1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án cơ khí máy trong công nghệ hóa học

32 687 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 402,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ cũng như ngành công nghiệp hóa học trong vài thập kỉ gần đây đã làm tăng sản lượng cũng như chất lượng các sản phẩm công nghệ.Đặc biệt tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHOA DẦU KHÍ

TIỂU LUẬN MÔN HỌC

CƠ KHÍ VÀ MÁY TRONG CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

ĐỀ TÀI : Tính toán thiết kế bồn bể chứa nhiên liệu phản lực

Xử lý phenol trong lọc dầu Giảng viên :TS,Vũ Văn Toàn

Sinh viên thực hiện: Ma Đình Trọng

Hà Nội - 2016

Trang 2

Phần 1: Thiết kế bể chứa nhiên liệu phản lực (jet fuel)

Lời mở đầu

Chúng ta đều biết rằng dầu khí là một nguồn năng lượng hóa thạch quan trọng cho nhu cầu hiện nay.Các quốc gia có trữ lượng dầu khí đáng kể,việc khai thác và sử dụng chúng đã đem lại một nguồn lợi kinh tế lớn

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ cũng như ngành công nghiệp hóa học trong vài thập kỉ gần đây đã làm tăng sản lượng cũng như chất lượng các sản phẩm công nghệ.Đặc biệt trong ngành công nghiệp dầu khí ,xăng là một sản phẩm quan trọng hàng đầu hiện nay.Là động lực cho các ngành nghề khác phát triển.Sự phát triển của khoa học công nghệ làm cho sản lượng sản xuất xăng dầu tăng lên đáng kể,để giải quyêt vấn đề này buộc phải xây dựng những khu tồn chứa xăng dầu.Nhằm đảm bảo nhu cầu sử dụng phân phối cũng như tàng trữ và an toàn phòng chống cháy nổ vấn đề thiết kế bồn bể chứa rất quan trọng

Nội dung:

-Chương 1:Khái quát về nhiên liệu phản lực

-Chương 2:Tổng quan về bể chứa

-CHương 3:Tính toán thiết kế bể chứa nhiên liệu phản lực

-Chương 4 :Công tác an toàn và phòng chống cháy nổ đối với bồn bể chứa nhiên liệu phản lực

-Kết luận

-Tài liệu tham khảo

Trang 3

Chương 1: Khái quát về nhiên liệu phản lực

1 Định nghĩa.

Nhiên liệu phản lực (Jet Fuel) là một loại sản phẩm được chưng cất từ dầu mỏ và được dùng cho các loại máy bay, tên lửa, phi thuyền,…có sử dụng động cơ phản lực kiểu tuabin khí;

2.Thành phần hóa học của nhiên liệu phản lực.

Nhiên liệu phản lực chủ yếu được pha chế từ những thành phần cất trực tiếp nên chúng không chứa olefin (hợp chất không no)

Lượng hydrocacbon cũng bị hạn chế vì chúng cháy không sạch, gây khói và tạo cặn cacbon trong động cơ

Cacbuahydro làm tăng độ sáng của ngọn lửa làm ảnh hưởng đến tuổi thọ của động

cơ, đồng thời làm giảm phẩm cấp của các chi tiết làm bằng chất dẻo trong hệ thốngnhiên liệu

- Hàm lượng lưu huỳnh bị hạn chế trong nhiên liệu từ 0,2 - 0,4% trọng lượng vì hàm lượng S cao làm tăng khả năng tạo cặn cacbon trong lò đốt và sự có mặt của ôxít lưu huỳnh trong khí đốt sẽ gây ăn mòn động cơ

Hàm lượng mercaptan (ASTM - D - 1219/IP104) được hạn chế trong khoảng 0,001

- 0,005% hàm lượng vì cháy gây mùi khó chịu, có tác động ảnh hưởng xấu đến cácchi tiết nhựa trong động cơ và gây ăn mòn hệ thống nhiên liệu

