- Chép lại được chính xác và đủ số câu - Nêu đúng tác giả, tác phẩm: Viếng lăng Bác của Viễn Phương b - Nêu đúng biện pháp nghệ thuật điệp ngữ, liệt kê - Phân tích tác dụng của biện ph[r]
Trang 1UBND HUYỆN CÁT HẢI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
MÃ KÍ HIỆU ĐỀ
V-01-DT-13-PCH
MA TRẬN ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
Năm học: 2013- 2014
MÔN: NGỮ VĂN ( ĐẠI TRÀ ) ( Ma trận này gồm 01 trang
Nội dung
Các mức độ kiến thức
Tổng
Hết
Trang 2UBND HUYỆN CÁT HẢI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
MÃ KÍ HIỆU ĐỀ
V-01-DT-13-PCH
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
Năm học: 2013- 2014
MÔN: NGỮ VĂN ( ĐẠI TRÀ ) Thời gian làm bài: 120 phút ( Đề này gồm 10 câu, 02 trang )
Phần I: Trắc nghiệm ( 2,0 điểm )
Chọn phương án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1 Nhóm nhân vật nào không có trong Truyện Kiều của Nguyễn Du?
A Thúy Kiều – Thúy Vân – Vương Quan
B Mã Giám Sinh – Tú Bà – Sở Khanh
C Phan Lang – Trương Sinh – Linh Phi
D Kim Trọng – Thúc Sinh – Từ Hải
Câu 2 Điểm giống nhau của hai văn bản Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính là:
A Cùng sử dụng bút pháp hiện thực
B Cùng viết về hình ảnh người lính
C Cùng thời điểm sáng tác, cùng sử dụng bút pháp hiện thực
D Cùng viết về hình ảnh người lính và sử dụng bút pháp hiện thực
Câu 3 Nhận xét nào không đúng với tác phẩm "Lặng lẽ Pa Pa"?
A Truyện khắc họa thành công hình ảnh những nguwòi lao động bình thường nhưng có lẽ sống cao đẹp
B Truyện thường kết hợp các yếu tố trữ tình, tự sự, bình luận
C Truyện khẳng định vẻ đẹp của người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng
D Truyện xây dựng được tình huống gay cấn, nhân vật đấu tranh nội tâm phức tạp
Câu 4 Câu thơ "Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long" sử dụng biện pháp tu từ gì?
A So sánh B Nhân hóa C Ẩn dụ D Hoán dụ
Câu 5 Nghĩa của yếu tố "đồng" trong "đồng thoại " là gì?
A Giống B Cùng C Trẻ em D Kim loại
Câu 6 Thành ngữ "Nước đến chân mới nhảy" có nghĩa gì?
A Hành động vội vã thiếu suy nghĩ
Trang 3B Hành động chậm chạp lười biếng
C Hành động cẩu thả, chậm chạp
D Hành động chậm trễ, thiếu sự quyết đoán
Câu 7 Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ sau là gì?
Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào Trời xanh càng rộng càng cao Đôi con diều sáo lộn nhào từng không
(Tố Hữu, Khi con tu hú, Ngữ văn 8 – tập 1, 2004, trang 19)
A Biểu cảm và nghị luận B Biểu cảm và tự sự
C Biểu cảm và miêu tả D Tự sự và miêu tả
Câu 8 Yêu cầu về hình thức thể hiện của bài nghị luận về tác phẩm truyện không
nên:
A Có bố cục mạch lạc B Có lời văn chuẩn xác
C Có lời văn gợi cảm D Quá thoải mái, tự do
Phần II Tự luận ( 8 điểm )
Câu 1 ( 2,5 điểm )
Mai về miền nam thương trào nước mắt"
a, Hãy chép lại theo trí nhớ 3 câu thơ tiếp theo để hoàn thành khổ thơ trên? Khổ thơ trên được trích trong tác phẩm nào? Ai là tác giả của bài thơ có đoạn thơ trên?
b, Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở khổ thơ trên? Viết đoạn văn từ 7 đến
10 câu nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy?
Câu 2 ( 5,5 điểm )
Mùa thu quê hương qua bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh.
