9/ Viết chữ chạy theo cạnh huyền tam giác trong WordXP Nếu máy tính của bạn cài OfficeXP thì việc tạo chữ theo cạnh của tam giác đơn giản hơn, cách làm như sau: + Bạn phải th[r]
Trang 1Chuyên đề: “MỘT VÀI THỦ THUẬT VÀ MẸO NHỎ VỀ SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC”
Ngày báo cáo : 28/02/2013
Người thực hiện: Trần Thanh Dục
MICROSOFT POWER POINT
1/ Hiện nay, các thầy cô giáo chúng ta đã thành thạo nhiều trong việc soạn bài giảng bằng Chương trình Power Point, tuy nhiên vừa qua một số bài giảng khá hay nhưng chưa sử dụng 1 kĩ thuật nhỏ đó là Ẩn Slide để trong quá trình giảng trên lớp các Slide này không xuất hiện khi bạn chạy slide tiếp theo hoặc quay lại slide trước
Ví dụ : Tôi có bài giảng gồm 17 slide trong đó các slide 5, 6, 7 là các hình vẽ, tranh ảnh, sơ đồ,… Hoặc là nội dung thảo luận nhóm, thông thường các slide lần lượt xuất hiện theo thứ tự
Tôi muốn các Slide 5, 6, 7 này không bào giờ xuất hiện khi nhấp chuột thông thường trên slide 4 thì tôi cho ẩn các slide 5,6,7 đi, khi trình chiếu ở slide 4 sẽ chuyển ngay đến slide 8
Vậy các slide 5,6,7 sẽ xuất hiện khi nào ?
Tất nhiên các slide 5, 6, 7 chỉ xuất hiện khi cần đến do các liên kết mà bạn tạo ra ở các Slide khác bởi các Hyperlink từ các Buton
Ẩn các Slide như thế nào ?
1- Bạn chọn Slide hoặc các Slide (nhấn giữ Shift để chọn nhiều slide)
2- Vào menu Slide Show Hide side như hình dưới
Sau khi thực hiện lệnh này bạn sẽ thấy số thứ tự của các slide này bên panes trái màn hình có dấu gạch chéo
Các bạn thử nghiệp để xem hiệu quả khác biệt giữa việc tạo slide ẩn và không tạo có gì khác nhau nhé ?
2/ Mỗi khi chạy file bài giảng thông thường bạn phải vào My computer ổ đĩa thư mục .> nhấp đôi file bài giảng
File Power Point chạy với các thanh tiêu đề, thanh công cụ, các panes, vùng làm việc giống như khi bạn soạn bài ở nhà Bạn lại phải nhấp Slide Show view show (nhấn phím F5) hoặc nhấp nút Slide Show from current Slide dưới góc trái (Shift+F5) để trình chiếu Thật phức tạp và thiếu chuyên nghiệp
Giải pháp:
1- Hai kiểu file PPT và PPS ? : Kiểu PPT là kiểu file Power Point dùng cho soạn thảo, còn kiểu PPS là kiểu dùng cho trình chiếu (kiểu file này không thể chính sửa trực tiếp trên các slide được, có thể xem kiểu này là sản phẩm đã hoàn chỉnh có tính bản quyền do tác giả tạo ra
2- Chuyển PPT sang PPS như thế nào?
Sau khi kiểm tra và chỉnh sửa toàn bộ bài giảng nếu bạn Save thông thường thì bạn lưu file ở kiểu PPT
Trang 2Bạn xuất file này sang kiểu PPS như sau: ( File này đang được mở)
Chọn File Save As… bạn có hộp thoại Save As
Đặt lại tên file khác (nếu cần) trong hộp File name
Kéo thanh trượt trong hộp Save as type và chọn dòng PowerPointShow (viết tắt PPS), sau đó nhấp Save để lưu (hình dưới)
Kết quả là bạn có 2 file BaiGiang.PPT và BaiGiang.PPS có tên giống nhau (nếu bạn không đặt lại tên) nhưng kiểu khác nhau
Khi kích hoạt file PPS này lập tức bài giảng sẽ trình chiếu ngay (Tốt nhất bạn nên sento file PPS này lên Desktop để chạy cho nhanh và rất chuyên nghiệp
(Đây cũng là modun TH 21 “Ứng dụng phần mềm trình diễn Microsoft PowerPoint
trong dạy học” của chương trình BDTX đấy các thầy cô ạ !)