- Hợp chất axít, sự có mặt của các hợp chất axít như : phenol, naphten axit được khống chế bới phương pháp thử axít tổng

- Độ tạo keo Độ nhiễm bẩn có chứa oxy tạo keo được xác định theo phương pháp ASTMD 381-IP 131

* Phụ gia : Trong nhiên liệu phản lực người ta bổ xung rất nhiều loại phụ gia, phụ gia chống oxy hoá tăng độ ổn định trong bảo quản, phụ gia chống ăn mòn để bảo

vệ bể chứa, ống dẫn phụ gia chống đông đặc, phụ gia chống tĩnh điện giảm nguy hiểm về cháy nổ và một số phụ gia khác như phụ gia ngăn chặn sự phát triển của các sinh vật, phụ gia chống tạo khói, phụ gia khống chế kích nổ…

Trang 4

3 Các tính chất của nhiên liệu phản lực.

a Nhiệt trị (Specific Energy)

Nhiệt trị hay còn gọi là nhiệt cháy nhiên liệu, là lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn một đơn vị khối lượng (kg) hoặc thể tích của nhiên liệu Người ta phân biệt nhiệt cháy cao và nhiệt cháy thấp của nhiên liệu Khi xác định nhiệt cháy cao của nhiên liệu, ngoài lượng nhiệt tỏa ra khi cháy nhiên liệu, người ta còn tính lượng nhiệt tỏa ra khi làm ngưng tụ hơi nước tạo thành trong quá trình cháy hydro có trong nhiên liệu và nước có trong nhiên liệu Để đặc trưng cho phẩm chất của nhiên liệu phản lực người ta sử dụng nhiệt trị thấp (Net heat of combustion) Nhiệt trị là 1 chỉ tiêu làm việc quan trọng của nhiên liệu xác định suất tiêu thụ nhiên liệu của động cơ Suất tiêu thụ nhiên liệu của động cơ tỷ lệ nghịch với nhiệt trị Chiều dài của chuyến bay phụ thuộc vào nhiệt trị của nhiên liệu

DEFSTAN 91-91 quy định Specific Energy Min 42,800 MJ/KG, IP 12/ IP 365/ ASTM D3338/ hoặc ASTM D4809

b Chiều cao ngọn lửa không khói (Smoke Point)

Là chỉ tiêu đặc trưng cho hiệu quả cháy và cháy hoàn toàn của nhiên liệu Chiều cao ngọn lửa không khói càng cao thì nhiên liệu cháy càng hiệu quả, hoàn toàn, tạo muội càng ít

DEFSTAN 91-91 quy định chiều cao ngọn lửa không khói Min 25,0 mm, IP57/ASTM D1322 Trường hợp có quy định hàm lượng Naphthalenes Max 3% (vol) ASTM D1840 thì chiều cao ngọn lửa không khói chỉ cần Min 19

mm, IP57/ASTM D1322

c Nhiệt độ sôi.

Vùng nhiệt độ sôi của nhiên liệu phản lực khá rộng, khoảng 60-300 độ C.

d Tỷ trọng của nhiên liệu phản lực

Tỷ trọng nhiên liệu phản lực phụ thuộc vào thành phần chưng cất và thành phần hoá học của nó

Tỷ trọng của nhiên liệu phản lực khác nhau sẽ ảnh hưởng đến số lượng nhiên liệu chứa trong thùng chứa máy bay Nếu cùng giá trị nhiệt trị, nhiên liệu phản lực nào

có tỷ trọng lớn hơn sẽ góp phần tăng chiều dài chuyến bay Do thùng chứa nhiên liệu giới hạn nhất định, muốn bay xa cần phải có thể tích nhiên liệu lớn Nếu tỷ trọng lớn thì chứa được nhiều hơn trong 1 đơn vị thể tích Do đó loại nhiên liệu có nhiệt lượng giống nhau nhưng tính chất bay xa của chúng cũng khác nhau Đối với những máy bay, bay nhanh, bay xa hiện nay cần thiết có loại nhiên liệu tỷ trọng lớn

và có nhiệt lượng cao Nghĩa là có khối lượng và nhiệt lượng tối đa

Trang 5

f Độ nhớt của nhiên liệu phản lực.