Hết
Trang 4TRƯỞNG PHÒNG
Trương Thị Oanh
NGƯỜI THẨM ĐỊNH ĐỀ Nguyễn Thị Hương
Hà Thị Thìn Đoàn Tuyết Lan
NGƯỜI RA ĐỀ
Nguyễn Thị Hương
Trang 5UBND HUYỆN CÁT HẢI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
MÃ KÍ HIỆU ĐỀ
V-01-DT-13-PCH
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
Năm học: 2013 - 2014
MÔN: NGỮ VĂN ( ĐẠI TRÀ )
( Hướng dẫn này gồm 02 trang )
Phần I: Trắc nghiệm
Mỗi đáp án đúng : 0,25 điểm
Phần II: Tự luận
Câu 1: ( 2,5 đ )
- Nêu đúng tác giả, tác phẩm: Viếng lăng Bác của Viễn Phương 0,25
b - Nêu đúng biện pháp nghệ thuật ( điệp ngữ, liệt kê )
- Phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật
- Đúng hình thức đoạn văn, đủ số câu
- Nội dung: Điệp ngữ muốn làm và liệt kê những cảnh vật bên
lăng mà tác giả muốn hóa thân,như: con chim, đóa hoa, cây tre
trung hiếu để diễn tả tâm trạng lưu luyến muốn được ở mãi bên
Bác Đặc biệt muốn là "cây tre trung hiếu" nghĩa là muốn sống
đẹp, trung thành với lí tưởng của Bác, của dân tộc
0,25 0,5 0,5 0,75
Câu 2: ( 5,5 điểm )
Tiêu
chí
A
Hình
thức
và kĩ
năng
* - Thực hiện đúng yêu cầu của dạng bài phân tích thơ, biết phân
tích các chi tiết nghệ thuật có giá trị như từ ngữ, hình ảnh
- Bố cục chặt chẽ, biết dựng đoạn văn; hạn chế lỗi về từ, câu,
chính tả
* Kĩ năng: Về một hình tượng trong một bài thơ ( bình diện nội
dung) Đây là dạng đề mở về các thao tác nghị luận để các em tự
do bộc lộ, tự do lựa chọn cách tiếp cận, tự do lập ý, cấu trúc bài
và sử dụng thao tác, lựa chọn giọng điệu Miễn sao bộc lộ được
những cảm xúc, nhận thức của bản thân về đối tượng cần huy
động phối hợp các thao tác: phân tích, tổng hợp, bình giảng Đan
xen, phối hợp với biểu cảm, trải nghiệm
Lưu ý, đây là hình tượng mùa thu quê hương trong tác phẩm trữ
tình, cho nên được cảm nhận qua cảm xúc, tư tưởng, trải nghiệm
1,0 0,75
Trang 6chủ quan và cách thể hiện riêng của nhà thơ.
B Nội
dung
a Mở bài:
- Mùa thu là đề tài, là cảm hứng quen thuộc, lâu đời của thơ ca
Sang thu của Hữu thỉnh có hai điểm độc đáo: gợi tả được nét
riêng đặc trưng của mùa thu vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ
lúc giao mùa: có chuyển biến nhẹ nhàng mà rõ rệt; không chỉ là
cảm giác về mùa thu thiên nhiên mà bài thơ còn là những trải
nghiệm về mùa thu đời người
0,5
b Thân bài
Cần làm rõ các ý:
- Thu Bắc Bộ với sự biến chuyển, các dấu hiệu nhận biết, cảnh
sắc đều rất riêng, rất thực qua cảm nhận nhạy bén, tinh tế của
người đã gắn bó ( cái hương quả chín, cái se lạnh của heo may,
làn sương mơ màng, đám mây cao mềm mại như dải lụa; con
sông chảy chậm lại, chiều sớm nên bầy chim sớm về tổ hơn; mưa
ít, nắng dịu, không còn giông tố sấm chớp đột ngột như đầu hè )
- Cần có vốn thơ về mùa thu để so sánh làm rõ các góc cạnh
(Thí dụ, thơ thu Hữu Thỉnh không có các ước lệ lá vàng, sương
rơi tầm tã, ánh hoàng hôn, cái rét tê lạnh, Nhà thơ cảm nhận rất
riêng qua khứu giác, qua chuyển động tinh tế trong lòng sự vật )
các hương vị, màu sắc, sự biến chuyển tuy rõ rệt nhưng nhẹ
nhàng
1,5
1,25
c Kết bài
- Đóng góp của Hữu thỉnh
- Làm người đọc có những cảm nhận về hồn thu nông thôn quê
hương Việt nam
0,5
Hết
Trang 7Trương Thị Oanh
Nguyễn Thị Hương
Hà Thị Thìn Đoàn Tuyết Lan
Nguyễn Thị Hương