MICROSOFT WORRD
3/ Thay đổi kích thước chữ nhanh chóng
Thông thường, để thay đổi kích cỡ của font chữ bạn thường vào Font Size trên thanh định dạngg rồi chọn cỡ chữ nhưng cách sau đây còn thuận tiện hơn nhiều Đó là bôi đen đoạn văn bản cần thay đổi cỡ chữ rồi bấm Ctrl+] để tăng hoặc Ctrl+[ để giảm kích cỡ chữ, nên nhớ là sử dụng bàn phím bao giờ cũng nhanh hơn chuột
4/ Cách đưa các chữ cái vào đỉnh hình tam giác:
+ Nháy vào nút công cụ vẽ Drawing để hiển thị thanh công cụ vẽ nằm dưới đáy màn hình.//
+ Nháy vào nút AutoShape chọn Basic Shapes và chọn một khuôn mẫu có sẵn là hình tam giác
+ Nháy vào nút công cụ chữ A Text Box trên thanh công cụ và gõ chữ a là đỉnh của tam giác mà bạn vừa vẽ
+ Để làm mất đường bao quanh chữ a bạn nháy vào hộp Text Box chứa chữ a, nháy vào nút bên phải biểu tượng bút lông (Line Color) chọn No Line
+ Để chữ a không trùm vào đỉnh tam giác, bạn lại nháy vào hộp Text chứa chữ a, nháy vào nút bên phải biểu tượng chiếc ca chọn No Fill ở dòng trên cùng
Trang 3
+ Tiến hành di chuyển hộp Text Box chứa chữ a tới đỉnh tam giác, bạn ấn CTRL và nháy vào hộp chữ a và Copy rê sang đỉnh khác, xóa chữ a thay bằng chữ b, lại làm như trên với đỉnh tam giác cuối cùng
5/ Cách gom nhóm các hình vẽ thành một khối
Khi vẽ các hình học kết hợp với nhau chúng chỉ là các hình đơn lẻ rời rạc, để gom chúng lại thành một nhóm hay còn gọi là bó chúng lại bạn làm như sau
+ Nháy vào nút công cụ vẽ Drawing để hiện thanh công cụ vẽ dưới đáy màn hình
+ Nháy vào nút công cụ mũi tên màu trằng Select Object và bao quanh các hình
+ Nháy chuột phải vào các đối tượng được chọn, một thực đơn dọc xổ ra chọn
Grouping, chọn Group (Gom nhóm).
6/ Cách gỡ bỏ nhóm của các hình vẽ: Để gỡ bỏ gom nhóm bạn làm như sau:
+ Nháy vào nút công cụ vẽ Drawing để hiện thanh công cụ vẽ dưới đáy màn hình
+ Nháy vào đối tượng đã gom nhóm để chọn nó thấy 8 ô trắng bao quanh
+ Nháy chuột phải vào các đối tượng được chọn, một thực đơn dọc xổ ra chọn
Grouping, chọn UnGroup (Bỏ gom nhóm).
