Sản xuất surimi hiện đại bao gồm các dây chuyền hoạt động liên tục với máy móc tự động để sơ chế cá nguyên liệu đánh vảy, rút ruột,..., rửa, ép để loại bỏ nước và làmchín thịt.. Giá trị
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
KHOA HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM
BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỊT VÀ THỦY HẢI SẢN
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2020
Trang 2ĐIỂM SỐ
ĐIỂM
NHẬN XÉT
Ký tên
TS Nguyễn Tiến Lực
Trang 3MỤC LỤC
BÀI 1: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SURIMI 1
1 Tổng quan 1
1.1 Giới thiệu về surimi 1
1.2 Giá trị dinh dưỡng của surimi 2
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng surimi 3
2 Nguyên liệu và dụng cụ 4
2.1 Nguyên liệu chế biến Surimi 4
2.2 Dụng cụ, thiết bị 6
3 Quy trình công nghệ 7
3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ 7
3.2 Thuyết minh quy trình công nghệ 9
4 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng 14
5 Kết quả và bàn luận 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
BÀI 2: CHẾ BIẾN LẠP XƯỞNG 18
1 Giới thiệu sản phẩm lạp xưởng 18
2 Tổng quan nguyên liệu 18
3 Quy trình công nghệ chế biến lạp xưởng 27
3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến lạp xưởng 27
3.2 Giải thích quy trình 28
4 Kết quả và nhận xét 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
BÀI 3: CHẾ BIẾN GIÒ HEO NHỒI HẢI VỊ 37
1 Giới thiệu về giò heo nhồi hải vị 37
2 Nguyên liệu 38
2.1 Chân giò heo 38
2.2 Phần nhân 41
3 Quy trình công nghệ 43
3.1 Sơ đồ quy trình 43
Trang 43.2 Thuyết minh quy trình 43
4 Kết quả và nhận xét 49
4.1 Đánh giá cảm quan 50
4.2 Đánh giá công nghệ - kỹ thuật chế biến 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
BÀI 4: CHẾ BIẾN ĐỒ HỘP CÁ SỐT CÀ 52
1 Tổng quan 52
2 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu 53
2.1 Nguyên liệu, thiết bị, dụng cụ 53
2.2 Yêu cầu đối với sản phẩm đồ hộp 57
2.3 Phương pháp nghiên cứu 58
2.4 Phương pháp phân tích 59
3 Quy trình sản xuất cà nục sốt cà 59
3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ 59
3.2 Thuyết minh quy trình 60
4 Kết quả và bàn luận 67
4.1 Kết quả 67
4.2 Bàn luận 68
5 Mở rộng 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
BÀI 5: CHẾ BIẾN GIÒ THỦ 72
1 Giới thiệu sản phẩm giò thủ 72
2 Tổng quan nguyên liệu 72
3 Quy trình công nghệ chế biến giò thủ 81
3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến giò thủ 81
3.2 Giải thích quy trình 82
4 Kết quả và nhận xét 87
5 Đánh giá hiệu suất 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
BÀI 6: SẢN XUẤT KHÔ CÁ TẨM GIA VỊ 91
Trang 51 Tổng quan 91
2 Nguyên liệu và dụng cụ 91
2.1 Nguyên liệu 91
2.2 Dụng cụ và thiết bị 94
3 Qui trình công nghệ 94
3.1 Sơ đồ qui trình công nghệ 94
3.2 Thuyết minh qui trình 96
4 Chỉ tiêu chất lượng 100
5 Kết quả và bàn luận 101
BÀI 7: CHẾ BIẾN TÔM TẨM BỘT 102
1 Tổng quan về tôm tẩm bột 102
2 Tổng quan về nguyên liệu 103
3 Quy trình sản xuất tôm viên tẩm bột chiên 107
3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ 107
3.2 Giải thích quy trình 109
4 Quy trình sản xuất tôm tẩm bột chiên xù 111
4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ 111
4.2 Giải thích quy trình 112
5 Kết quả và nhận xét 113
5.1 Đánh giá cảm quan 113
5.2 Đánh giá công nghệ- kỹ thuật 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
Trang 6DANH MỤC HÌ
Hình 1 Sản phẩm Surimi 1
Hình 2 Thành phần dinh dưỡng của surimi 2
Hình 3 Cá diêu hồng 4
Hình 4 Thành phần dinh dưỡng của cá diêu hồng 6
Hình 5 Giấm ăn 6
Hình 6 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Surimi 8
Hình 7 Cá đã được xử lý sơ bộ 11
Hình 8 Cá sau khi fillet và tách da 11
Hình 9 Quá trình ngâm acid acetic 12
Hình 10 Sản phẩm Surimi của nhóm 4 15
Hình 11 Thịt heo 19
Hình 12 Rượu nếp trắng 22
Hình 13 Đường 23
Hình 14 Muối 24
Hình 15 Bột ngọt 25
Hình 16 Tiêu đen 26
Hình 17 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất lạp xưởng 27
Hình 18 Thịt và mỡ heo sau khi xử lý 29
Hình 19 Thịt trước và sau khi xay 30
Hình 20 Thịt sau khi xay và mỡ sau khi chần 30
Hình 21 Lạp xưởng sau khi sấy 34
Hình 22 Lạp xưởng sau khi chiên 34
Hình 23 Giò heo nhồi hải vị 37
Hình 24 Chân giò trước 38