Độ nhớt của nhiên liệu ảnh hưởng đến độ chênh áp suất lớn hơn buộc bơm nhiên liệu làm việc căng hơn để duy trì dòng nhiên liệu ổn định

Độ nhớt của nhiên liệu phản lực thường được xác định theo phương pháp D445 chỉ tiêu này có yêu cầu rất khắt khe là nhiên liệu phản lực phải có độ nhớt phù hợp ở -20C không quá 8,0 cst

ASTM-g Nhiệt độ chớp lửa

(Flash Point)

Theo DEFSTAN 91-91, Flash Point của Jet A-1 là Min 38 độ C, IP 170 [Nhiệt độ

chớp cháy là một trong những đặc trưng cho nguy hiểm cháy của nhiên liệu Nhiệt

độ chớp cháy đồng thời cũng hạn chế sự bay hơi quá mức của nhiên liệu Đối với các nhiên liệu phản lực phân đoạn rộng loại JET B, T-2, JP-4 do có phân đoạn xăng trong nhiên liệu, nhiệt độ chớp lửa rât thấp (âm 14 độ C đối với T-2)

h Tính ăn mòn, mài mòn của nhiên liệu phản lực

Tính ăn mòn kim loại của nhiên liệu phản lực được đánh giá qua chỉ tiêu ăn mòn kim loại của nhiên liệu phản lực được đánh giá qua chỉ tiêu chất lượng hàm lượng lưu huỳnh, axit hoà tan trong nước, kiềm, kim loại, độ axít

Vì vậy, tính ăn mòn của nhiên liệu và của vật liệu tồn chứa có một ý nghĩa lớn, đặcbiệt là các vật liệu trong hệ thống nhiên liệu máy bay

Thông thường các thùng nhiên liệu làm bằng nhôm, nhưng hệ thống nhiên liệu còn

có các chi tiết bằng thép và các kim loại khác Thùng nhiên liệu còn có lớp lót, và các vật đàn hồi cũng được sử dụng trong các bộ phận khác của hệ thống nhiên liệu.Các nhà chế tạo động cơ và khung máy bay tiến hành nhiều phép thứ tính tương thích của nhiên liệu trước khi quyết định dùng vật liệu cho hệ thống nhiên liệu

i Tính an toàn chống cháy nổ

Nhiên liệu phản lực có thể gây nguy hiểm nếu tác nghiệp không đúng quy cách Trước hết và quan trọng hơn cả nó dễ bắt cháy và nhanh cháy Hơn nữa nhiên liệu phản lực khi tiếp xúc ở dạng lỏng và dạng hơi cần phải hạn chế

Độ chớp cháy và độ dẫn điện là những chỉ tiêu quan trọng trong việc an toàn phòngchống cháy nổ

k Nhiệt độ kết tinh (Freezing Point)

Trang 6

Trong điều kiện hoạt động mùa đông hoặc ngay cả mùa hè trong các động cơ máy bay tốc độ dưới âm thanh các tinh thể nước (tan trong nhiên liệu) có thể tạo thành trong bình chứa (đối với máy bay tốc độ dưới âm thanh, nhiệt độ ở bồn chứa tăng cường làm lạnh xuống, còn ở hệ thống bơm chuyển thì ngược lại được đốt nóng đến 150-250 độ C) Các tinh thể nước tạo thành gây tắc hê thống nhiên liệu, trước hết là bầu lọc, làm ngưng toàn bộ sự chuyển nhiên liệu đến động cơ

Do đó, DEFSTAN 91-91 quy định freezing point -47,0 độ C (ASTM D2386/IP16).

