Giới thiệu v Crystal Report là phần mềm cho phép tạo lập báo cáo chuyên nghiệp của hãng SAP phát triển v CR có thể tạo báo cáo theo nhiều dạng, dễ thay đổi nguồn dữ liệu, điều kiện lọc
Trang 1LÀM VIỆC VỚI CRYSTAL REPORT
10/31/16
MỤC TIÊU BÀI HỌC
v Tìm hiểu về Crystal Report: các đối tượng, phương pháp thiết kế các report
v Áp dụng để xây dựng các báo cáo trong ứng dụng quản
lý sinh viên
Trang 2Giới thiệu
v Crystal Report là phần mềm cho phép tạo lập báo cáo chuyên nghiệp của hãng SAP phát triển
v CR có thể tạo báo cáo theo nhiều dạng, dễ thay đổi nguồn dữ liệu, điều kiện lọc, gom nhóm, tính toán,
v CR cho phép tạo báo cáo động trong runtime, định dạng theo điều kiện
Giới thiệu
cài đặt riêng độc lập
Crystal report 9.0; 10.0,
địa chỉ
http://downloads.businessobjects.com/akdlm/
cr4vs2010/CRforVS_13_0.exe
Trang 3Giới thiệu
v Làm việc dễ dàng với Unicode
v Tích hợp chung với Visual Studio NET
v Tạo report có thể hiển thị ở cả 2 môi trường Winform và Webform
v Dễ dàng triển khai, có thể sử dụng các modules để tạo file setup
v Sử dụng kiến trúc ADO.NET để kết nối CSDL nhanh hơn
v Có khả năng tạo XML Report Web Services
Tạo Report CR trong VS.NET
• Add/New Item/Reporting/CrystalReport/
chọn As a Blank Report
Trang 4Report Designer
Các thành phần của Report
v Thành phần Report:
Trang 510/31/16 9
Một số đối tượng điều khiển trên Report
v TextObject
v Group
v Summary
v Line
v TextBox
v Picture
v Chart
Trang 6Field Explorer
§ Database Fields
§ Formula Fields
§ Parameter Fields
§ Group Name Fields
§ Running Total Fields
§ Special Fields: Title, Page Number,
Field Explorer
v Special Fields:
Trang 7
Chuẩn bị xây dựng báo cáo
v Mục đích của báo cáo là gì?
v Các cột dữ liệu nào sẽ có trong báo cáo?
v Dữ liệu sẽ được lấy từ đâu? Table hay View
v Hiển thị tất cả các bản ghi hay chỉ một phần – có lọc?
v Dữ liệu có gom nhóm – có sắp xếp?
v Báo cáo có yêu cầu tính toán nào không?
Một số đối tượng thao tác dữ liệu
v ReportDocument
v DataDefinition
v CrystalReportViewer
Trang 8Đối tượng ReportDocument
v Là lớp cơ sở đối với tất cả các báo cáo
v Mỗi báo cáo đều được kế thừa từ ReportDocument
v Các lớp thành phần:
Đối tượng ReportDocument
v Các lớp thành phần:
Trang 9DataDefinition
v Cho phép truy xuất đến các trường như parameter
fields, sort field, summary fields,
v Cho phép hiệu chỉnh các trường này trong khi thực thi – runtime; hỗ trợ tùy biến báo cáo
Điều khiển Crystal Report Viewer
Muốn hiển thị báo cáo sử dụng điều khiển CrytalReportViewer
Có thể dùng thay cho ReportDocument
Trang 10Điều khiển Crystal Report Viewer
Các lớp thành phần
v Phương thức:
v ViewReport()
v PrintReport()
v Phương thức:
v Refresh() v …
Các thao tác cơ bản
v Bước 1: Thiết kế Report
đặt vào từng phần trong thiết kế
Trang 1110/31/16 21
Trang 12Các thao tác cơ bản
v Bước 2: Hiển thị Report trong ứng dụng
Thiết kế Form để hiện Report
Viết lệnh hiện Report lên CRViewer
Trang 1310/31/16 25
Kết quả thực hiện
Trang 14Thiết lập nguồn dữ liệu cho Report
v Design: Report làm việc với CSDL ở máy thiết kế
v Runtime: Report có thể được gọi ở máy khác với máy thiết kế => cần xác định lại nguồn dữ liệu cho Report
v B1: Thiết lập các thuộc tính của đối tượng TableLogOnInfo thuộc namespace: CrystalDecisions.Shared;
TableLogOnInfo.ConnectionInfo
v B2: sử dụng TableLogOnInfo cho từng Table trong ReportDocument.Database
Thiết lập nguồn dữ liệu cho Report
Trang 15Đặt lọc bản ghi
v Để lọc những bản ghi hiển thị trên report thỏa mãn điều kiện nào đó ta sử dụng
<ReportDocument>.RecordSelectionFormula = <biểu thức lọc>
Trong đó: <biểu thức lọc> được chỉ rõ:
{tên bảng.tên trường}
Ví dụ:
cryRpt.RecordSelectionFormula = "{tblSinhvien.malop} = 2";
Đặt lọc hiện sinh viên thuộc lớp có malop =2
Trang 16Truyền tham số
v Tham số của Report (ParameterField) là những nội dung
mà khi thiết kế ta chưa biết hoặc giá trị của nó thay đổi
v Ví dụ:
Người lập danh sách
Số KW định mức
Truyền tham số
v Thêm tham số vào thiết kế Report (ParameterField)
Trang 17Truyền tham số
v Truyền các giá trị cho các tham số để Report hiển thị
Kết quả chạy