Hình 25 Tôm nguyên liệu 41
Hình 26 Nấm mèo nguyên liệu 41
Hình 27 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giò heo nhồi hải vị 43
Hình 28 Nấm mèo sau khi sơ chế 46
Trang 7Hình 29 Giò heo sau khi nhồi nhân và khâu định hình 47
Hình 30 Giò heo nhồi hải vị sau quá trình hấp chín 49
Hình 31 Giò heo nhồi hải vị thành phẩm 49
Hình 32 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất cá nục sốt cà 60
Hình 33 Cá nục cắt khúc 62
Hình 34 Cá nục sau khi hấp 63
Hình 35 Cá nục sau khi xếp hộp 64
Hình 36 Thiết bị ghép mí 65
Hình 37 Cá hộp sau khi ghép mí 65
Hình 38 Thiết bị thanh trùng 66
Hình 39 Sản phẩm cá nục sốt cà 67
Hình 40 Công thức hóa học của vitamin C (acid L-ascobic) 69
Hình 41 Tai heo nguyên liệu 72
Hình 42 Lưỡi heo nguyên liệu 74
Hình 43 Đường 75
Hình 44 Muối 76
Hình 45 Bột ngọt 77
Hình 46 Tiêu đen 78
Hình 47 Nước mắm 79
Hình 48 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giò thủ 81
Hình 49 Thịt tai, lưỡi heo nguyên liệu 82
Hình 50 Thịt tai, lưỡi sau khi thái nhỏ 84
Hình 51 Xào hỗn hợp 85
Hình 52 Khuôn tạo hình giò thủ 86
Hình 53 Sản phẩm giò thủ được bao lá chuối 87
Hình 54 Sản phầm giò thủ 87
Hình 55 Cá khô tẩm gia vị 91
Hình 56 Cá lóc nguyên liệu 92
Hình 57 Sơ đồ quy trình công nghệ cá khô tẩm gia vị 95
Trang 8Hình 58 Cá lóc tẩm gia vị 98
Hình 59 Cá tẩm gia vị chuẩn bị sấy 99
Hình 60 Sản phẩm cá khô tẩm gia vị của nhóm 4 101
Hình 61 Một số dòng tôm tẩm bột trên thị trường 102
Hình 62 Một số dòng tôm viên trên thị trường 102
Hình 63 Tôm nguyên liệu 104
Hình 64 Bột năng 106
Hình 65 Bột chiên giòn và bột chiên xù 106
Hình 66 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến tôm viên tẩm bột 108
Hình 67 Tôm băm nhỏ 109
Hình 68 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến tôm tẩm bột chiên xù 111
Hình 69 Tôm làm sạch, lột vỏ chừa đuôi, xẻ bướm 112
Hình 70 Sản phẩm tôm tẩm bột chiên giòn và tôm viên tẩm bột 113
Y DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Nguyên liệu chế biến surimi 4
Bảng 2 Dụng cụ, thiết bị cần sử dụng 6
Bảng 3 Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2646 – 78 9
Bảng 4 Chỉ tiêu cảm quan surimi 14
Bảng 5 Chỉ tiêu lý – hóa surimi 14
Bảng 6 Yêu cầu cảm quan của thịt tươi (TCVN 7046:2009) 20
Bảng 7 Các chỉ tiêu lý hóa của thịt tươi (TCVN 7046:2009) 20
Bảng 8 Các chỉ tiêu vi sinh vật của thịt tươi (TCVN 7046:2009) 20
Bảng 9 Chỉ tiêu cảm quan của đường (TCVN 6959:2001) 23
Bảng 10 Chỉ tiêu cảm quan của muối (TCVN 9639:2013) 24
Bảng 11 Chỉ tiêu đánh giá cảm quan của giò heo nhồi hải vị 37
Bảng 12 Thành phần nguyên liệu thực tập chân giò nhồi hải vị 38
Bảng 13 Thành phần giá trị dinh dưỡng trong 100g chân giò lợn 39
Bảng 14 Các chỉ tiêu cảm quan của thịt tươi theo TCVN 7046 : 2009 40
Trang 9Bảng 15 Các chỉ tiêu cảm quan của tôm tươi theo TCVN 3726:1989 42
Bảng 16 Thành phần dinh dưỡng trong 100g cá nục ăn được 55
Bảng 17 Chỉ tiêu hàm lượng vi sinh vật trong đồ hộp trong 1g hay 1ml thực phẩm đồ hộp (TCVN 7048:2002) 58
Bảng 18 Thành phần dinh dưỡng trong 100g tai heo 73
Bảng 19 Thành phần dinh dưỡng trong 100g mộc nhĩ 74
Bảng 20 Chỉ tiêu cảm quan của đường (TCVN 6959:2001) 75
Bảng 21 Chỉ tiêu cảm quan của muối (TCVN 9639:2013) 77
Bảng 22 Yêu cầu cảm quan về nước mắm (TCVN 5107:2018) 79
Bảng 23 Chỉ tiêu hóa học của nước mắm (TCVN 5107:2018) 80
Bảng 24 Nguyên liệu chế biến cá khô tẩm gia vị 92
Bảng 25 Thành phần dinh dưỡng của cá lóc 93
Bảng 26 Thành phần hóa học của hạng muối (%) 93
Bảng 27 Các dụng cụ, thiết bị sử dụng cho cá khô tẩm gia vị 94
Bảng 28 Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2646 – 78 96
Bảng 29 Chỉ tiêu cảm quan cá khô tẩm gia vị 100
Bảng 30 Chỉ tiêu lý – hóa cá khô tẩm gia vị 100
Bảng 31 Chỉ tiêu vi sinh cá khô tẩm gia vị 100
Bảng 32 Nguyên liệu sử dụng cho tôm viên tẩm bột 103
Bảng 33 Nguyên liệu sử dụng cho tôm tẩm bột chiên giòn 103
Bảng 34 Thành phần dinh dưỡng trong 100g tôm 104
Bảng 35 Các chỉ tiêu cảm quan của tôm tươi theo TCVN 3726:1989 105
Bảng 36 So sánh bột chiên giòn và bột chiên xù 107
Trang 10BÀI 1: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SURIMI
Hình 1 Sản phẩm Surimi
1 Tổng quan
1.1 Giới thiệu về surimi
