1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Huong dan on tap Tieng Anh phan 2

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 8,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm tốt dạng bài tập này người học cần phải có vốn từ vựng phong phú và kiến thức ngữ pháp vững vàng.. Trong một vài trường hợp, người học cần chú ý suy luận, để chọn từ vựng có nghĩa[r]

Trang 1

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP – PHẦN 2

(Nội dung đã được trình bày vào sáng ngày 13/3/2013

tại Trung tâm văn hóa tỉnh Bình Định).

10 Câu điều kiện

10.1 Tóm tắt lý thuyết

Loại 1 Điều kiện thật: Hành động có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai

If + V ( hiện tại đơn ) , will + V

Loại 2 Điều kiện không thật ở hiện tại: Không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

If + V ( QK bàng thái ) , would + V

Hình thức QK bàng thái giống như QK đơn, nhưng “Were” (đối với động từ

to be) được dùng cho tất cả các ngôi

* Unless = If … not

10.2 Bài tập thực hành

10.2.1 Dạng bài tập: In the first section of the test you must choose the word

or phrase which best completes each of the following sentences

* If it ……… rain, we’ll have the party outside.

A wouldn’t B didn’t

C doesn’t D won’t

Answer: C

* If you ……… really my friend, you’d lend me the money.

A are B will be

C would be D were

Answer: D

10.2.2 Dạng bài tập: Finish each of the following sentences in such a way that it means exactly the same as the sentence printed before it

* Would you like me to finish the work tonight?

I’ll ………

Answer: I’ll finish the work tonight if you like

* I’ll only help you if you promise to try harder

Unless ………

Answer: Unless you promise to try harder I won’t help you

10.2.3 Dạng bài tập: Write full sentences using the suggested words or phrases

* If / I / be / you / I / act / differently

Trang 2

Answer: If I were you, I would act differently.

11 Cách dùng (động từ trong) mệnh đề sau “Wish”

Tóm tắt lý thuyết

- Khi “Wish” diễn tả một ý muốn (không thật) ở hiện tại, động từ ở mệnh đề sau “Wish” được dùng ở Quá khứ bàng thái

This manager wishes he were a director now

- Khi “Wish” diễn tả một ước muốn ở tương lai, động từ ở mệnh đề sau

“Wish” được dùng với “Would”

I wish I would go to England this summer

12 Một số kiến thức quan trọng khác

12.1 Tóm tắt lý thuyết

- Nhận dạng câu bị động

Cấu trúc câu bị động: Be + Past Participle

12.2 Bài tập thực hành

12.2.1 Dạng bài tập: In the first section of the test you must choose the word

or phrase which best completes each of the following sentences

* The music at the party was very loud and ……… from far away

A can hear B could be heard

C can be heard D could hear

Answer: B

* I was … when I heard they would go abroad They seemed so happy here

A astonished B astonish

C astonishing D to astonish

Answer: A

12.2.2 Dạng bài tập: Finish each of the following sentences in such a way that it means exactly the same as the sentence printed before it

* You can do it.

It ………

Answer: It can be done

13 Cách làm các dạng bài thi

13.1 Dạng bài: In the first section of the test you must choose the word or

phrase which best completes each of the following sentences

- Đây là dạng bài Trắc nghiệm câu

Để làm tốt dạng bài tập này người học cần phải có vốn từ vựng phong phú

và kiến thức ngữ pháp vững vàng Trong một vài trường hợp, người học cần chú ý suy luận, để chọn từ vựng có nghĩa phù hợp

* He is the ……… of a business company.

Trang 3

A director B headmaster

C superior D leader

Answer: A

* Shirts, trousers and skirts are …….

A dresses B clothes

C suits D wardrobes

Answer: B

13.2 Dạng bài: In this section you will find after the passage a number of questions or unfinished statements, each with four suggested answers or ways of finishing

- Đây là dạng bài trắc nghiệm đọc hiểu

- Không nên tỏ ra lúng túng khi gặp từ mới Hãy bình tĩnh suy đoán nội dung bài đọc hay nghĩa của một số từ vựng

Nên đọc câu hỏi trước, xác định keyword

Dò tìm câu trả lời trong bài đọc Tìm được rồi, quay lại đọc câu hỏi để xác định lại mình đã tìm đúng câu trả lời hay chưa

* …… The practice of signing and numbering individual prints was

introduced by James Abbott McNeill Whistler, the nineteenth century artist best known for the painting of his mother

Which of the following would be the best title for the passage?

A Whistler's Mother

B Whistler's Greatest Works

C The Practice of Signing Prints

D Copying Limited Edition Prints

Dạng câu hỏi đòi hỏi phải hiểu nội dung toàn bài

- Tìm Topic sentence (ở đầu đoạn văn/ đoạn văn đầu, giữa, hoặc cuối)

* …… As soon as Whistler and Haden began signing and numbering their

prints, their work began to increase in value

What made Whistler's work more valuable?

A His fame as an artist

B His painting of his mother

C His signature on the prints

D His brother-in-law's prints

Answer: C

13.3 Dạng bài: Fill each of the numbered blanks in the following passage using the given words Use only one word in each space Write your answers in the spaces below (Có cho từ vựng)

- Đọc hết toàn bài, xác định nội dung bài

Trang 4

- Xem chỗ trống là từ loại gì Đọc các từ đã cho và xác định từ loại Chỗ nào làm được thì làm trước

- Cấu trúc câu chính của Tiếng Anh

Subject + Verb + Obj + Adv

* ……… The railway station (26)……… big, black and dark

Chỗ 26 là động từ vì đã có chủ từ và trạng ngữ là các tính từ Tính từ mở rộng cho động từ To be Câu trả lời là was (từ đã cho ở trên)

13.4 Dạng bài: Fill each of the numbered blanks in the following passage.

Use only one word in each space (Không cho từ gợi ý)

- Thực hiện giống như cách làm dạng bài 13.3 nhưng khó hơn nhiều vì không có từ gợi ý

- Đòi hỏi người học phải có vốn từ vựng phong phú (đặc biệt là cụm từ)

- Kiến thức ngữ pháp cũng rất quan trọng

- Chỗ trống nào làm được thì làm trước

13.5 Dạng bài: Write full sentences using the suggested words or phrases.

- Yêu cầu người học có kỹ năng kết hợp từ, có kiến thức ngữ pháp vững, và

kỹ năng diễn đạt ngữ nghĩa đơn giản, thích hợp

- Làm nháp bằng cách dãn các từ ra

* You/ work/much You/relax

You work much

You work too much

You relax

You should relax

Answer: You work too much You should relax

13.6 Dạng bài: Finish each of the following sentences in such a way that it means exactly the same as the sentence printed before it

- Người học cần chú ý đến ngữ pháp, cấu trúc câu và ngữ nghĩa của câu viết lại

* Who does this car belong to?

Whose Answer: Whose car is this?

_

Ngày đăng: 28/06/2021, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w