm
2 Tập làm văn : 5 điểm
Trang 10Điểm 5: Học sinh viết đợc đoạn văn khoảng 6 câu nói về Học sinh viết đợc đoạn văn khoảng
5-6 câu nói về núi về trờng của em Câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ đợc 5 điểm
Điểm 4: Nội dung đầy đủ nhng phần diễn đạt cha thật rõ, câu văn có sai 1-2 lỗi chính tả, ngữ
pháp
Điểm 3: Nội dung khá đầy đủ, phần diễn đạt cha rõ, mắc từ 3-4 lỗi chính tả, ngữ pháp.
Điểm 2: Nội dung cha đầy đủ (có thể thiếu 1-2 ý), diễn dạt lộn xộn, mắc từ 4- 5 lỗi chính tả,
ngữ pháp
Điểm 1: Bài viết quá yếu.
* Lu ý: Bài viết tốt nhng trình bày bẩn, chữ viết xấu trừ 0,5 điểm.
ii Kiểm tra đọc: 10 điểm
a, Đọc thành tiếng: (6 điểm) ( GV tự kiểm tra )
b, Đọc hiểu: ( 4 điểm)
Đọc thầm: 1 Khoanh vào B (0,5 điểm)
2 Khoanh vào C (0,5 điểm)
Bài tập: 1 Tìm đúng từ: chạy; luồn; chui; toả; (1 điểm)
2 Đặt đúng dấu phẩy: (1 điểm)
- Buổi sáng, sơng muối phủ trắng cành cây, ngọn cỏ
- Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến
3 Đặt câu hỏi cho bộ phận câu đợc in đậm: ( 1 điểm)
- Ai là học sinh siêng phát biểu nhất lớp? (Bạn Quỳnh Anh)
- Bàn tay cô giáo dịu dàng, trìu mến, thơng yêu
Trờng Tiểu Học số 1 Đồng sơn
Đề Kiểm tra định kỳ giữa học kỳ I năm học 2010 - 2011
Môn : Tiếng Việt - lớp 2 Thời gian: 4 0 phút (không kể t/gian giao đề)
Họ và tên: Lớp: SBD
(Đề lẻ)
I/ kiểm tra viết: (10 điểm)
1 Chính tả: (N-V) (5 điểm) Bài "Dậy sớm" (TV2/1 trang 76) Viết cả bài.
Số phách
Số phách
Trang 11Bài tập: 1, Điền vào chỗ trống từ chứa tiếng có vần uôn hoặc uông:
- Đồng quê em xanh tốt
- Nớc từ trên nguồn đổ , chảy cuộn
2 Tập làm văn: (5 đ) Em hóy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-6 cõu) núi về trờng của em
ii/ Kiểm tra đọc: (10 điểm)
a-Đọc thành tiếng: (6 điểm) Giáo viên tự kiểm tra.
b- Đọc hiểu: ( 4 điểm)
Đọc thầm bài: Ngời thầy cũ
Trang 12Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi, từ phía cổng trờng bỗng xuất hiện một chú bộ đội.Chú là bố của Dũng Chú tìm đến lớp của con mình để chào thầy giáo cũ.
Vừa tới lớp, thấy thầy giáo bớc ra, chú vội bỏ mũ, lễ phép chào thầy Thầy nhấc kính,chớp mắt ngạc nhiên Chú liền nói:
-Tha thầy, em là Khánh, đứa học trò năm nào trèo cửa sổ lớp bị thầy phạt đấy ạ!
Thầy giáo cời vui vẻ:
- à, Khánh Thầy nhớ ra rồi Nhng hình nh hôm ấy thầy có phạt em đâu!
-Vâng, thầy không phạt Nhng thầy buồn Lúc ấy, thầy bảo: “Trớc khi làm việc gì, cần phảinghĩ chứ! Thôi, em về đi, thầy không phạt em đâu.”
