1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cac thanh phan chinh cua cau ngu van 6

13 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 165,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 108: Các thành phần chính của câu I.Phân biệt thành phần chính, thành phần phụ trong câu II.Vị ngữ III.Luyện tập: Bài tập 2 – b Sgk * Đặt một câu có vị ngữ trả lời cho câu hỏi Như t[r]

Trang 1

XIN CHÀO

VÀ CHÚC SỨC KHỎE

TỚI CÁC THẦY CÔ

CÙNG CÁC EM HỌC SINH

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

Hoán dụ là gì?

So sánh hoán dụ với ẩn dụ.

Tìm hoán dụ trong khổ thơ sau:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bẩy mươi chín mùa xuân (Viếng lăng Bác- Viễn Phương)

Trang 3

Tiết 108: Các thành phần chính của câu

I.Phân biệt thành phần chính,

thành phần phụ trong câu

1.Ví dụ:

2.Nhận xét:

- Thành phần bắt buộc có mặt trong

câu để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và

diễn đạt một ý trọn vẹn là thành

phần chính của câu.

- Thành phần không bắt buộc có

mặt

trong câu được gọi là thành phần

phụ.

3.Ghi nhớ: (Sgk- tr 92).

Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng Các câu mới:

+ Bỏ trạng ngữ:

Tôi đã…cường tráng

(Câu vẫn diễn đạt một ý trọn vẹn) + Bỏ chủ ngữ:

Chẳng bao lâu, đã…cường tráng (Câu mất đi đối tượng được nói tới) +Bỏ vị ngữ:

Chẳng bao lâu, tôi

(Câu mất đi nội dung thông báo, miêu tả)

VN

Trang 4

Tiết 108: Các thành phần chính của câu

I.Phân biệt thành phần chính,

thành phần phụ trong câu

1.Ví dụ:

2.Nhận xét:

3.Ghi nhớ: (Sgk- tr 92).

*Lưu ý:

+ Khi nhắc tới hoàn cảnh nói

năng, câu có thể được lược bỏ

thành phần chính.

+ Một số câu không xác định

được thành phần chính.

Vd:

a) Ngày mai, khi anh về, tôi sẽ ra đón.

b) Khi nào anh về?

Ngày mai.

Câu đã bị lược bỏ cả chủ ngữ và vị ngữ (Câu rút gọn)

c) Trật tự!

(Câu đặc biệt – không xác định rõ thành

phần chính)

Trang 5

Hoạt động nhóm cặp

Đặt một câu có thành

phần chính và thành

phần phụ

Đặt một câu có thành

phần chính và thành

phần phụ

- Đổi chéo câu

vừa đặt, xác

định thành

phần chính và

thành phần

phụ trong câu

của bạn.

- Đổi chéo câu

vừa đặt, xác

định thành

phần chính và

thành phần

phụ trong câu

của bạn.

Đổi chéo kiểm tra kết quả, nhận xét.

Đổi chéo kiểm tra kết quả, nhận xét.

Trang 6

Tiết 108: Các thành phần chính của câu

II.Vị ngữ

1.Đặc điểm của vị ngữ:

- Là thành phần chính của câu.

- Vị ngữ có thể kết hợp với phó

từ ở phía trước: đã, đang, sẽ

cũng, vẫn, hãy,…

+Vị ngữ có thể kết hợp với từ

“là”.

- Vị ngữ trả lời cho các câu

hỏi:Làm sao?, Là gì?, Làm gì?,

Như thế nào?.

Vd:

a) Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng

b) Tôi là học sinh

VN

VN

Trang 7

Tiết 108: Các thành phần chính của câu

Vd:

a)Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang như mọi khi, xem hoàng hôn xuống (Tô Hoài)

b)Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập (Đoàn Giỏi) c)Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam ….Tre, nứa, mai,vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau (Thép Mới) d)Tôi là Hoàng Mai.

e) Bạn ấy rất duyên.

II.Vị ngữ

1.Đặc điểm của vị ngữ

2.Cấu tạo của vị ngữ:

- Vị ngữ thường là động từ hoặc

cụm động từ, tính từ hoặc cụm

tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ.

- Câu có thể có một hoặc nhiều

vị ngữ.

* Lưu ý:

- Câu có nhiều vị ngữ, các vị ngữ

cần ngăn cách với nhau bằng dấu

phẩy hoặc từ nối.

VN1- cđt VN2- cđt

VN1- cđt VN2-

tt

VN3- tt

VN4- tt

VN- cdt

VN- cđt

VN- dt VN- ctt

Trang 8

Tiết 108: Các thành phần chính của câu

II.Vị ngữ

1.Đặc điểm của vị ngữ

2.Cấu tạo của vị ngữ

3.Vị trí của vị ngữ trong câu:

- Vị ngữ thường đứng ở cuối câu.

- Đôi khi, theo dụng ý của người

nói, người viết mà vị ngữ có thể

được đặt lên đầu câu.

Vd:

Lom khom dưới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà (Bà Huyện Thanh Quan) Đảo trật tự từ - biện pháp tu từ.

VN VN

Trang 9

Qua ví dụ đã phân tích,

em hiểu thêm gì về vai trò của vị ngữ trong câu

Qua ví dụ đã phân tích,

em hiểu thêm gì về vai trò của vị ngữ trong câu

Trang 10

Tiết 108: Các thành phần chính của câu

II.Vị ngữ

1.Đặc điểm của vị ngữ

2.Cấu tạo của vị ngữ

3.Vị trí của vị ngữ trong câu:

4 Vai trò của vị ngữ:

Là thành phần chính và là thành phần quan trọng nhất trong câu.

Giúp người nói, người viết bộc lộ năng lực và cảm xúc của mình.

Trang 11

Tiết 108: Các thành phần chính của câu

I.Phân biệt thành phần chính,

thành phần phụ trong câu

II.Vị ngữ

III.Luyện tập:

Bài tập 2 – b (Sgk)

* Đặt một câu có vị ngữ trả lời cho câu hỏi Như thế nào ? để tả

hình dáng hoặc tính tình đáng yêu của một bạn trong lớp em

Hoạt động nhóm tổ - trò chơi tiếp sức.

Trang 12

Tiết 108: Các thành phần chính của câu

Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc nội dung bài

- Làm tiếp bài tập 2 (phần a, c)

- Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) tả

cảnh bình minh trên biển Xác định thành phần chính và thành phần phụ trong những câu đó.

Trang 13

XIN CHÀO TẠM BIỆT

VÀ HẸN GẶP LẠI

Ngày đăng: 28/06/2021, 00:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w