4 .Đặt câu nói về hoạt động của các bạn trong giờ ra chơi Thứ sáu ngày 11 tháng 1 năm 2013 SINH HOẠT LỚP 1/ Tổng kết công tác trong tuần 19 - Các tổ trưởng nêu ưu khuyết điểm của tổ mình[r]
Trang 1Thứ ba ngày 8 tháng 1 năm 2013 CHÍNH TẢ : (T.19) KIM TỰ THÁP AI CẬP
I MỤC TIÊU :
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT CT về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy khổ to và bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HĐ1 Giới thiệu bài : Tiết chính tả hôm
nay, các em sẽ nghe viết đoạn văn Kim tự
tháp Ai Cập và làm các bài tập chính tả.
- Lắng nghe
HĐ2 Hướng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK - 2 HS đọc
+ Kim tự tháp Ai Cập là lăng mộ của ai ?
+ Kim tự tháp Ai Cập được xây dựng
ntn ?
là lăng mộ của các hoàng đế Ai Cập cổ đại
được xây toàn bằng đá tảng Từ cửa kim tự tháp đi vào phòng chứa quan tài, buồng để đồ
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- Các từ ngữ : đá tảng, nhằng nhịt, chuyên chở
c) Viết chính tả
d) Soát lỗi và chấm bài
HĐ3 Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc thành tiếng
- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, lớp dùng bút
chì gạch chân từ viết sai chính tả vào SGK
- Nhận xét bài làm của HS Sinh - biết - biết - sáng - tuyệt - xứng.
* Bài 3
a) Gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 em đọc
- Chia bảng làm 4 cột, gọi 4 HS lên làm - 4 HS lên bảng làm bài, lớp viết
bằng chì vào SGK
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng + sáng sủa, sản sinh, sinh động.
+Viết sai: sắp sếp, tinh sảo, bổ xung.
b) Tiến hành tương tự phần a + thời tiết, công việc, chiết cành.
+ Viết sai: thân thiếc, nhiệc tình, mải
miếc
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học -HS về nhà đọc lại các bài tập chính
tả, em nào làm sai về làm lại
Bài sau : Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp.
Thứ ba ngày 8 tháng 1 năm 2013
Trang 2KỂ CHUYỆN : (T.19) BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN
I MỤC TIÊU :
- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đủ ý (BT2)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa truyện đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HĐ1 Kiểm tra
- Yêu cầu mỗi HS nhớ lại và nêu tên hai
câu truyện đã học ở HKI
- HS thực hiện yêu cầu
HĐ2 GV kể chuyện
- Cho HS quan sát tranh minh họa và đọc
các yêu cầu trong SGK
+ Câu chuyện kết thúc ntn ? + Con quỷ ngu dốt chui vào trong
bình và nó vĩnh viễn nằm lại dưới đáy biển
HĐ3 Hướng dẫn xây dựng lời thuyết
minh
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để tìm lời
thuyết minh cho từng tranh
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và viết lời thuyết minh
- Gọi HS phát biểu Mỗi HS chỉ thuyết
minh một tranh
- Phát biểu, bổ sung
HĐ4 Tổ chức kể chuyện và tìm hiểu
nội dung câu chuyện
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 5 HS Yêu cầu HS dựa vào tranh
minh họa kể lại từng đoạn truyện
- Hoạt động theo hướng dẫn của GV
- GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm - Đại diện các nhóm lên trình bày
trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần kể - Nhận xét lời kể của bạn theo các
tiêu chí : Kể có đúng nội dung không, đúng trình tự không, lời kể đã tự nhiên chưa ?