Trang 7

Chương 2.Tổng quan về bể chứa

1.Khái niệm

Các công trình bể xây dựng dùng để chứ đựng các sản phẩm chất lỏng ,chất khí, các vật liệu dạng hạt được gọi là bể chứa,Các bể chứa này có thể có áp lực thấp ,áp lực thường,áp lực cao

Tùy vào từng công năng của từng bể ,vào yêu cầu sử dụng cũng như các yêu cầu

về konh tế,thi công,người ta có các loại hình bể thích hợp.Việc phân loại chủ yếu căn cứ vào hình dáng và áp lực của nó

2.Phân loại bể chứa

+ Theo hình dáng của bể :

-Bể chứ hình trụ (trụ đứng,trụ ngang)Hình 1.1,1.2

-Bể hình cầu ,hình giọt nước(hình 1.3,1.4)

Trang 8

*Bể trụ đứng : Thể tích chứa có thể rất khác nhau, từ 100 đếm 20000m3(chứa xăng),thậm chí tới 50000m3(dầu mazut) bể trụ đứng có thể dùng mái có cột chốnghay không có cột chống,ưu điểm đơn giản khi chế tạo và dễ lắp ghép.Dung tích chứa lớn,kinh tế.Nhưng chỉ chứa được các chất lỏng khí có áp suất thường hoặc không cao lắm

-Bể trụ đứng mái tĩnh:+Đáy bể dược đặt trên nền cát đầm hoạc có lớp gia có cách nước và được hàn từ các tấm thép

+Thân bể là bộ phận chịu lực chính,gồm nhiều khoang thép hàn lại,có bề dày thay đổi dọc theo thành bể

+Mái bể cũng được tổ hợp từ các tấm thép hàn lại với các dạng mái nón,mái treo,mái trụ cầu,mái vòm

-Bể trụ đứng mái nổi:

+Phao nổi thường được làm bằng các loại hợp kim loại nhẹ,có gioăng liên kết với Các thân bể

Trang 9

+Thân và đáy bể có mặt trong nhẫn đêt đảm bảo độ kín khít+Mái do có phao nổi vì vậy mái chỉ đóng vai trò mái che chứ không đóng vai trò chịu lực

*Bể chứa trụ ngang:Chứa được nhiều loại nhiên liệu khác nhau,có ưu điểm là

hình dang đơn giản ,chịu biến động áp suất tốt.Nhược điểm có thể tích nhỏ (50 đến500m3)và phải có giá đỡ.Bể trụ ngang được chế tạo từ các tấm thép hoặc đúc liền khối.Với bể có kích thước lớn đươch tổ hợp từ các phân đoạn nhỏ.Các phân đoạn

bể lại được tổ hợp từ các tấm thép và được hàn tự động trong xưởng chế tạo.Bên trong có bố trí các vành gia cường để đảm bảo độ ổn định cũng như độ bền của bể

Trang 10

*Bể chứa cầu: Dùng để chứa hơi hóa lỏng với áp suất dư Pd=0.25÷1.8Mpa chúng

có ưu điểm là chịu được áp suất cao,giảm tổn thất mất mát do bay hơi,ứng suất đềutheo các phương,tuy nhiên rất khó khăn khi chế tạo,mặc dù những ưu điểm mà các dạng khác không sánh được nó vẫn được sử dụng rộng rãi trong thực tế

*Bể chứa hình giọt nước:Lấy hình dạng hợp lý theo sức căng bề mặt ngoài của

giọt nước,bể chứa hình giọt nước dùng để chứa xăng có hơi đàn hooig cao

Pd=0.03÷0.05 Mpa ,về cơ bản nó cũng có những ưu điểm như bể chứa cầu

-Bể áp lực cao: Khi áp lực dư Pd ≥ 0.002 MPa

Như vậy bể chưa là những ưu điểm riêng của nó là những công trình xây dựng phục vụ đắc lực cho đời sống sinh hoạt xã hội.Chúng ngày càng hoàn thiện và đáp ứng ngày một cao về yêu cầu sử dụng.Việc nghiên cứu và sử dụng,làm nó ngày càng phát huy vai trò của mình đáp ứng được nhưng nhu cầu cần thiết hiện nay

Trang 11

Chương 3: Tính toán thiết kế cho bể chứa nhiên liệu phản lực.