“Surimi” là thuật ngữ tiếng Nhật thường dùng để chỉ sản phẩm thịt cá xay nhỏ saucác bước chế biến cần thiết (Beyza ERSOY ALTUN và cộng sự, 2017) Surimi được tạo
ra lần đầu bởi các đầu bếp Nhật Bản vào thế kỷ 12, người ta đã xay và ướp muối lượng cácòn sót lại như một phương pháp bảo quản nhằm hỗ trợ cho quá trình đánh bắt của họ.Người ta nhận ra rằng việc rửa thịt cá xay nhỏ, sau đó quết, sẽ tạo nên dạng cấu trúc gelsệt Khi surimi kết hợp với các thành phần khác, nhào trộn và đem hấp, các sản phẩm gel
cá khác nhau được gọi là kamaboko và được bán dưới dạng neriseihin Kamabo,nerisehin, chikuwa, hanpen, đều là những sản phẩm gel cá được sử dụng rộng rãi ởNhật Ngày nay, surimi đã trở thành một phần phổ biến trong nền ẩm thực ở Nhật Bản,Hàn Quốc, Pháp, Thái Lan và Tây Ban Nha
Surimi có thể được làm từ nhiều loài cá khác nhau Các loài cá có giá trị thươngphẩm cao như cá tuyết, cá lăng, cá đù, thường được sử dụng cho sản xuất surimi (BeyzaERSOY ALTUN và cộng sự, 2017)
Sản xuất surimi hiện đại bao gồm các dây chuyền hoạt động liên tục với máy móc
tự động để sơ chế cá nguyên liệu (đánh vảy, rút ruột, ), rửa, ép (để loại bỏ nước) và làmchín thịt Sau đó, surimi được bổ sung thêm nhiều hương vị và trộn với phụ gia đông lạnh
Trang 11để bảo quản lạnh Các khối surimi đông lạnh được vận chuyển đến các nhà máy chế biếnsản xuất tạo hình thành các sản phẩm như thanh cua, tôm giả, sò giả
1.2 Giá trị dinh dưỡng của surimi
Tuỳ theo loại cá dùng làm surimi và dạng surimi mong muốn mà surimi có thànhphần dinh dưỡng khác nhau Theo Bảng thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm của BộNông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), surimi từ cá chứa khoảng 76% nước, 15% protein,6.85% carbonhydrate, 0.9% chất béo và 0.03% cholesterol Surimi có hàm lượng proteincao, lipid thấp, không có cholesterol và glucid, cơ thể dễ hấp thụ Protein của surimi cókhả năng trộn lẫn với các loại protein khác để nâng cao chất lượng của các loại thịt khitrộn lẫn với thịt bò, thịt heo, hay thịt gà
Hình 2 Thành phần dinh dưỡng của surimi
Trang 121.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng surimi
1.3.1 Yếu tố nguyên liệu
Độ bền gel của Surimi là một chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng Surimi.Khả năng tạo gel phụ thuộc sự khác biệt tùy theo loài Nói chung, độ bền gel ở cá biển tốthơn cá nước ngọt, cá thịt trắng (không béo) tốt hơn cá thịt màu sẫm (béo)
Một yếu tố quan trọng gây ra khả năng tạo gel yếu của thịt sẫm màu có thể do pHcủa thịt thấp pH phải nằm trong khoảng 6-8 để tạo ra độ đàn hồi cho gel Các loài cá cóthịt màu sẫm như cá mòi, cá thu thường dự trữ lượng glycogen cao (do phải di chuyểnđường dài), nên khi chết, nồng độ acid lactic sinh ra bởi glycogen rất cao, làm pH thịt cá
bị giảm nhanh chóng xuống 5.8 (Beyza ERSOY ALTUN và cộng sự, 2017)
Giá trị kinh tế của sản phẩm Surimi từ cá thịt màu sẫm thấp do sắc tố màu Fe trongthịt trắng có thể loại bỏ dễ dàng trong quá trình sản xuất, nhưng việc loại bỏ sắc tố này ởthịt màu sẫm khó hơn vì các cơ thịt cứng và chắc hơn (Beyza ERSOY ALTUN và cộng
Ngoài ra, đặc điểm của thịt cá để sản xuất Surimi thay đổi tùy thuộc vào mùa đánhbắt loài cá đó
Vì vậy, các đặc tính của nguyên liệu ban đầu phải xác định rõ ràng để có thể sảnxuất Surimi chất lượng cao ở mọi thời điểm
Trang 132.1 Nguyên liệu chế biến Surimi
Bảng 1 Nguyên liệu chế biến surimi
Trang 14Cá diêu hồng hay cá điêu hồng hay còn gọi là cá rô phi đỏ là một loài cá nước ngọt
có tên khoa học là Red Tilapia, thuộc họ Cá rô phi (Cichlidae) Thuật ngữ diêu hồng hayđiêu hồng được xuất phát từ việc dịch từ tiếng Trung Quốc Cá diêu hồng được ngườiTrung Quốc phát hiện và phổ biến ở Việt Nam đặc biệt là được nuôi khá phổ biến ở vùngđồng bằng sông Cửu Long và được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng sử dụng chế biếnhằng ngày hoặc ứng dụng trong sản xuất thực phẩm công nghiệp
