Kết quả: Ghi ra màn hình và file văn bản HOANVI.OUT gồm K dòng, mỗi dòng số hoán vị tìm được, sau đó là dãy các hoán vị tìm được, theo quy cách nêu trong ví dụ... Yêu cầu: Viết chương t[r]
Trang 1PHÒNG GD & DT
QUẬN HOÀN KIẾM
LUYỆN THI HSG LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2012-2013
ĐỀ THI MÔN: TIN HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Tổng quan
chương trình
File
dữ liệu
File kết quả
Thời gian
2 Bảng nghịch thế NGHICHTH.PAS NGHICHTH.INP NGHICHTH.OUT 1s/test
Bài 1 (7,0 điểm) HOÁN VỊ
Hoán vị của n số nguyên dương đầu tiên là một cách sắp xếp các số 1, 2, …, n theo một thứ tự nào đó
Yêu cầu: Viết chương trình in ra tất cả các hoán vị của n số nguyên dương đầu tiên.
Dữ liệu: đọc từ file văn bản HOANVI.INP, gồm K dòng, mỗi dòng ghi một giá trị, là số nguyên dương n Kết quả: Ghi ra màn hình và file văn bản HOANVI.OUT gồm K dòng, mỗi dòng số hoán vị tìm được, sau đó
là dãy các hoán vị tìm được, theo quy cách nêu trong ví dụ
Ví dụ:
2
3
2 [1 2] [2 1]
6 [1 2 3] [1 3 2] [2 1 3] [2 3 1] [3 1 2] [3 2 1]
Bài 2 (6 điểm) BẢNG NGHỊCH THẾ
Giả sử P = {P1, P2, …, Pn} là một hoán vị của 1, 2, …, n Bảng nghịch thể của hoán vị P là dãy T = {T1, T2, …, Tn} trong đó Ti bằng số lượng các phần tử trong hoán vị P, đứng trước i và lớn hơn i
Yêu cầu: Viết chương trình tìm lại hoán vị P khi biết bảng nghịch thế T.
Dư li u vào ê : cho trong File NGHICHTH.INP gồm K dòng, mỗi dòng chứa một bảng nghịch thế.
Kết qua: ghi ra màn hình và ra file NGHICHTH.OUT gồm K dòng, mỗi dòng ghi hoán vị tìm được.
Ví dụ:
Bài 3 (7 điểm) SỐ NGUYÊN DÀI
Kiểu Longint của Pascal chỉ chứa được các số nguyên đến 10 chữ số Số nguyên dài là những số nguyên có nhiều hơn 10 chữ số và do đó, để nhập các số nguyên dài, người ta thường dùng biến kiểu String, còn để tính toán, người ta thường dùng mảng mà mỗi phần tử là một biến kiểu Longint.
Yêu cầu: Viết chương trình tìm phần dư khi chia một số nguyên dài cho một số nguyên kiểu Longint.
Dữ liệu vào: cho trong file SNDAI.INP gồm K cặp dòng, cặp dòng thứ i chứa các dữ liệu sau:
Dòng đầu tiên chứa số nguyên Ni (2 ≤ N ≤30000)
Dòng tiếp theo ghi số nguyên dài Mi
Kết quả: ghi ra màn hình và file SNDAI.OUT, gồm K dòng, dòng thứ i ghi phần dư của phép chia số nguyên
dài Mi cho số nguyên Ni
2 1 0 0 0
2 3 6 4 0 2 2 1 0
3 2 1 4 5
5 9 1 8 2 6 4 7 3
Trang 2Ví dụ:
32233
1282377303
32335
28336365374674
19631 7904
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh:………Số báo danh:………
DỮ LIỆU ĐỂ KIỂM TRA (TEST):
4
5
6
39357
73532826163834763
23579
4765068009607847467
12357
128237730373532826163
2 4 5 5 0 2 2 1 0
2 1 6 6 5 3 2 1 0 0
2 2 6 0 5 3 2 1 0 0