Giờ ra chơi đã hết Dũng xúc động nhìn theo bố đi ra phía cổng trờng rồi lại nhìn khung cửa sổlớp học Em nghĩ: bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhng bố nhận đó là hình phạt và nhớmãi Nhớ để không bao giờ mắc lại nữa
Đọc thầm bài: "Ngời thầy cũ " trả lời các câu hỏi sau:
1- Bố Dũng đến trường để: (Khoanh vào chữ cái trớc câu trả lời đúng)
A Chào thầy giáo cũ của mình
B Xin lỗi thầy giáo cũ về việc mắc lỗi của Dũng
C Xin lỗi thầy giáo về việc mắc lỗi của mình ngày trớc
2- Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì? (Khoanh vào chữ cái trớc câu trả lời đúng)
A Học sinh phải luôn nhớ thầy giáo cũ
B Học sinh phải biết dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi
C Học sinh phải nhớ ơn, kính trọng và yêu quý thầy cô giáo
3 - Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật, sự vật trong những từ dới đây:(1 đ)
a- Chuột chạy đằng trớc
Mèo đuổi đằng sau
b- Hôm nay mẹ ốm, Tí buồn lắm chẳng đi chơi đâu
4- Đặt dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong những câu văn sau: (1 điểm)
- Rùa thỏ sóc cùng nắm tay nhau nhảy múa dới đêm trăng.
- Ba mẹ dì Ly và cả bé Bi cũng đến xem Nga biểu diễn văn nghệ
5 Đặt câu theo mẫu: Ai (hoặc con gì? cái gì?) \ là gì? ( 1 điểm)
……… ………
Trang 13
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết nh : sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, dấu thanh (2 dấu), không viết hoa đúng quy định trừ 0,5 điểm
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày tuỳ mức độ trừ 0,5 đến 1 điểm toàn bài
Bài tập: 1 điểm.
2 Tập làm văn : 5 điểm
Điểm 5: Học sinh viết đợc đoạn văn khoảng 5-6 câu nói về núi về trờng của em
Câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ đợc 5 điểm
Điểm 4: Nội dung đầy đủ nhng phần diễn đạt cha thật rõ, câu văn có sai 1-2 lỗi chính tả, ngữ
pháp
Điểm 3: Nội dung khá đầy đủ, phần diễn đạt cha rõ, mắc từ 3-4 lỗi chính tả, ngữ pháp.
Điểm 2: Nội dung cha đầy đủ ( có thể thiếu 1-2 ý), diễn dạt lộn xộn, mắc từ 4- 5 lỗi chính tả,
ngữ pháp
Điểm 1: Bài viết quá yếu.
* Lu ý: Bài viết tốt nhng trình bày bẩn, chữ viết xấu trừ 0,5 điểm.
ii Kiểm tra đọc: 10 điểm
a, Đọc thành tiếng: (6 điểm) ( GV tự kiểm tra )
b, Đọc hiểu: ( 4 điểm)
Đọc thầm: 1 Khoanh vào C (0,5 điểm)
2 Khoanh vào B (0,5 điểm)
Bài tập: 1 Tìm đúng từ: chạy ; đuổi ; buồn ; đi ; (1 điểm)
2 Đặt đúng dấu phẩy: (1 điểm)
- Rùa, thỏ, sóc cùng nắm tay nhau nhảy múa dới đêm trăng.
- Ba, mẹ, dì Ly và cả bé Bi cũng đến xem Nga biểu diễn văn nghệ
3 Đặt câu theo mẫu: Ai (hoặc con gì? cái gì?) \ là gì? ( 1 điểm)
Trang 14
Trờng Tiểu Học số 1đồng sơn
Đề Kiểm tra định kỳ giữa học kỳ I năm học 2010 - 2011
Môn: Tiếng Việt - lớp 3 Thời gian: 4 0 phút (không kể thời gian giao đề)
Tìm tiếng có vần oam thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau: ( 0,5 điểm)
a- Cách ăn uống nhồm trông rất thô tục.
Số phách
Số phách
Trang 15b- Đàn bò đang cỏ xoàn xoạt trên đồi.