Cá diêu hồng là một loài cá nước ngọt, được hình thành qua quá trình chọn lọcnhân tạo nên môi trường sống chủ yếu là nuôi nhốt Cá thích hợp với nguồn nước có độpH: 6,2 – 7,5, khả năng chịu phèn kém nhưng có thể phát triển tốt ở vùng nước nhiễmmặn nhẹ 5 – 12%, cá sống trong mọi tầng nước Cá có thể nuôi trong ao hoặc lồng bè.Trong ao, sau một năm nuôi, cá đạt 200 – 500g/con chỉ từ 7 – 8 tháng và tỷ lệ hao hụtthấp Cá diêu hồng là một loại cá có chất lượng thịt thơm ngon, thịt cá diêu hồng có màutrắng, trong sạch, các thớ thịt được cấu trúc chắc và đặc biệt là thịt không quá nhiềuxương, rất thích hợp sử dụng để sản xuất Surimi
Theo các nghiên cứu, cá diêu hồng có chứa lượng chất béo và lượng calo thấpnhưng vẫn đảm bảo lượng protein cần thiết để nuôi dưỡng tế bào và mô cơ thể phát triểnkhỏe mạnh Các món ăn từ cá diêu hồng giúp giảm lượng cholesterol, củng cố sức khỏexương khớp Do cá diêu hồng rất giàu khoáng chất, protein và vitamin D nên giúp củng
cố sức khỏe xương, làm giảm nguy cơ loãng xương Bên cạnh đó, các khoáng chất nhưphotpho, kali có trong thịt cá sẽ giúp làm tăng tốc độ tăng trưởng cơ bắp trong cơ thể,giúp sửa chữa tế bào và duy trì hoạt động trao đổi chất
Trang 15Hình 4 Thành phần dinh dưỡng của cá diêu hồng
2.1.2 Giấm
Hình 5 Giấm ănGiấm là một chất lỏng vị chua, có tính acid sản xuất bằng cách lên men ethanol.Thành phần chính của giấm là dung dịch acid acetic (CH3COOH) có nồng độkhoảng 2 – 5%, có 18 loại acid amin mà cơ thể con người không thể tự tổng hợp được, có
8 loại acid amin thực vật cung cấp
2.2 Dụng cụ, thiết bị
Bảng 2 Dụng cụ, thiết bị cần sử dụng
Dụng cụ
Trang 16Thau nhựa 8 cái
3 Quy trình công nghệ
3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ
Trang 17Cá diêu hồng
Bảo quản
Surimi
Đầu, đuôi, vây, vảy, nội tạng, máuXương, da
Chất béo, protein, sacroplasmic, màu, mùi, colagenNước thải
Hình 6 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Surimi
Trang 183.2 Thuyết minh quy trình công nghệ
Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu
Mục đích: Kiểm tra và lựa chọn nguyên liệu cá đạt chỉ tiêu chất lượng để cho rasản phẩm sau cùng đạt chất lượng tốt nhất
Cách thực hiện: Đánh giá chất lượng nguyên liệu cá về các yếu tố màu sắc, mùihương, kết cấu thịt Thịt cá cần đạt chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 2646 – 78
Bảng 3 Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2646 – 78
Màu sắc
Màu đặc trưng của từng loại cátươi Mắt sáng hoặc hơi trắngđục
Màu đặc trưng của từng loại cá,mắt trắng đục, đến hơi đỏ (trừ loại
cá mắt đỏ)
Mùi
Mùi đặc trưng của cá tươi và cá đã luộc chín, không có mùi ôi, ươn.Riêng hạng 2 (khi chưa luộc chín) cho phép có mùi hơi chua, nhưngkhi rửa bằng nước sạch phải mất đi nhanh chóng
Vị Phải có vị ngon của cá tươi,
nước luộc phải trong
Vị kém ngon hơn hạng 1, nướcluộc vẩn đục nhẹ
Các vết mổ, nhát cắt phải thẳngkhông xơ răng cưa, thịt cá khôngdập nát
Cá phải sạch, không dập nát, chophép xây xát nhẹ, không có nướcnhớt Đối với cá mổ bụng bỏ nộitạng: miệng và nắp mang phảikhép kín, mang có màu đỏ thẫmđến hơi tái Các vết mổ, nhát cắtcho phép hơi xiên hoặc khôngnhẵn
Trạng thái Vây dính chặt vào da, thân cá bình thường, thịt chắc đàn hồi tốt, thịt
khó tách khỏi xương
Tạp chất so với
khối lượng lô
Không có cát sạn, ốc, rác… Riêng cá nguyên con cho phép có tạpchất không quá 0,1%
Trang 19 Xử lý loại các thành phần không ăn được để surimi đạt kết cấu đồng đều.
Rửa để loại bỏ máu, tạp chất và một phần vi sinh vật trên bề mặt nguyên liệu.Cách tiến hành: Nguyên liệu cá được phân loại theo kích thước và chất lượng đồngnhất Sau đó, cá được rửa sơ bộ dưới vòi nước nhằm rửa sạch bớt máu, vi sinh vật và lớpnhớt dính trên bề mặt da cá tránh để các chất tạp nhiễm vào phần thịt cá bên trong lúctách thịt Cá sẽ được cắt đầu, vây, cạo vảy, moi nội tạng Công đoạn cắt bỏ những thànhphần này rất quan trọng vì các bộ phận này chứa nhiều mỡ và hàm lượng dầu cao, có thểgây thủy phân surimi, làm giảm khả năng đông kết Ngoài ra, nội tạng còn chứa các menprotease làm ảnh hưởng đến khả năng đông kết và làm sẫm màu
Lưu ý: Quá trình xử lý cá cần triệt để để không còn sót lại những thành phầnkhông mong muốn Hơn nữa, trong quá trình rửa cần tránh làm dập nát thịt cá, tránh đểcác vật nhọn đâm vào ảnh hưởng đến cấu trúc thịt
Trang 20Lưu ý: Cần loại bỏ hoàn toàn xương, da và phần thịt màu sẫm để surimi đạt được
độ trắng như yêu cầu
Hình 8 Cá sau khi fillet và tách da
Trang 21Lưu ý: Cắt càng nhỏ, quá trình khử màu, mùi càng đạt hiệu quả.