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu
chuyện
- 2-3 HS kể trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét và bình chọn bạn
kể hay nhất
- Nhận xét lời kể của bạn
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Về nhà tìm một câu chuyện về một
người có tài mang đến lớp
Thứ ba ngày 8 tháng 1 năm 2013
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : (T.37) CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
Trang 3I MỤC TIÊU :
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì ? (ND
Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :- Bảng phụ viết đoạn văn ở BT1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HĐ1 Tìm hiểu ví dụ
- Yêu cầu HS đọc phần Nhận xét SGK/6. - 1 HS đọc đoạn văn, 1 HS đọc các
yêu cầu Lớp đọc thầm trong SGK
- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS làm trên bảng lớp, dưới lớp
làm bằng chì vào SGK
+ Những chủ ngữ trong các câu kể theo
kiểu Ai làm gì ? vừa tìm được trong đoạn
văn trên có ý nghĩa gì ?
+ Chủ ngữ trong các câu trên chỉ người, con vật có hoạt động được nói đến ở vị ngữ
+ Chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì ? do
loại từ ngữ nào tạo thành ?
+ Chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì ?
do danh từ và cụm danh từ tạo thành
HĐ2 Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ - 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS đặt câu và phân tích câu
vừa đặt để minh họa cho ghi nhớ
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
HĐ3 Luyện tập
* Bài 1
- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS lên bảng làm, lớp làm bằng
chì vào SGK
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài
* Bài 2
- Yêu cầu HS tự làm bài - 3 HS lên bảng làm bài, dưới lớp
làm vào vở Mỗi HS đặt 3 câu
- Gọi HS nhận xét, chữa bài bạn trên
bảng
- Nhận xét, chữa bài
* Bài 3
- HS tự làm bài vào vở GV yêu cầu HS
viết thành 1 đoạn văn tả lại hoạt động của
mỗi người, mỗi vật trong tranh, sử dụng
các từ chỉ địa điểm, các hình ảnh nhân
hóa
- Nhận xét, chữa bài cho điểm HS
- Làm bài vào vở
HS đọc đoạn văn của mình
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Bài sau : Mở rộng vốn từ : Tài năng
Thứ năm ngày 10 tháng 1 năm 2013 LUYỆN TỪ VÀ CÂU : (T.38) MỞ RỘNG VỐN TỪ : TÀI NĂNG
Trang 4I MỤC TIÊU : Giúp HS
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người ; biết sắp xếp các từ Hán Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một số từ
đã xếp (BT1, BT2) ;
-Hiểu ý ngghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (BT#, BT4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các câu tục ngữ trong bài viết sẵn vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HĐ1 Kiểm tra
- Gọi 3 HS lên bảng đặt và phân tích câu
theo kiểu câu kể Ai làm gì ?
- HS thực hiện yêu cầu
HĐ2 Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 1
- Yêu cầu HS làm bài - 1 HS làm bài trên bảng, lớp làm bài
vào vở
- Gọi HS nhận xét, chữa bài - Nhận xét, chữa bài trên bảng
a) Tài có nghĩa là “có khả năng hơn người bình thường” : tài hoa, tài giỏi,
tài nghệ, tài ba, tài năng
b) Tài có nghĩa là “tiền của” : tài
nguyên, tài trợ, tài sản
* Bài 2
- Yêu cầu HS tự làm bài - Suy nghĩ và đặt câu
- Gọi HS đọc câu văn của mình - HS tiếp nối nhau đọc nhanh các câu
văn của mình
* Bài 3
- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
luận với nhau
- Gọi HS phát biểu và nhận xét bài làm
của bạn
a) Người ta là hoa đất c) Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
* Bài 4
- GV hỏi HS về nghĩa bóng của từng câu
Nếu HS không hiểu rõ, GV giải thích cho
HS nắm vững nghĩa của từng câu
- Giải thích theo ý hiểu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi - 6 HS tiếp nối nhau phát biểu
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc các từ ở bài tập và các
câu tục ngữ ở BT3
Bài sau : Luyện tập về câu kể Ai làm gì ?
Thứ hai ngày 7 tháng 1 năm 2013
TUẦN: 19
Trang 5Tập đọc : BỐN ANH TÀI
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khỏe của bốn cậu bé
- Hiểu ND: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây
II/ Đồ dùng dạy học:Tranh minh họa bài đọc.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ :nhận xét bài kiểm tra cuối kì I.