7/ Cách Copy các hình vẽ giống nhau nhanh nhất:
+ Vẽ hình chữ nhật chẳng hạn.//
+ Ấn CTRL và nháy chuột vào hình chữ nhật và rê sang chỗ khác
8/ Làm thế nào để viết được chữ bên phải của bảng
Nếu bạn tạo một bảng tính nhưng bảng đó chỉ chiếm mất một nửa theo chiều ngang, còn một nửa là bỏ trống sẽ rất lãng phí, để viết được chữ bên phải của bảng bạn làm như sau:
+ Bôi đen bảng mà bạn vừa tạo.//
+ Nháy chuột phải vào nút cộng cụ bất kỳ chọn mục Forms
+ Nháy vào nút Insert Frame, sau đó bạn đặt con trỏ vào bên phải của bảng và gõ chữ thoải mái
9/ Viết chữ chạy theo cạnh huyền tam giác trong WordXP
Nếu máy tính của bạn cài OfficeXP thì việc tạo chữ theo cạnh của tam giác đơn giản hơn, cách làm như sau:
+ Bạn phải thiết lập bảng mã là TCVN3, phông chữ VnArial không dùng Unicode.// + Bạn mở Word và gõ vào Đường chéo chẳng hạn
+ Bôi đen chữ Đường chéo và nháy vào nút Cut để cắt bỏ.//
+ Nháy vào thực đơn Edit chọn Paste Spesial, chọn mục Picture, bấm OK.//
+ Lúc này chữ Đường chéo sẽ biến thành ảnh.//
+ Bạn nháy vào ảnh và thanh công cụ Picture hiện ra nháy vào nút Crop để cắt bỏ phần thừa.//
+ Nháy vào nút công cụ hình vòng khuyên và quay ảnh cho khớp với hình./
+ Vẽ hình tam giác bằng nút công cụ AutoShapes.//Như vậy công việc viết chữ theo cạnh tam giác sẽ đơn giản hơn nhiều so với các phiên bản như Word97, Word2000 10/ Thiết lập một trang đứng và trang nằm ngang trong văn bản
Trang 4Giả sử trang 1 là trang đứng, trang thứ 2 là trang nằm ngang bạn làm như sau: + Đặt con trỏ vào chữ cuối cùng, dòng cuối cùng
+ Nháy vào thực đơn Insert, chọn Break, chọn Next Page (Trang kế tiếp)
+ Nháy vào File\Page Setup.
+ Nháy vào nhãn Pape size, nháy vào Landscape
+ Bấm OK.
Mẹo: Có thể bôi đen trang định quay ngang
+ Nháy đúp vào thước dọc để mở hộp thoại Page
Setup
+ Nháy vào nhãn Pape size
+ Trong mục Apply to chọn Selected text
+ Nháy vào Landscape
+ Bấm OK.
11/ Viết chữ lộn ngược trong cấu đố trên các báo
Trong báo thường có các câu đố và phần giải đáp thường viết ngược, để làm
được điều này bạn làm như sau:
+ Gõ câu đố: Mồm bò không phải mồm bò mà lại là mồm bò
+ Gõ Đáp án: Con ốc
Để quay lộn ngược Đáp án: Con ốc bạn làm như sau
+ Bôi đen Đáp án: Con ốc và nháy vào nút Cut trên thanh công cụ (biểu tượng cái kéo) + Nháy vào Start\Programs\Accessories\Paint
+ Nháy vào Edit\Paste để dán chữ Đáp án: Con ốc vào
+ Dùng nút công cụ Select để bao quanh chữ Đáp án: Con ốc
+ Nháy vào thực đơn Image\Flip/Rotate
+ Nháy vào mục Rotate by angle và chọn 180 0
+ Bấm OK ta được chữ quay ngược
+ Copy chữ quay ngược này bằng lệnh CTRL+C
+ Trở về Word và ấn CTRL+V để dán vào văn bản
+ Ta sẽ có chữ ngược như hình trên
12/ Tính toán trên bảng
Word không phải là một ứng dụng bảng tính chuyên nghiệp như Excel nhưng Word vẫn có khả năng thực hiện được những tính toán cơ bản trên bảng
Trang 5Để tính toán trên bảng trong Word bạn hãy vào Table | Formula rồi lựa chọn một hàm tính toán Tuy nhiên, số lượng các hàm tính toán trong Word là rất hạn chế, nhiều khi có thể sẽ làm bạn thất vọng
Ví dụ để tính toán trên hàng
Trong đó =SUM(LEF) không phải bạn nhập vào mà Word sẽ đưa ra gợi ý cho bạn khi bạn vào Table | Formula (hình minh hoạ)
Ví dụ để tính toán trên cột
1
2
3
4
=SUM(ABOVE)
Bạn cũng có thể nhập các công thức tính toán đơn giản như kiểu trong Excel, ví
dụ =A1*B2 Mặc dù tên của hàng và cột trong Word không hiện ra nhưng bạn yên tâm định dạngg vẫn giống hệt như trong Excel
Để cập nhật kết quả tính toán khi có thay đổi bạn hãy lựa chọn ô chứa kết quả rồi ấn phím F9 Hoặc để cập nhật kết quả tính toán trong phạm vi toàn bảng, bạn hãy lựa chọn cả bảng rồi ấn phím F9
13/ Sử dụng lệnh AutoSum để tính tổng trong thanh công cụ Table
Sau khi tạo một bảng số liệu đơn giản, bạn cần tính toán luôn trong văn bản Word Bạn có thể thực hiện lệnh tính tổng AutoSum trong thanh công cụ Table
Cách thực hiện như sau:
- Chọn ô bạn muốn tính tổng
- Mở hộp thoại thanh công cụ Table and Border, kích chọn lên nút lệnh AutoSum để
tính tổng
(Chú ý: Không tính tổng được là do: Khi viêt số không được viết dấu chấm.)