Bước 5: Rửa acid acetic
Mục đích: Loại bỏ protein hòa tan được trong nước và để khử mùi Điều này sẽlàm tăng khả năng đông kết và độ dẻo của sản phẩm nhào trộn Việc loại bỏ các chấtkhông mong muốn, đặc biệt là mỡ, da và máu cũng như mùi tanh còn cải thiện khả năngchống nứt, vỡ khi cấp đông surimi
Cách tiến hành: Dùng giấm ăn nồng độ 0.15% để tiến hành rửa Cho giấm vàochậu sạch, bổ sung thêm lượng nước gấp 6 lần khối lượng thịt cá Trong quá trình rửa cókhuấy nhẹ để các protein và chất béo từ phần thịt cá phân tán đều trong nước Sau đó đểlắng, thu nhận phần thịt trắng bên dưới, gạn chắt nước và loại bỏ lớp mỡ nổi phía trên.Rửa 2 lần, sau đó rửa lại bằng nước
Chú ý: Thời gian rửa: 20-30 phút/lần 1, 10/20 phút/lần 2, nhiệt độ nước 250C
Trang 22Hình 9 Quá trình ngâm acid acetic
Bước 6: Làm ráo
Mục đích: loại bỏ bớt một phần nước, chuẩn bị cho công đoạn nghiền giã tạo gel.Cách tiến hành: Cho phần thịt cá đã rửa sạch lại với nước vào 4 lớp vải màn Sau
đó quấn chặt, vắt bằng tay đến khi W = 70 – 75%
Bước 7: Nghiền giã
Mục đích: Đây là khâu quan trọng nhất trong việc định hình sản phẩm surimi Quátrình nghiền, quết sẽ giúp phá vỡ các cấu trúc mô và tạo cấu trúc gel, tăng độ dai, độ đànhồi và độ kết dính cho sản phẩm Các gel tạo thành do sự duỗi thẳng các polipeptide bịbiến tính và sắp xếp theo những trật tự nhất định trước khi tập hợp Các liên kết kị nước,liên kết tĩnh điện, liên kết hydro và các cầu nối disunfide để nối các chuỗi polipeptide tạicác vị trí nút mạng Khi nồng độ protein cao thì quá trình kết nối có thể xảy ra ở điều kiệnbình thường mà không cần nhiệt độ
Cách tiến hành: Dùng chày giã đều tay, thao tác vừa giã vừa quết cho đến khi thấykết cấu surimi nhuyễn mịn, tương đối sánh đặc
Lưu ý: Cần tránh nghiền lâu vì có thể ảnh hưởng đến khả năng đông kết Toàn bộquá trình nên tiến hành trong phòng lạnh để hạn chế protein bị biến chất do nhiệt ma sátsinh ra trong quá trình nghiền quết
Trang 23 Bước 10: Chế biến sản phẩm Surimi
Mục đích: Đánh giá cảm quan và chất lượng sản phẩm surimi
Cách thực hiện: Tạo hình surimi, cho vào chảo dầu nóng và chiên cho đến khi sảnphẩm chín vàng đều
4 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng
Chỉ tiêu cảm quan:
Bảng 4 Chỉ tiêu cảm quan surimi
Trang 245 Kết quả và bàn luận
Hình 10 Sản phẩm Surimi của nhóm 4Màu sắc: Sản phẩm Surimi của nhóm gần như đạt được màu trắng như tiêu chuẩn.Tuy nhiên màu sắc chưa đều do ở một vài vị trí vẫn còn vân thịt sẫm màu Nguyên nhân
là do trong quá trình tách thịt chưa loại bỏ hết phần thịt sẫm màu và quá trình ngâm acidacetic chưa triệt để
Mùi vị: Mùi tanh của cá đã được khử hết hoàn toàn Nhưng khi ăn có cảm nhận vịhơi chua của giấm do công đoạn rửa thịt cá chưa loại bỏ hết lượng giấm ngấm trong cá
Kết cấu gel: Sản phẩm của nhóm có độ kết dính thấp, xớ thịt rời rạc, mạng gellỏng lẻo, không đạt được chất lượng theo tiêu chuẩn Nguyên nhân có thể do quá trình giãquết quá lâu khiến cho mạng gel bị đứt hoặc do chưa loại hết chất béo lẫn trong thịt, điềunày đã làm cản trở quá trình tạo liên kết
Hình dạng thành phẩm Surimi chiên xù chưa đồng đều về kích cỡ do quá trình tạohình chưa đồng đều
Giải pháp nâng cao chất lượng:
Loại bỏ hoàn toàn phần thịt sẫm màu để Surimi thành phẩm đạt giá trị cảm quantốt nhất
Ngâm và rửa kĩ với acid acetic để sản phẩm đạt màu sắc và mùi thơm theo tiêuchuẩn, đồng thời cần rửa kĩ lại với nước để thành phẩm sau cùng không bị lẫn vị chua
Cải thiện kết cấu trúc gel bằng cách bổ sung thêm các thành phần carbohydrate(tinh bột, các loại gum, pectin, ), proteins (lòng trắng trứng, ) (Noman Walayat, 2020)
Trang 25Bổ sung thêm muối trong quá trình nghiền quết Vì muối có chứa năng hòa tanprotein myofibrillar để cải thiện sự hình thành gel (Mohammed Ismall Hossain, 2004)
Trang 26TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Beyza ERSOY ALTUN, Ziya YILDIZ 2017 Surimi Processing Technology Acta Biologica Turcica Pp: 203-208
2 Noman Walayat, Hanguo Xiong, Zhouyi Xiong, Helena M Moreno, Asad
Nawaz, Nadia Niaz & Muhammad Atif Randhawa 2020 Role of Cryoprotectants in Surimi and Factors Affecting Surimi Gel Properties: A Review Taylor & Fraincis Group.