2 Tập làm văn: ( 5 điểm)
Dựa vào cách tổ chức cuộc họp mà em đã biết, hãy viết nội dung một cuộc họp (sinh hoạt tổ hoặc lớp), (khoảng 7 câu)
ii/ Kiểm tra đọc:
1 Đọc thành tiếng: (6 điểm - GV tự kiểm tra)
2 Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm).
Đọc thầm bài: Nhớ lại buổi đầu đi học
Hàng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đờng rụng nhiều, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trờng Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi nh mấy cánh hoa tơi mĩm cời giữa bầu trời quang đãng
Buổi mai ấy, một buổi mai đầy sơng thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đitrên con đờng dài và hẹp Con đờng này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhng lần này tự nhiên tôithấy lạ Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
Cũng nh tôi, mấy học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân, chỉ dám đi từng bớc nhẹ
Họ nh con chim nhìn khoảng trời rộng muốn bay, nhng còn ngập ngừng e sợ Họ thèm vụng và
-ớc ao thầm đợc nh những ngời học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ
Đọc thầm đoạn văn và hoàn thành các bài tập sau:
1 Trong ngày tựu trờng đầu tiên, vì sao tác giả thấy cảnh vật xung quanh có sự thay đổi
lớn? (Khoanh vào chữ cái đứng trớc phơng án đúng)
A Vì buổi mai hôm ấy là buổi đầu tiên tác giả đi học
B Vì buổi mai hôm ấy đầy sơng thu và gió lạnh
C Vì cứ vào cuối thu, lá ngoài đờng rụng nhiều
2 Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của đám học trò mới tựu trờng?
Trang 16
3 Tìm những sự vật đợc so sánh với nhau trong câu dới đây: Ông trăng nh cái mâm vàng Mọc lên từ đáy đầm làng quê tôi. Những sự vật đợc so sánh với nhau là:
.
4 Cho câu: "Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về." a/ Bộ phận trả lời cho câu hỏi "Ai?" là:
b/ Bộ phận trả lời cho câu hỏi " Làm gì?" là:
5 Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong đoạn văn sau: Vũ dẫn bóng lên Bốn, năm cầu thủ đội bạn lao đến Vũ ngần ngừ dây lát Chợt nhận ra cánh trái trống hẳn đi, Vũ chuyền bóng cho Long
Trờng Tiểu Học số 1 đồng sơn
Hớng dẫn chấm ktđk giữa học kỳ I năm học 2010- 2011
Môn : Tiếng Việt - lớp 3 (Đề chẵn)
I Kiểm tra viết : 10 điểm
1 Chính tả: 5 điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4 điểm
Trang 17- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết nh: sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, dấu thanh (2 dấu), không viết hoa đúng quy định trừ 0,5 điểm.
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày tuỳ mức độ trừ 0,5 đến 1 điểm toàn bài
Bài tập: 1 điểm - Điền đúng mỗi chỗ trống (nhoàm, ngoạm) mỗi từ 0,5 điểm.
