Mặt khác, khí CO2 lại nặng hơn tính khoá i cuûlượng a khí Acủa đốcác i vớnguyên i khí B, tố tæ khoái trămtæ về khối không khí 1,52 lần.. Người và động vật xuống những nơi khoá isẽvaøbị M[r]
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1 Hãy tính:
a/ Số mol của 5,6 gam khí oxi (4đ)
b/ Số mol của 5,6 lít khí nitơ ở đktc (4đ)
Câu 2 Khối lượng mol của không khí bằng bao nhiêu? (2đ)
Trang 34 , 22
V
4 , 22
6 , 5
N 2
Trang 4khoảng 80% ( 0,8 ), khí O 2 chiếm khoảng
20% ( 0,2 ) theo thể tích Nên khối lượng
“mol không khí” là khối lượng của 0,8 mol khí N 2 + khối lượng của 0,2 mol khí O 2 và được tính như sau:
Trang 5Tại sao quả
Trang 6BÀI 20
Ghi bài khi xuất hiện biểu tượng
Trang 71 Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
B
?
Trang 9dA/B = MA
MB
1 Bằng cách nào có thể biết được
khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
Trang 10Bài tập 1: Hãy cho biết khí cacbonic (CO 2 )
và khí clo (Cl 2 ) nặng hay nhẹ hơn khí
hiđro (H 2 ) bằng bao nhiêu lần?
Trang 11a/ Khinh khí cầu b/ Bong bóng bay
@ Người ta đã bơm khí gì vào khinh khí cầu và bong bóng bay để những vật thể này bay được? Giải thích.
Trang 13BÀI TẬP 2 :
Một chất khí A có tỉ khối đối với khí
BÀI TẬP 2 :
Một chất khí A có tỉ khối đối với khí
oxi là 1,375 Hãy xác định M A
Giải:
a/ M A = M x d = 32 x 1,375 = 44 (g)
O 2 A /O
2
Trang 142 Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí?
Khí A
Không khí
?
Trang 15Khối lượng mol của không khí
Vậy khí oxi nặng hơn không khí 1,103 lần
Nếu thay khí O 2 là khí A Hãy viết biểu
thức tính tỉ khối của khí A đối với
không khí.
29
Trang 16d A/kk : Tỉ khối của khí A
đối với không khí.
M A : Khối lượng mol của khí A
2/ Bằng cách nào có thể biết được khí
A nặng hay nhẹ hơn không khí?
Trang 18nên bay lên được.
* Còn quả bóng ta
thổi hơi thở của ta
vào (CO 2 ) thì nặng
hơn không khí nên
không bay lên
được.
Trang 19d A/kk = M A M A = 29 X d A/kk 2/ Bằng cách nào có thể biết được khí
A nặng hay nhẹ hơn không khí?
Trang 20Một chất khí A có tỉ khối đối với
không khí là 2,207 Hãy xác định khối lượng mol của khí A?
Bài tập 4:
29 X d A/KK
M A =
= 29 x 2,207 = 64(g) Giải:
Trang 21SƠ ĐỒ TƯ DUY :
Tỉ khối của khí A đối với không khí
Trang 22SƠ ĐỒ TƯ DUY :
Tỉ khối của khí A đối với không khí
Trang 23Trong lịng đất luơn luơn xảy ra sự phân
hủy một số hợp chất vơ cơ và hữu cơ,
khơng màu, khơng cĩ mùi, khơng duy trì
sự cháy và sự sống của con người và
tích tụ ở đáy giếng khơi, trên nền hang
sâu Người và động vật xuống những nơi
này sẽ bị chết ngạt nếu khơng mang theo
bình dưỡng khí hoặc thơng khí trước khi
xuống.
EM CÓ BIẾT
* HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC :
• Đối với bài học ở tiết học này:
- Về học bài: Biết được biểu thức tính tỉ
khối của khí A đối với khí B và đối với
không khí V n d ng ậ ụ đượ c bi u th c để ể ứ tính tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí Xác định
được M của 1 trong 2 chất khí khi biết tỉ khối và M của chất khí còn lại.
- Làm bài :1 ; 2; 3 trang 69 (SGK)
•Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :
- Nghiên cứu trước mục I của bài 21:
“ Tính theo cơng thức hĩa học ”
+ Để tính được thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố
trong hợp chất khi biết CTHH phải
thực hiện qua mấy bước? Kể ra.
-Xem lại: Cách tính khối lượng mol và
ý nghĩa của CTHH