3 Mohammed Ismall Hossain, Muhammad Mostafa Kamal, Fatema Hoque Shikha
and Shaidul Hoque 2004 Effect of Washing and Salt Concentration on the Gel Forming Ability of Two Tropical Fish Species International Journal of Agriculture & Biology Pp:
762-766
Trang 27BÀI 2: CHẾ BIẾN LẠP XƯỞNG
1 Giới thiệu sản phẩm lạp xưởng
Lạp xưởng hay còn gọi là lạp sườn (bắt nguồn từ tiếng Quảng Đông, viết bằng chữHán là “臘腸” “臘腸” đọc theo âm Hán Việt tiêu chuẩn là “lạp trường”), là một trongnhững món ăn chế biến sẵn được du nhập vào Việt Nam (có nguồn gốc từ Trung Quốc).Thành phần của lạp xưởng bao gồm thịt nạc và thịt mỡ lợn xay nhuyễn chung với đường,rượu, muối, cùng các loại gia vị khác, rồi nhồi vào ruột lợn khô rồi được lên men tựnhiên, có thể được làm khô bằng cách phơi nắng hay treo trên gác bếp Lạp xưởng phơihoặc sấy là “lạp xưởng khô”, còn không phơi hoặc sấy là “lạp xưởng tươi” Lạp xưởngmàu hồng hoặc nâu sậm, vị ngọt Có thể bảo quản lâu (Nguyễn Tiến Lực 2016)
Lạp xưởng là một sản phẩm giàu chất dinh dưỡng, protein và chất béo Khi ăn sẽcảm nhận được vị dai của lòng rồi đến vị ngọt của thịt hòa quyện chung với vị béo của
mỡ Ngoài ra đây là sản phẩm thông qua quá trình sấy nên có thể bảo quản được lâu màkhông cần bảo quản lạnh
Hiện nay trên thị trường, ngoài thịt heo thì lạp xưởng còn có thể làm từ các nguyênliệu khác như: thịt bò, tôm, … sẽ có mùi vị đặc trưng cho từng sản phẩm
Ở Trung Quốc, lạp xưởng của Quảng Đông và Tứ Xuyên rất có tiếng Ở Việt Nam
có lạp xưởng Sóc Trăng và Cần Giuộc (Long An)
2 Tổng quan nguyên liệu
2.1 Thịt heo (thịt nạc và thịt mỡ)
Thịt nạc
Thịt heo là một loại thực phẩm rất phổ biến trên thế giới, tiêu thụ thịt heo củangười Việt chiếm tới 73,3%, thịt gia cầm là 17,5% và chỉ 9,2% còn lại là thịt các loại (thịt
bò, thịt trâu, thịt dê ), điều này xuất phát từ truyền thống ẩm thực của người Việt thường
ăn thịt heo và thịt gà nhiều hơn các loại thịt khác
Thịt lợn chứa hàm lượng protein cao cùng nhiều vitamin và khoáng chất Thịt lợnnạc là một thực phẩm tuyệt vời cho chế độ ăn uống lành mạnh Nó chứa tất cả các acidamin thiết yếu cho sự tăng trưởng và duy trì cơ thể khỏe mạnh Mỡ lợn đôi khi được sử
Trang 28dụng như là một chất béo trong nấu ăn Giống như các loại thịt đỏ, thịt lợn chủ yếu gồmcác chất béo bão hòa và chất béo không bão hòa với hàm lượng tương đươngnhau.Vitamin B12 trong thịt lợn rất quan trọng cho sự hình thành máu và chức năng củanão Thiếu hụt vitamin B12 có thể gây thiếu máu và tổn hại đến tế bào thần kinh VitaminB6 quan trọng đối với sự hình thành của các tế bào máu đỏ.
Thịt, mỡ được lấy từ các con heo khỏe mạnh và được cơ quan kiểm tra thú y cóthẩm quyền cho phép sử dụng làm thực phẩm
Hình 11 Thịt heo
Trang 29Bảng 6 Yêu cầu cảm quan của thịt tươi (TCVN 7046:2009)
Tủy bám chặt vào thành ống tủy (nếu có)
Màu sắc Đặc trưng của sản phẩm
Mùi
Đặc trưng của sản phẩm, không có mùi lạ
Sau khi luộc chín, thịt có mùi thơm, đặc trưng của sản phẩm,không có mùi lạ
Vị Ngọt, đặc trưng của sản phẩm, không có vị lạ
Nước luộc thịt Thơm, trong, váng mỡ to, khi phản ứng với đồng sulffat (CuSO4)
cho phép hơi đụcBảng 7 Các chỉ tiêu lý hóa của thịt tươi (TCVN 7046:2009)
Phản ứng định tính hydro sulfua (H2S) âm tính
Hàm lượng ammoniac, mg/100g, không lớn hơn 35
Bảng 8 Các chỉ tiêu vi sinh vật của thịt tươi (TCVN 7046:2009)
Tổng số vi sinh vật hiếu khí CFU trên gam sản phẩm 105*
Coliform, CFU trên gam sản phẩm 102
E.coli, CFU trên gam sản phẩm 102
Staphytlococcus aureus, CFU trên gam sản phẩm 102
Clostridium perfringens CFU trên gam sản phẩm 102
Salmonella, trong 25 g sản phẩm Không cho phép
* Đối với thịt xay nhỏ là 106
Thịt mỡ
Trang 30Trong thành phần của mỡ chứa nhiều các acid béo no (acid panmitic, acidstearic…), mỡ là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cỡ thể, chứa nhiều chất chốngoxy hóa tự nhiên như: photphatid, β-carotene nên có thể bảo quản trong một thời gian dài,trong mỡ còn có các enzyme lipase, photphalipase qua xử lý nhiệt, các enzyme này mấthoạt tính và có thể bảo quản được lâu.
Màu sắc của mỡ heo tự nhiên không được có màu vàng Có mùi thơm tự nhiên, không có mùi ôi, không có mùi của mỡ bị oxy hóa gắt dầu, không lẫn các tạp chất Ngoài việc mỡ có tác dụng làm cho sản phẩm mềm mại, tạo nhũ tương tốt, hỗn hợp thịt sau khi phối trộn có độ nhớt giảm giúp quá trình nhồi ruột dễ dàng hơn Ngoài ra còn có một số nghiên cứu cho rằng mỡ góp phần giảm hoạt độ của nước (aw), giúp cho sản phẩm kéo dài thời gian bảo quản.