2/ Bài mới: Giới thiệu - ghi đề.
- GV giới thiệu 5 chủ điểm của học kì II
a/ HĐ1: Luyện đọc
GV cho học sinh đọc nối tiếp 5 đoạn của
bài Luyện đọc từ khó:
- Cho HS đọc chú giải các từ : Cẩu Khây,
thông minh, yêu tinh
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b/ HĐ2: Tìm hiểu bài
- Sức khỏe và tài năng của Cẩu Khây có gì
đặc biệt ?
- Có gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây?
- Cẩu Khây đi diệt yêu tinh cùng những ai ?
- Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng
gì?
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
c/ HĐ3: Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
đọan 1,2
3/ Củng cố - dặn dò :
- Bài sau: Chuyện cổ tích về loài người
- 5 HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc từ khó:
- HS luyện đọc câu dài theo hướng dẫn của giáo viên
- HS đọc theo cặp
- Sức khỏe: nhỏ người nhưng ăn một lúc 9 chõ xôi Mười tuổi đã bằng trai 18
-Tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ, thương dân, có chí lớn, quyết diệt trừ cái ác -Yêu tinh xuất hiện, bắt người , súc vật, làng mạc hoang tàn
- Cùng 3 người bạn
- Nắm Tay Đóng Cọc: Dùng tay làm vồ đóng cọc Lấy Tay Tát Nước lấy vành tai tát nước.Móng Tai Đục máng dùng móng tay đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng
- HS nêu Mục I
- 5 HS đọc diễn cảm 5 đoạn văn
- HS luyện đọc diễn cảm theo từng nhóm
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Chọn nhóm đọc hay nhất
Thứ tư ngày 9 tháng 1 năm 2013
Tập đọc: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn thơ
Trang 6- Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ: Bốn anh tài.
2/Bài mới: Giới thiệu - ghi đề.
a Luyện đọc
GV phân đoạn bài thơ : 7 đoạn
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài.
- Trong câu chuyện cổ tích này, ai là
người được sinh ra đầu tiên ?
- Sau khi trẻ sinh ra, vì sao phải có ngay
MT?
- Vì sao sau khi trẻ sinh ra phải có ngay
người mẹ?
- Bố giúp trẻ em những gì?
- Thầy giáo giúp trẻ em những gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và cho biết
ý nghĩa của bài thơ ?(HSG)
c Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL
3 Dặn dò:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Bài sau : Bốn anh tài ( tt )
- 2 HS đọc bài và trả lời
- 1 HS đọc bài thơ
- 7 HS nối tiếp nhau đọc 7 đoạn thơ
- HS luyện phát âm từ khó
- HS luyện đọc theo cặp
- Trẻ em được sinh ra đầu tiên ( trái đất chỉ toàn trẻ em, cảnh vật trống vắng , trụi trần, không có dáng cây , ngọn cỏ
- Để trẻ em nhìn cho rõ
- Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, cần được bế bồng chăm sóc
- Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ
- Dạy trẻ học hành
*Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến trẻ
em,sự trân trọng của người lớn đối với trẻ
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
-Thi đọc diễn cảm giữa các nhóm
-Thi đọc diễn cảm cá nhân
-Thi đọc thuộc lòng
Thứ ba ngày 8 tháng 1 năm 2013
TUẦN: 19
Tập làm văn; LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN
MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I/ Mục tiêu:
- Nắm vững hai kiểu mở bài( trực tiếpvà gián tiếp) trong bài văn tả đồ vật
- Thực hành viết đoạn mở bài cho một bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách trên
Trang 7II/ Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ: Ôn tập
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
* Hướng dẫn HS luyện tập
a/ HĐ1: Bài tập 1 Gọi 2 HS nối tiếp đọc y/c
bài
-Tìm điểm giống nhau và khác nhau của 3
đoạn mở bài trên?
-Trong bài văn miêu tả đồ vật có mấy cách mở
bài ? Đó là cách nào ?
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
b/ HĐ2: Bài tập 2 Gọi 1 HS nêu yc của bài tập.