2 Tập làm văn: 5 điểm.
HS viết đợc bài văn có nội dung: cách tổ chức cuộc họp mà em đã biết ( khoảng 7 câu).Bài viết thể hiện đợc rõ cuộc họp có nội dung: Ví dụ: giúp đỡ nhau trong học tập; chuẩn bị các tiết mục văn nghệ chào mừng 20-11; trang trí lớp học; giữ vệ sinh, Bài viết trình bày rõ ràng, viết câu, dùng từ đúng, không sai lỗi chính tả
+ 5 điểm: Đạt đợc các yêu cầu trên
+ 4 điểm: Bài viết đợc khoảng 5 - 6 câu, mắc khoảng 2 lỗi chính tả, ngữ pháp
+ 3 điểm: Bài viết đợc khoảng 4 - 5 câu, nội dung thể hiện tình cảm cha rõ, còn mắc
3 - 4 lỗi chính tả, ngữ pháp
+ 2 điểm: Bài viết đợc khoảng 3 - 4 câu, nội dung sơ sài rõ, còn mắc trên 4 lỗi chính
tả, ngữ pháp
+ 1 điểm: Bài viết quá yếu
Các mức điểm còn lại GV căn cứ vào biểu điểm và bài viết cụ thể của HS để cho điểm
II Kiểm tra đọc : 10 điểm
1 Đọc thành tiếng : 6 điểm ( GV tự kiểm tra )
2 Đọc hiểu : 4 điểm
Câu 1: (0,5đ) Khoanh ý A
Câu 2: (1 điểm) Mấy học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân, chỉ dám đi từng bớc
nhẹ Họ nh con chim nhìn khoảng trời rộng muốn bay, nhng còn ngập ngừng e sợ
Câu 3: (0,5 điểm) Tìm đợc từ ngữ so sánh thích hợp ở mỗi câu cho 0,5 điểm
Từ: ông trăng/cái mâm ;
Câu 4: (1 điểm) a- Điền đúng cho 0,5 điểm
b- Điền đúng cho 0,5 điểm
Câu 5: (1 điểm) Viết đúng: dẫn, lao, chuyền, ngần ngừ.
Trờng Tiểu Học số 1 đồng sơn
Đề Kiểm tra định kỳ giữa học kỳ I năm học 2010 - 2011
Môn: Tiếng Việt - lớp 3 Thời gian: 4 0 phút (không kể t/gian giao đề)
Trang 18Bài Tập: Tìm tiếng có vần oen thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a- Em bé miệng cời trông rất đáng yêu.
b- Thanh sắt này bị gỉ cả rồi, không dùng đợc nữa
2 Tập làm văn: ( 5 điểm)
Dựa vào cách tổ chức cuộc họp mà em đã biết, hãy viết nội dung một cuộc họp (sinh hoạt
tổ hoặc lớp), ( khoảng 7 câu)
Trang 19ii/ Kiểm tra đọc:
1 Đọc thành tiếng: (6 điểm - GV tự kiểm tra)
2 Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm).
Đọc thầm bài: Nhớ lại buổi đầu đi học
Hàng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đờng rụng nhiều, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trờng Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi nh mấy cánh hoa tơi mĩm cời giữa bầu trời quang đãng
Buổi mai ấy, một buổi mai đầy sơng thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đitrên con đờng dài và hẹp Con đờng này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhng lần này tự nhiên tôithấy lạ Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
Cũng nh tôi, mấy học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân, chỉ dám đi từng bớc nhẹ
Họ nh con chim nhìn khoảng trời rộng muốn bay, nhng còn ngập ngừng e sợ Họ thèm vụng và
-ớc ao thầm đợc nh những ngời học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ
Đọc thầm đoạn văn và hoàn thành các bài tập sau:
1 Mùa thu đến, gợi cho tác giả không quên những kỉ niệm gì ?
2 Tâm trạng của đám học trò mới tựu trờng? (khoanh tròn vào chữ cái ý đúng)
A Chạy tung tăng, cời đùa vui vẻ.
B Vừa tung tăng chạy nhảy, vừa ngập ngừng lo sợ
C Bỡ ngỡ, rụt rè, ngập ngừng e sợ
3 Đặt một câu theo kiểu câu "Ai - là gì ?"
4 Tìm những sự vật đợc so sánh với nhau trong câu dới đây:
Ngôi nhà nh trẻ nhỏ
Lớn lên với trời xanh
Đồng Xuân Lan
Cây gạo đầu bản giêng hai
Nụ hoa nh trái tim ai tơi hồng
Sơn Hải
Những sự vật đợc so sánh với nhau là:
5 Đặt dấu phẩy thích hợp trong các câu sau:
a Từ trên gác cao nhìn xuống hồ nớc nh một chiếc gơng bầu dục khổng lồ sáng long lanh.
b Từ xa nhìn lại cây gạo sừng sững tựa một tháp đèn khổng lồ