2.2 Vỏ bọc (ruột non)
Vỏ bọc dùng cho lạp xưởng có thể chia làm hai loại chính: vỏ bọc có nguồn gốc tựnhiên (ruột heo, dê, bò, cừu ) và vỏ bọc có nguồn gốc nhân tạo (ruột collagen, cellulose,hoặc nguyên liệu tổng hợp)
Vỏ bọc sẽ bảo vệ sản phẩm trong suốt quá trình bảo quản Nó xác định kích thước,hình dạng và giúp định hình lạp xưởng Đồng thời, nhằm hạn chế nấm mốc, vi sinh vậtxâm nhiễm, giúp cho quá trình chuyên chở vận chuyển dễ dàng Ruột phải chắc, có tính
co giãn giúp quá trình nhồi thịt được chặt Ruột không những chịu được áp lực trong quátrình nhồi mà còn phải chịu được áp lực ép khi buộc lại, vừa chịu được nhiệt trong quátrình làm chín, có thể thấm được hơi và khí trong quá trình làm khô Ở bài thực hành này,nhóm sử dụng vỏ bọc là ruột heo
Tiêu chuẩn ruột heo dùng làm vỏ bọc lạp xưởng:
Màu: Có thể thay đổi từ trắng, hồng đến xám
Mùi: Không có mùi vị lạ, không bị ôi, không có dấu hiệu của sự thối rửa vàkhông có mùi chua
Trang 312.3 Rượu trắng
Rượu trắng (có khả năng bay hơi tốt) pha màu làm tăng mùi, tiêu diệt và ức chế visinh vật Tuy nhiên do lạp xưởng có xuất xứ và nguồn gốc từ Trung Quốc nên ướp vớirượu Mai Quế Lộ sẽ tạo mùi thơm đặc trưng cho sản phẩm Rượu trắng có mùi đặc trưng,không có mùi, vị chua, không bị lên men, có độ rượu là 40ºC
Hình 12 Rượu nếp trắng
2.4 Đường
Đường cũng là loại gia vị không thể thiếu trong ngành thực phẩm, đường được sửdụng phổ biến là đường Saccharose C12H22O11 Đường có tác dụng tạo vị ngọt cho sảnphẩm, làm dịu vị muối, làm mềm thịt Ngoài ra đường còn là chất phụ gia làm giảm hoạttính của nước, kết hợp với muối làm tăng áp suất thẩm thấu, kiềm hãm hoạt động của một
số vi sinh vật khi bảo quản Lượng đường thường dùng 1.5 – 2.5% so với tổng khốilượng nguyên liệu
Trang 32Hình 13 ĐườngBảng 9 Chỉ tiêu cảm quan của đường (TCVN 6959:2001)
Ngoại hình Tinh thể màu trắng, kích thước tương đối đồng đều, tơi,
khô, không vón cụcMùi, vị Tinh thể đường hoặc dung dịch đường trong nước có vị
ngọt, không có mùi lạ khác
Màu sắc
Tinh thể màu trắng Khipha vào nước cất cho dungdịch trong
Tinh thể màu trắng ngà đếntrắng Khi pha vào nước cấtcho dung dịch tương đốitrong
2.5 Muối
Muối là một gia vị hàng đầu không thể thiếu của con người, được dùng trong việcchế biến tất cả các món ăn hàng ngày và trong công nghiệp thực phẩm Tùy theo tínhchất, đặc điểm và nhu cầu mà muối được bổ sung vào thực phẩm với mục đích làm gia vịhay bảo quản Muối dùng trong sản xuất lạp xưởng sẽ làm tăng giá trị cảm quan, tạo độmặn cho lạp xưởng, làm giảm hoạt độ của nước, do đó làm hạn chế được sự phát triểncủa vi sinh vật và những hư hỏng của sản phẩm Nâng cao tính bền của sản phẩm, tăng
Trang 33tính kết dính của actin và myosin trong thịt do tạo áp suất thẩm thấu Muối làm nhiệm vụtrung hòa đạm, làm cho chúng có khả năng giữ được chất béo và nước liên kết.
Muối có tính sát khuẩn nhẹ có thể ngăn sự phát triển của các loại vi khuẩn gâybệnh, đặc biệt Salmonella có thể bị ức chế ở nồng độ 3%, một số loại khác nhưStaphylococcus cần một nồng độ lớn hơn để kiềm hãm hoạt động của nó Liều lượng sửdụng: khoảng 1 – 3% so với tổng khối lượng nguyên liệu
Hình 14 MuốiBảng 10 Chỉ tiêu cảm quan của muối (TCVN 9639:2013)
Màu sắc Tinh thể màu trắng từ muối thô hoặc từ nước biểnMùi Không mùi và không có mùi lạ khác
Vị Dung dịch 5% có vị mặn thuần khiết đặc trưng của muối,
Trang 34Bột ngọt được dùng để làm tăng vị ngọt cho lạp xưởng, tham gia tổng hợp nhiềuloại acid amin, tác động đến quá trình phân giải glucid và chất béo, tác động đến hệ thầnkinh trung ương, kết hợp với NH3 tạo glutanin, dùng để giải độc acid fenilacetic trong cơthể, chữa các bệnh thần kinh, tim, teo cơ bắp, … Liều lượng sử dụng tối đa là 10g/1kgnguyên liệu.