1 Lựa chọn vật liệu làm bồn chứa

Đối với bể chứa dầu mỏ các và cá sản phẩm của nó thì vật liệu chế tạo chủ yếu

là thép Thép có các tính chất như bền , dai , chụi nhệt, chụi được tải trọng động

có khả năng đúc rèn cán dập,các tính chất biến đổi trong phạm vi rộng tùy thuộcvào thành phần và phương pháp gia công.Trong việc chế tạo thiết bị bồn bể chứa người ta dung thép cacbon hoặc tính hàn Hàn là một trong những phương pháp chủ yếu dược lựa chọn trong thiết ké bể chứa trong quá trình thiết kế người ta phải quyết định phương pháp hàn chọn mối hàn cách chuẩn bị mép hàn

và hoàn chỉnh mối hàn để đảm bảo chất lượng kết cấu người ta thương chia ra 3kiểu hàn hàn giáp mối hàn vuông góc và hàn chồng

2 Các thông số cần thiết trong tính toán thiết bị.

a Nhiệt độ làm việc và nhiệt độ tính toán.

Nhiệt độ làm việc là nhiệt độ của môi trường trong thiết bị đang thực hiện các quá trình công nghệ đã định trước

Nhiệt độ tính toán :

- Khi nhiệt độ làm việc nhỏ hơn 2500C thì lấy nhiệt độ tính toán bằng nhiệt độ làm việc lớn nhất

- Khi nhiệt độ môi trương tiếp xúc vói các chi tiết của thiết bị lớn hơn 2500

C thì nhiệt độ tính toán lấy bằng nhiệt độ môi trương công 500C

- Nếu thiết bị có bọc lớp cách nhiệt thì lấy nhiệt độ tính toán bằng nhiệt độ

ở bề mặt lớp cách nhiệt tiếp xúc với các chi tiết đó cộng 200C

b Áp suất làm việc , áp suất tính toán , áp suất gọi và áp suất thử

Áp suất làm việc là một trong những đại lượng chủ yếu khi tính độ bền các thiết bị làm việc với áp suất môi trường ở bên trong thiết bị là áp suất

dư người ta chia ra 4 loại áp suất

- Áp suất làm việc là áp suất của môi trương trong thiết bị sinh ra khi thực hiện các quá trình không kể áp suất tăng tức thời

- Áp suất tính toán là áp suất của môi trường trong thiết bị, được dùng làm

số liệu để tính thiết bị theo độ bền và độ ổn định Thường áp suất tính toán được lấy bằng áp suất làm việc nhưng đối với các thiết bị dùng để

Trang 12

chế biến môi trường cháy nổ thì phải chọn áp suất tính toán theo sổ tay kĩthuật

Chú ý khi áp suất thủy tĩnh của môi truòng trong thiết bị bằng 5% áp suất làm việc thì áp suất tính toán bằng áp suất làm việc cộng với áp suất thủy tĩnh

- Áp suất gọi là áp suất cực đại cho phép môi trườn chứa trong thiết bị được đạt tới khi sử dụng thiết bị (không kể áp suất thủy tĩnh) ở nhiệt độ của thành thiết bị là 200C thì áp suât này là áp suất giảm tương ứng tỉ lệ với sự giảm ưng suất cho phép ở nhiệt độ này của vật liệu chế tạo thiết bị