14/ Tạo các header và footers khác nhau:
Có lúc nào bạn muốn tạo các header và footer khác nhau trong cùng một văn bản không ? Nếu bạn muốn thì mẹo nhỏ này thực hiện rất đơn giản với các bước như sau:
- Vào mục ViewHeader and Footer
Trang 6- Trên thanh công cụ Header and Footer, bạn kích chọn lên biểu tượng Page
Setup,hộp thoại Page Setup xuất hiện
- Nhấn tích chọn Different Odd and Even, Nhấn OK để xác nhận Sau khi hoàn thành, bạn có thể tạo được các Header và Footer khác nhau trên các trang chẵn và trang lẻ của văn bản.
Trên hộp thoại này còn một lựa chọn Different first page, nếu bạn lựa chọn phần này, header và footer của bạn cũng sẽ khác với header và footer của trang đầu tiên.
Lưu ý: Cách vào hộp thoại Page Setup nhanh nhất, vào menu FilePage Setup
15/ Tạo bảng nhanh chóng
Khả năng tự động định dạngg của Word giúp bạn nhiều khi không phải động đến chuột hay menu mà chỉ cần bàn phím là đủ Tạo bảng nhanh chóng cũng là một thủ thuật như vậy Để có thể tạo bảng nhanh chóng bạn chỉ cần kí tự dấu cộng (+) và kí tự dấu gạch ngang (-) Bạn chỉ cần nhập các kí tự này theo kiểu định dạngg sau rồi ấn Enter, Word sẽ tự động tạo bảng ngay cho bạn
+ -+ -+ -+
Khoảng cách giữa hai dấu cộng (+) sẽ quyết định đến độ rộng của cột được tạo ra (Nếu kẻ dòng tập viết bàn gõ 1 dấu + và 5 dấu trừ và cứ thế cho hết trang giấy Sau đó bạn định dạng khoảng cách dòng kẻ là 5 bằng cách bôi đen các dòng kẻ bấm tổ hợp phím Ctrl và [ )
16/ Cách tìm trang nhanh nhất
Một file word của bạn hàng trăm trang bạn muốn đến một trang bất kỳ thường thì bạn phải dùng thanh cuộn kéo tới rất mất thời gian Vậy hãy thử nhấn Ctrl - G trong
Trang 7mục Enter page number, gõ trang cần tìm đến.
16/ In ấn: in trang lẻ hoặc chẵn:
Vào file, chọn print trong mục print, chọn old page (trang lẻ) hoặc even page (trang chẵn) in trang con trỏ chuột đang hiển thị, chọn current page In ấn nhanh hơn 17/ Mẹo nhỏ làm chữ hẹp lại trong Word (Thay đổi độ giãn chữ)
Nhiều lúc (thường thì tiêu đề) khi soạn thảo văn bản ta gặp phải trường hợp: một dòng chữ nào đó ta muốn để nó nguyên một dòng, chứ không muốn xuống dòng, đồng thời cỡ chữ không muốn giảm Ta có thể làm cho chữ hẹp bề ngang lại Cách làm như sau:
Bôi đen dòng chữ muốn làm hẹp Vào menu Format / Font / Character Spacing / ở nhãn Scale kích vào dấu tích chọn số % giảm thích hợp Xong bấm OK.