Hình 15 Bột ngọtCác yêu cầu của bột ngọt (TCVN 1459:2008):
Dạng tinh thể hoặc bột kết tinh màu trắng, không vón cục, dễ tan trong nước
Hầu như không mùi, không lẫn các mùi lạ khác
Trang 35Hình 16 Tiêu đenCác yêu cầu của tiêu đen (TCVN 7036:2008):
Hạt tiêu đen nguyên hạt là quả của cây Piper nigrum L còn nguyên, đạt đến
độ chín kỹ thuật Hạt tiêu đen có đường kính 3 – 6 mm, có màu nâu, xám vàđen, có vỏ nhăn
Mùi vị: Khi nghiền thành bột có mùi thơm đặc trưng của hạt tiêu đen, cay vàkhông có mùi và vị lạ
Hạt tiêu đen không được có nấm mốc, côn trùng và các phần xác của côn trùngnhìn thấy được (bằng mắt thường và kể cả kính lúp)
Hạt tiêu đen dạng bột là hạt tiêu được nghiền nhỏ và không chứa bất kỳ tạpchất lạ nào
Trang 363 Quy trình công nghệ chế biến lạp xưởng
3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến lạp xưởng
Thịt mỡThịt nạc
Rửa
Xử lýXay
Phối trộnĐịnh hình
Phơi/SấyBao gói
Lạp xưởng
Muối
Bột ngọtĐường
Rượu trắngTiêu
Hình 17 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất lạp xưởng
Trang 37Các nguyên liệu thịt, mỡ sẽ được tiến hành như sau:
Thịt: Lóc xương, loại bỏ gân, da, sụn, mỡ và màng cơ Sau đó cắt miếng nhỏ,
đem xay cho công đoạn kế tiếp
Mỡ: Loại hết da, máu bầm và lông heo Cắt hạt lựu rồi đem chần trong 1 phút.
Ruột heo: Loại bỏ những đoạn bị lủng, rách không đạt yêu cầu, không mục,
không bị đen rồi đem đi rửa sạch bằng muối, dùng dao cạo sạch phần dơ bámtrên ruột để loại các tạp chất Không xử lý gì thêm
Trang 38Hình 18 Thịt và mỡ heo sau khi xử lý
Xay
Mục đích: Tạo điều kiện cho quá trình nhồi vào ruột được dễ dàng Chuẩn bị choquá trình phối trộn đạt hiệu quả cao hơn, góp phần làm tăng khả năng tiếp xúc của thịtvới các nguyên liệu, gia vị trong quá trình phối trộn Ngoài ra nó còn có vai trò trong việctạo giá trị cảm quan và thỏa mãn nhu cầu của sản phẩm
Thịt, mỡ được xay riêng từng loại và được xay trong máy có đường kính mắt sàng
là 6 mm Mỡ thì đem đi chần trong 1 phút rồi bỏ chung vào với tô thịt sau khi xay
Các biến đổi trong quá trình xay:
Vật lý: kích thước khối thịt giảm cho xay làm đứt các mô liên kết của thớ thịt,nhiệt độ khối thịt tăng do có sự ma sát
Hóa sinh: một lượng dịch bào bị trích ly, các enzyme được giải phóng
Trang 39Hình 19 Thịt trước và sau khi xay
Hình 20 Thịt sau khi xay và mỡ sau khi chần
Phối trộn
Trộn thịt, mỡ trước sau đó cho gia vị (muối, đường, tiêu, ) vào rồi để thịt ngấmgia vị trong 30 – 60 phút Các cấu tử được trộn lẫn vào nhau nhằm tăng chất lượng sảnphẩm, giúp sản phẩm ngon hơn
Trang 40Mục đích: Tạo mùi vị đặc trưng cho sản phẩm Tăng thời hạn bảo quản, tăng tínhcảm quan và tính dinh dưỡng cho sản phẩm.
Các biến đổi trong quá trình phối trộn:
Hóa lý: gia vị thấm đều vào trong nguyên liệu, hình thành các lực liên kết hỗnhợp
Sinh học: sự có mặt của gia vị (muối, tiêu, ) giúp ức chế vi sinh vật
Vật lý: khối lượng riêng của hỗn hợp tăng
Định hình
Nhồi phần hỗn hợp vừa phối trộn vào ruột heo khô đã làm sạch Dùng phễu hoặcchai nước cắt bỏ phần thân dùng phần miệng chai để nhồi thịt vào trong ruột heo rồi dùngđĩa đâm xuống cho đến khi thịt đã nằm chặt trong ruột Có 2 cách nhồi: một là cột phầnđầu kia của ruột heo, nhồi thịt đến độ dài mong muốn rồi dùng chỉ cột lại; hai là cột phầnđầu kia của ruột heo, nhồi thịt vào cùng lúc rồi sau đó cột chỉ sau thành từng đoạn theomong muốn
Yêu cầu: Lạp xưởng nhồi có đường kính 25 – 30mm, chiều dài 200 – 250mm Lạpxưởng được nhồi với lượng nguyên liệu vừa đủ và đảm bảo không làm rách ruột heo hoặctạo không khí trong ruột Khi nhồi phải cân xứng về kích thước giữa hai đầu và thân giữa
Mục đích: Tạo hình đặc trưng của sản phẩm lạp xưởng với hình dạng, kích thước,khối lượng ổn định và đồng nhất Hạn chế sự có mặt của oxy trong sản phẩm, hạn chế sựxâm nhiễm của vi sinh vật, kìm hãm sự phát triển của vi sinh vật và các phản ứng oxyhóa Ngoài ra còn tạo điều kiện cho quá trình phơi/sấy tiếp theo, sản phẩm có độ kết dínhcao
Phơi/Sấy
Mục đích: Tạo sự ổn định cho sản phẩm, làm giảm khối lượng của vật liệu ẩm,làm tăng độ bền, độ dẻo và giảm thấp hàm lượng nước và tiêu diệt phần lớn vi sinh vậtgiúp cho quá trình bảo quản tốt hơn Mặt khác làm tăng giá trị cảm quan, tạo mùi vị đặctrưng cho sản phẩm