- Áp suất thử là áp suất cho phép thử độ bền và độ kín của thiết bị giá trị

áp suất thử thường lấy 1.5 lần áp suất tính toán hoăc tra trong sổ tay

c Ứng suất cho phép tiêu chuẩn

- Việc lựa chon ứng suất cho phép ở các chi tiết khi tính độ bền và độ ổn định của chúng phụ thuộc và đặc tính bền của kim loại ở nhiệt độ tính toán Đặc tính bền phụ thuộc vào nhiều yếu tố như công nghệ chế tạo chế

độ nhiệt luyện tải trọng …

- Đối với các chi tiết thiết bị được chế tạo từ các kim loại cơ bản (gang thép ,kim loại màu) chịu tải trọng gió là động đất, người ta nêu ra một đạilượng tiêu chuẩn, đó là ứng suất cho phép tiêu chuẩn[σ¿

- Ứng suất cho phép tiêu chuẩn này được dùng để tính chỉ tiêu chịu kéo, nén và uốn Còn khi các chi tiết chịu xoắn và cắt ở các điều kiện khác nhau thì lấy ứng suất cho phép tiêu chuẩn nhân với hệ số 0,6

Trang 13

d Hệ số hiệu chỉnh

Khi tính kiểm tra độ bền các chi tiết của thiết bị người ta dùng ứng suất cho phép chứ không dùng ứng suát cho phép tiêu chuẩn và xác định nó như sau :

[σ¿= η [σ¿*

Trong đó : η là hệ số hiệu chỉnh, được xác định theo điều kiện làm việc của thiết bị

[σ¿* là ứng suất cho phép, N/mm2Đại lượng hệ số hiệu chỉnh được xác định khi thiết kế phụ thuộc vào điều kiện sử dụng, vào độ độc và mức độ nguy hiểm của môi trường, lấy

η=¿ 0,9÷1,0

Đối với các thiết bị dùng để chứa hoặc để chế biến các chất độc, chất

dễ nổ có áp suất cao, các chi tiết bị đốt nóng bằng ngọn lửa, bằng khói lò hoặc bằng diện chọn η = 0,9 Đối với các thiết bị có bọc lớp cách nhiệt chọn

η = 0,95 Các trường hợp khác chọn η = 1,0

e Hệ số bền mối hàn

Lúc ghép các chi tiết riêng biệt lại với nhau bằng mối hàn, phần lớn chúng kém bền hơn so với vật liệu để nguyên không hàn.Do đó khi tính độ bền của các chi tiết ghép bằng mối hàn thì đưa thêm hệ số bền mối hàn ϕh vào công thức tính toán, đại lượng này đặc trưng cho độ bền của mối ghép

so với độ bền của vật liệu cơ bản

f Hệ số bổ sung bề dày tính toán

Khi tính kiểm tra độ bền các chi tiết hoặc các bộ phận của các thiết bị cần chú ý đến tác dụng hóa học và cơ học của mối trường lên vật liệu chế tạo thiết bị Do đó cần bổ sung cho bề dày tính toán của các chi tiết và bộ phận đó một đại lượng C

Đại lượng C xác định theo công thức sau :

Trang 14

C = Ca + Cb +Cc +C0 ( 4.3 )Trong đó : Ca là hệ số bổ sung do ăn mòn hóa học của môi trường, mm;

Cb là hệ số bổ sung do bào mòn cơ học của môi trường, mm;

Cc là hệ số bổ sung do sai lệch khi chế tạo, lắp ráp, mm;

C0 là hệ số bổ sung để quy tròn kích thước, mm;

Đại lượng hệ số bổ sung Ca phuk thuộc vào sự ăn mòn hóa học của môi trường và vào thời hạn sử dụng của thiết bị Nói chung, thời hạn sử dụng thiết bị hóa chất lấy khoảng 10 ÷ 15 năm

Nếu láy thời hạn sử dụng thiết bị là 10 năm thì chọn hệ số Ca như sau:

- Ca = 0 đối với vật liệu bền trong môi trường có độ ăn mòn không lớn hơn 0,05mm/năm