- GV nhắc nhở HS chỉ viết đoạn mở bài miêu
tả cái bàn học của em, và viết hai đoạn mở bài
theo hai cách khác nhau cho bài văn
GV nhận xét
3/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà viết lại đoạn văn nếu viết chưa
xong.Chuẩn bị bài mới
- 2HS đọc đề bài
- HS trao đổi theo cặp để tìm điểm giống nhau và khác nhau của các đoạn mở bài
- Giống nhau: Đều giới thiệu đồ vật cần
tả là cái cặp
- Khác nhau: Đoạn a, b mở bài trực tiếp, đoạn c gián tiếp
- Đại diện nhóm trình bày
- Có 2 cách : Mở bài gián tiếp và mở bài trực tiếp
- HS đọc ghi nhớ về 2 cách mở bài
- HS luyện viết bài theo hai cách.Viêt vào vở BT
- 3-4 HS làm trên bảng phụ trình ở bảng lớp Cả lớp làm VBT
- HS nối tiếp nhau đọc bài viết
- Lớp bình chọn bạn viết đoạn mở bài hay nhất
Thứ năm ngày 10 tháng 1 năm 2013 TẬP LÀM VĂN : (T.38) LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI
VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I MỤC TIÊU :- Nắm vững hai cách kết bài (mở rộng, không mở rộng) trong bài văn
miêu tả đồ vật (BT1).- Viết được đoạn kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :- Giấy khổ to và bút dạ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A BÀI CŨ
Trang 8- Có mấy cách kết bài trong bài văn
miêu tả đồ vật ? Đó là những cách nào ?
- Thế nào là kết bài mở rộng, thế nào là
kết bài không mở rộng ?
B BÀI MỚI
- HS thực hiện theo yêu cầu
* Bài 1- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS tiếp nối nhau đọc Trao đổi theo cặp + Bài văn miêu tả đồ vật nào ?
+ Hãy tìm và đọc đoạn kết bài của bài
văn miêu tả cái nón ?
+ Bài văn miêu tả cái nón
+ Đoạn kết bài là đoạn văn cuối cùng trong bài
Má bảo : “Có của phải biết giữ gìn thì mới lâu bền” Vì vậy, mỗi khi đi đâu về, tôi đều mắc nón vào chiếc đinh đóng trên tường Không khi nào tôi dùng nón để quạt vì quạt như thế dễ bị méo vành.
+ Theo em, đó là kết bài theo cách nào ?
Vì sao ?
+ Đó là kiểu kết bài mở rộng vì tả cái nón xong còn nêu lời căn dặn của mẹ, ý thức giữ gìn cái nón của bạn nhỏ
* Bài 2- Gọi HS đọc yêu cầu BT. - 2 HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài Phát giấy khổ to
cho HS viết bài
- HS viết đoạn mở bài
- Yêu cầu HS dán giấy lên bảng, đọc
đoạn kết bài của mình Gọi HS dưới lớp
nhận xét, sửa lỗi về câu, dùng từ cho
bạn
- HS dán bài lên bảng và đọc Lớp theo dõi, nhận xét, sửa bài
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn kết bài của
mình
- 5-7 đọc bài làm của mình
- Nhận xét bài của từng HS và cho điểm
những bài viết tốt
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt
về nhà viết lại vào vở
Bài sau : Miêu tả đồ vật (Kiểm tra viết)
Thứ hai ngày 7 tháng 1 năm 2013
TUẦN: 19
Toán : KI-LÔ-MÉT VUÔNG
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Biết đọc,viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông Biết 1 km2 = 1
000 000 m2 và ngược lại
-Biết giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích : cm2 , dm2 , m2 ,
km2
II/ Đồ dùng dạy học :Tranh ảnh về biển cả, ruộng đồng.