Ví dụ:
PHÒNG GD & ĐT DUY XUYÊN
HỘI ĐỒNG KHẢO SÁT:
TRƯỜNG TH SỐ 3 NAM PHƯỚC
KHẢO SÁT GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TIỂU HỌC
NĂM HỌC 2012 – 2013 PHẦN THI KIẾN THỨC (Thời gian làm bài 40 phút)
SBD : Phòng số:
PHÒNG GD & ĐT DUY XUYÊN
ĐỀ KHẢO SÁT GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TIỂU HỌC
NĂM HỌC 2012 – 2013
1 Lựa chọn (bôi đen) đoạn font chữ cần định dạngg
2 Vào Format \ Font (Ctrl + D), xuất hiện hộp thoại Font
3 Chọn thẻ Character spacing, hộp thoại Font có hình ảnh sau:
Scale: Định dạngg độ giãn chữ theo %
Spacing: Khoảng cách giữa các chữ
o By: Tăng: Giãn thưa chữ
Giảm: Giãn chữ
Position: Vị trí ở dòng
o By: Tăng: Vị trí chữ lên cao dần so với dòng Giảm: Vị trí xuống dần so với dòng
Nút Default: Nếu muốn mặc định độ giãn chữ này cho các file sau
4 Chọn nút OK hoàn thành viện thay đổi độ giãn chữ
Trang 818/ Cách sử dụng phím nóng
124 phím nóng hay trong Microsoft Word
Hàng ngày, bạn vẫn quen dùng chuột để thao tác trong Microsoft Word nhưng đôi khi chuột hư thì tính làm sao ?, bạn ưa dùng phím nóng thì sao ? Thật tuyệt vời Microsoft Word cho bạn một số tổ hợp phím nóng giúp cho bạn giải quyết mọi công việc trong soạn thảo văn bản nhanh, chính xác và đạt hiệu quả xuất sắc trong công việc Sau đây là một số tổ hợp phím nóng tôi sưu tầm và đã từng thực hành:
Stt Tổ hợp phím Chức năng – tác dụng
Tạo mới, chỉnh sửa, lưu văn bản:
1 Ctrl + N Tạo mới một tài liệu.
2 Ctrl + O Mở tài liệu.
3 Ctrl + S Lưu tài liệu.
4 Ctrl + C Sao chép văn bản.
5 Ctrl + X Cắt nội dung đang chọn.
6 Ctrl + V Dán văn bản.
7 Ctrl + F Bật hộp thoại tìm kiếm.
8 Ctrl + H Bật hộp thoại thay thế.
9 Ctrl + P Bật hộp thoại in ấn.
10 Ctrl + Z Trả lại tình trạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh cuối cùng.
11 Ctrl + Y Phục hồi hiện trạng của văn bản trước khi thực hiện lệnh Ctrl + Z.
12 Ctrl + F4; Ctrl + W; Alt + F4 Đóng văn bản, đóng cửa sổ Ms Word.
Định dạngg :
13 Ctrl + B Định dạng in đậm.
14 Ctrl + D Mở hộp thoại định dạng font chữ.
15 Ctrl + I Định dạng in nghiêng.
16 Ctrl + U Định dạng gạch chân liền giữa các từ.
17 Ctrl + Shift + W Định dạng gạch chân đơn các từ
18 Ctrl + Shift + D Định dạng gạch chân kép liền giữa các từ
Canh lề đoạn văn bản:
19 Ctrl +E Canh giữa đoạn văn bản đang chọn.
20 Ctrl + J Canh đều đoạn văn bản đang chọn.
21 Ctrl + L Canh trái đoạn văn bản đang chọn.
22 Ctrl + R Canh phải đoạn văn bản đang chọn.
Trang 923 Ctrl + M Định dạng thụt đầu dòng đoạn văn bản.