- Ca = 1mm đối với vật liệu tiếp xúc với môi trường có độ ăn mòn lớn hơn,

từ 0,05 đến 0,1mm/năm Nếu độ ăn mòn lớn hown0,1mm/năm thì căn cứvào thời hạn sử dụng thiết bị mà xác định Ca cho mỗi trường hợp cụ thể

- Ca = 0 nếu ta dùng vật liệu lót có tính bền ăn mòn hoặc thiết bị tráng men Nếu hai phía của thiết bị tiếp xúc với môi trường ăn mòn thì hệ số

Ca phải lấy lớn hơn

Đối với thiết bị hóa chất có thể bỏ qua hệ số bào mòn Cb Người ta chỉtính đến hệ số Cb khi môi trường bên trong thiết bị chuyển động với vận tốc ≥ 20 m/s (đối với chất lỏng) và ≥ 100 m/s (đối với chất khí) hoặc môitrường chứa nhiều hạt rắn

Còn đại lượng Cc phụ thuộc vào dạng chi tiết, vào công nghệ chế tạo chi tiết thiết bị

Trang 15

- Phải thật kín ở áp suất và nhiệt độ làm việc, nhất là thiết bị có chứa các chất độc, dễ cháy nỗ.

- bền tháo lắp nhanh

- Đảm bảo chế tạo hàng loạt rẻ tiền

Độ kín của mối ghép bích chủ yếu do vật đêm quyết định Đêm được chếtạo từ các loại vật liệu mềm hơn vật liệu chế tạo bích Các thiết bị cao cấp nên dùng loại đệm có bề rộng bé (đệm hẹp) Việc lựa chọn đệm phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất và tính chất của môi trường Đệm cần thỏa mãn yêu cầu sau:

- Đủ độ dẻo và dễ biến dạng khi bị nén

- Trong thời gian làm việc độ dẻo không bị biến đổi

- Phải bền trong môi trường ăn mòn

Trang 16

3 Thiết kế bể chứa.

a Lựa chọn vật liệu

Đối với bể chứa xăng có dung tích lớn 30000m3 thì lựa chọn tối ưu là thiết kế bể hình trụ đứng mái nổi theo tiêu chuẩn API650 vật liệu làm bồn là thép cacbon có kí hiệu là A573m 485(70) các thông số theo bảng 5.2a phần 5.6.2.4

- Thông số bể chứa dung tích : V= 30000 m3

- Chọn chiều cao của thiết bị là : H =20m

Tpd : Bề dày thân theo thiết kế, mm

Tpt : Bề dày thân thử thủy tĩnh, mm

CA : ăn mòn theo loại thép đã chọn Ở đây lấy CAt = 3 mm, ăn mòn thành bể.)

Ngày đăng: 26/07/2016, 22:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dang đơn giản ,chịu biến động áp suất tốt.Nhược điểm có thể tích nhỏ (50 đến 500m 3 )và phải có giá đỡ.Bể trụ ngang được chế tạo từ các tấm thép hoặc đúc liền  khối.Với bể có kích thước lớn đươch tổ hợp từ các phân đoạn nhỏ.Các phân đoạn - đồ án cơ khí máy trong công nghệ hóa học
Hình dang đơn giản ,chịu biến động áp suất tốt.Nhược điểm có thể tích nhỏ (50 đến 500m 3 )và phải có giá đỡ.Bể trụ ngang được chế tạo từ các tấm thép hoặc đúc liền khối.Với bể có kích thước lớn đươch tổ hợp từ các phân đoạn nhỏ.Các phân đoạn (Trang 9)
Bảng chiều dày thiết kế - đồ án cơ khí máy trong công nghệ hóa học
Bảng chi ều dày thiết kế (Trang 19)
Bảng 1 Tóm tắt một số phương pháp xử lý hợp chất phenol trong nước thải - đồ án cơ khí máy trong công nghệ hóa học
Bảng 1 Tóm tắt một số phương pháp xử lý hợp chất phenol trong nước thải (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w