III/ Các hoạt động dạy học :
Trang 9- GV nhận xét bài kiểm tra học kì 1 và sửa 1 số
bài học sinh sai nhiều
2/ Bài mới:
a Giới thiệu km 2 :
GV nêu: Để đo diện tích lớn như diện tích 1
thành phố, biển, cánh đồng ta phải dùng đơn
vị đo diện tích lớn hơn m2 , đó là km2
- Km2 là gì?
- GVgiới thiệu cách đọc, cách viết
- Cho học sinh đọc: 13km2, 53 km2, 2100km2
- Cho HS viết : năm km2, hai mươi tám km2,
ba trăm linh sáu km2
1km2 = 1 000 000m2
Hỏi : 3km2 = ? m2
5000 000 m 2 = ? km2
1 m 2 = ? km2
b/ Thực hành:
Bài 1: Gọi 1 HS đọc y/c bài
Bài 2: Gọi 1 HS đọc y/c bài
- GV nhấn mạnh mối quan hệ của km2 với m2,
m2 với dm2
GV nhận xét kết luận
Bài 3: (HS khá giỏi)
Bài 4b:GV yêu cầu HS đọc đề và làm miệng
3/ Củng cố, dặn dò:
Bài sau : Luyện tập
Bài về nhà 4b
- 1 km2 là diện tích 1 hình vuông có cạnh 1 km
- Kilômét vuông viết tắt là km2
- HS đọc
- HS viết
- 3km2= 3000 000m2
- 5000 000m2= 5 km2
- 1 m2 = 10000001 km2
- HS lên bảng viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống
- HS làm bài ở bảng con 1km2=1000 000m2 1m2= 100 dm2
- Hs làm miệng
Thứ ba ngày 1 tháng 1 năm 2012
TOÁN : (T.92) LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Chuyển đỏi được các số đo diện tích
- Đọc được thông tỉm tên biểu đồ cột
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 91
- HS thực hiện yêu cầu
- Nhận xét và cho điểm HS
B BÀI MỚI
* Bài 1- Yêu cầu HS tự làm bài - 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài
vào vở BT
Trang 1013dm229cm2 = 1329cm2 84600cm2 = 846dm2 300dm2 = 3m2
10km2 = 10 000 000m2
9 000 000m2 = 9km2
* Bài 3: (b) - Yêu cầu HS đọc số đo diện
tích của các thành phố, sau đó so sánh
- HS đọc và thực hiện so sánh
Diện tích Hà Nội nhỏ hơn Đà Nẵng
Diện tích Đà Nẵng nhỏ hơn Thành phố Hồ Chí Minh
Diện tích Thành phố Hồ Chí Minh lớn hơn Hà Nội
Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích lớn nhất
Thành phố Hà Nội có diện tích nhỏ nhất
- Yêu cầu HS nêu lại các so sánh các số
đo đại lượng
- Đổi về cùng đơn vị đo và so sánh như với các số tự nhiên
- Yêu cầu HS đọc biểu đồ SGK/101
- Y/C HS tự trả lời hai câu hỏi của bài
a) Thành phố Hà Nội có mật độ dân
số lớn nhất
b) Mật độ dân số Thành phố Hồ Chí Minh gấp đôi mật độ dân số Thành phố Hải Phòng
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm
Bài sau : Hình bình hành
Thứ tư ngày 9 tháng 1 năm 2013
TUẦN: 19
Toán : HÌNH BÌNH HÀNH
I/ Mục tiêu :
- Giúp HS hình thành biểu tượng về hình bình hành
- Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành
II/ Đồ dùng dạy học: Một số tấm bìa hình chữ nhật , vuông , bình hành , tứ giác.
III/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ: Bài 2/101
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
a/ HĐ1 : Hình/t biểu tượng về hình bình
hành
- GV dán 1 tấm bìa hình bình hành lên
bảng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc tên
các cạnh, tìm các cặp cạnh đối diện, tìm
- 2 HS lên bảng
- Gọi tên hình bình hành đó là ABCD
AB và CD là 2 cạnh đối diện,
AD và BC là 2 cạnh đối diện, Cạnh AB song song với cạnh DC Cạnh AD song song với cạnh BC