24 Ctrl + Shift + M Xóa định dạng thụt đầu dòng.
25 Ctrl + T Thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản.
26 Ctrl + Shift + T Xóa định dạng thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản.
27 Ctrl + Q Xóa định dạng canh lề đoạn văn bản.
Tạo chỉ số trên, chỉ số dưới:
28 Ctrl + Shift + = Tạo chỉ số trên (Ví dụ: m 3)
29 Ctrl + = Tạo chỉ số dưới (Ví dụ H 2O)
Chọn văn bản hoặc 1 đối tượng:
30 Shift + > Chọn một ký tự phía sau.
31 Shift + < Chọn một ký tự phía trước.
32 Ctrl + Shift + > Chọn một từ phía sau.
33 Ctrl + Shift + < Chọn một từ phía trước.
34 Ctrl + A Chọn tất cả đối tượng, văn bản, slide tùy vị trí con trỏ soạn thảo đang đứng.
Xóa văn bản hoặc các đối tượng:
35 Backspace (< ) Xóa một ký tự phía trước.
36 Delete Xóa một ký tự phía sau con trỏ hoặc các đối tượng đang chọn.
37 Ctrl + Backspace (< ) Xóa một từ phía trước.
38 Ctrl + Delete Xóa một từ phía sau.
Di chuyển:
39 Ctrl + Mũi tên Di chuyển qua 1 ký tự.
40 Ctrl + Home Về đầu văn bản.
41 Ctrl + End Về vị trí cuối cùng trong văn bản.
42 Ctrl + Shift + Home Chọn từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản.
43 Ctrl + Shift + End Chọn từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản.
Sao chép định dạng:
44 Ctrl + Shift + C Sao chép định dạng vùng dữ liệu đang có định dạng cần sao chép.
45 Ctrl + Shift + V Dán định định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang chọn.
Menu & Toolbars.
46 Tab Di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn tiếp theo.
47 Shift + Tab Di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn phía trước.
48 Ctrl + Tab Di chuyển qua thẻ tiếp theo trong hộp thoại.
49 Shift + Tab Di chuyển tới thẻ phía trước trong hộp thoại.
50 Alt + Ký tự gạch chân Chọn hoặc bỏ chọn mục chọn đó
Trang 1051 Alt + Mũi tên xuống Hiển thị danh sách của danh sách sổ
52
53 Enter Chọn 1 giá trị trong danh sách sổ.
54 ESC Tắt nội dung của danh sách sổ.
Làm việc với bảng biểu:
55 Tab Di chuyển tới và chọn nội dung của ô kế tiếp Hoặc tạo 1 dòng mới nếu đang
đứng ở ô cuối cùng của bảng
56 Shift + Tab Di chuyển tới và chọn nội dung của ô liền kế trước nó.
57 Nhấn giữ phím Shift + các phím mũi tên
Để chọn nội dung của các ô.
58 Ctrl + Shift + F8 + Các phím mũi tên Mở rộng vùng chọn theo từng khối.
59 Shift + F8 Giảm kích thước vùng chọn theo từng khối.
60 Ctrl + 5 (Đèn Num Lock tắt) chọn nội dung cho toàn bộ bảng.
61 Alt + Home Về ô đầu tiên của dòng hiện tại.
62 Alt + End Về ô cuối cùng của dòng hiện tại.
63 Alt + Page up Về ô đầu tiên của cột.
64 Alt + Page down Về ô cuối cùng của cột.
65 Lên trên một dòng
66 Xuống dưới một dòng
Các phím F:
67 F1 Trợ giúp.
68 F2 Di chuyển văn bản hoặc hình ảnh (Chọn hình ảnh); nhấn F2, kích chuột vào nơi
đến, nhấn Enter
69 F3 Chèn chữ tự động (tương ứng với menu Insert - AutoText).
70 F4 Lặp lại hành động gần nhất.
71 F5 Thực hiện lệnh Goto (tương ứng với menu Edit - Goto).
72 F6 Di chuyển đến panel hoặc frame kế tiếp.
73 F7 Thực hiện lệnh kiểm tra chính tả (tương ứng menu Tools - Spellings and
Grammars).
74 F8 Mở rộng vùng chọn.
75 F9 Cập nhật cho những trường đang chọn.
76 F10 Kích hoạt thanh thực đơn lệnh.
77 F11 Di chuyển đến trường kế tiếp
78 F12 Thực hiện lệnh lưu với tên khác (tương ứng menu File - Save As ).
Kết hợp Shift + các phím F:
79 Shift + F1 Hiển thị con trỏ trợ giúp trực tiếp trên các đối tượng.