* Chứng minh qua một số tác phẩm văn học trong chương trình Ngữ văn Trung học cơ sở: Học sinh có thể chọn một số tác phẩm tiêu biểu trong chương trình các lớp 6,7,8,9 để qua đó chứng [r]
Trang 1Đề thi số 1
Câu 1 (2,0 điểm ) :
“Dập dìu tài tử giai nhânNgựa xe nh nớc áo quần nh nêm”
(Trích “Truyện Kiều Nguyễn Du)
Hai câu thơ trên có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh
Hãy chỉ rõ và phân tích giá trị của biện pháp tu từ ấy?
Câu 2 (2,0 điểm ) :
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
“Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con ngời là quantrọng nhất Từ cổ chí kim, bao giờ con ngời cũng là động lực phát triển của lịch
sử Trong thế kỷ tới mà ai ai cũng thừa nhận rằng nền kinh tế tri thức sẽ pháttriển mạnh mẽ thì vai trò con ngời lại càng nổi trội”
(Trích Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới Ngữ văn lớp 9, tập II, trang 27)
Chủ đề của đoạn văn trên là gì? Nội dung các câu trong đoạn văn phục vụchủ đề ấy nh thế nào?
Câu 3 (1,0 điểm ) :
Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu.
Câu 4 (5,0 điểm ) :
“Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thơng tâm của Vũ Nơng,
Chuyện ngời con gái Nam Xơng thể hiện niềm cảm thơng đối với số phận oan
nghiệt của ngời phụ nữ Việt Nam dới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định
I Chỉ rõ và phân tích giá trị của biện pháp nghệ thuật so sánh
ở hai câu thơ trong Truyện Kiều của Nguyễn Du.“ ” 2,0Chỉ rõ câu thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh 1,0+ Câu thơ thứ hai đợc trích dẫn: “Ngựa xe nh nớc áo quần nh
+ Câu thơ này lại có hai mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép
so sánh Mô hình thứ nhất: vế A1 (sự vật đợc so sánh) là “ngựa
xe” và B1 (sự vật dùng để so sánh) là “nớc”; mô hình thứ hai:
0,5
Trang 2Vế A2 (áo quần) và vế B2 (nêm).
+ Hai vế A và B đợc gắn với nhau bằng từ so sánh “nh” 0,25
+ Khung cảnh lễ hội ngày xuân thật tng bừng, náo nhiệt Từng
đoàn ngời nhộn nhịp, nô nức kéo nhau đi thanh minh Đây là
dịp hội ngộ của tuổi thanh xuân (Dập dìu tài tử giai nhân)
Những ngời trẻ tuổi là nam thanh nữ tú, trai tài gái sắc dập dịu
gặp gỡ, hẹn hò: “ngựa xe” tấp nập “nh nớc”, “áo quần nh nêm”
0,25
+ Hình ảnh “nớc” diễn tả cụ thể sinh động, thể hiện sự vô cùng
vô tận của phơng tiện tham gia thanh minh (dùng phơng tiện để
thay cho con ngời)
0,25
+ “Nêm” đợc hiểu theo nghĩa đen là kín đặc, chặt chẽ, chật chội
còn nghĩa bóng trong văn cảnh câu thơ này lại thể hiện sự đông
đúc, chen lấn nh đan cài vào nhau và chật nh nêm
0,25
+ Hình ảnh “nớc” và “nêm” trong văn cảnh câu thơ này có giá
trị khơi gợi hình ảnh con ngời (ngựa xe, áo quần) tham gia lễ
hội thanh minh đông đúc vui nhộn làm cho ngôn ngữ chính xác,
giàu hình tợng và vô cùng sinh động
0,25
2 Chủ đề đoạn văn và nội dung các câu trong đoạn văn phục
- Chủ đề đoạn văn: Trong những chuẩn bị hành trang vào thế kỉ
mới, sự chuẩn bị về con ngời là quan trọng nhất 0,5
- Nội dung các câu văn đều tập trung vào chủ đề ấy Các câu
văn đã tạo ra sự sắp xếp hợp lý của các ý trong đoạn văn:
+ Tầm quan trọng nhất của sự chuẩn bị bản thân con ngời cho
+ Con ngời là động lực phát triển của lịch sử từ xa đến nay (câu
+ Vai trò con ngời càng nổi trội trong thế kỉ tới (câu 3) 0,5
3 Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Đồng chí của Chính Hữu.“ ” 1,0
- Bài thơ “Đồng chí” – Chính Hữu sáng tác vào đầu năm 1948,
sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến
dịch Việt Bắc (Thu đông 1947) đánh bại cuộc tiến công quy mô
lớn của giặc Pháp lên chiến khu Việt Bắc
0,5
- Đây là một trong những tác phẩm tiêu biểu nhất viết về ngời
lính cách mạng của văn học thời kháng chiến chống Pháp
(1946-1954)
0,5
4 Phân tích nhân vật Vũ Nơng trong Chuyện ng“ ời con gái
Đây là kiểu bài phân tích nhân vật có định hớng: niềm cảm
th-ơng của tác giả đối với số phận oan nghiệt của Vũ Nth-ơng và sự
khẳng định vẻ đẹp truyền thống của nàng (số phận của Vũ
N-ơng rất điển hình cho ngời phụ nữ Việt Nam dới chế độ phong
kiến và vẻ đẹp của nàng cũng chính là vẻ đẹp truyền thống của
ngời phụ nữ Việt Nam) Học sinh có thể chọn bố cục bài viết
một cách sáng tạo khác nhau, nhng việc phân tích phải hớng
vào yêu cầu của đề
a) Giới thiệu vài nét về tác giả và Chuyện ng“ ời con gái Nam
- Tác giả: Nguyễn Dữ là ngời sống ở thế kỷ XVI, thời kì triều
đình nhà Lê bắt đầu khủng hoảng, các tập đoàn phong kiến Lê
Mạc, Trịnh giành quyền bính, gây ra các cuộc nội chiến kéo
dài Ông học rộng, tài cao nhng chỉ làm quan một năm rồi xin
nghỉ về nhà nuôi mẹ già và viết sách, sống ẩn dật nh nhiều trí
thức đơng thời
0,25
- Tác phẩm: “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” là một trong 20 0,25
Trang 3truyện của “Truyền kỳ mạn lục” (Ghi chép tản mạn những điều
kỳ lạ vẫn đợc lu truyền) “Truyền kỳ mạn lục” đợc viết bằng
chữ Hán, khai thác các truyện cổ dân gian và truyền thuyết lịch
sử, dã sử của Việt Nam Nhân vật chính thờng là những ngời
phụ nữ đức hạnh, khao khát cuộc sống bình yên, hạnh phúc,
nh-ng các thế lực tàn bạo cùnh-ng lễ giáo phonh-ng kiến khắc nh-nghiệt lại
xô đẩy họ vào những cảnh ngộ éo le, oan khuất và bất hạnh
b) Phân tích nhân vật Vũ Nơng để làm sáng tỏ nhận định 4,0
Nguyễn Dữ đã cảm thơng cho Vũ Nơng- ngời phụ nữ nhan sắc
và đức hạnh lại phải lấy Trơng Sinh, một kẻ vô học hồ đồ vũ
phu Thơng tâm hơn nữa, ngời chồng còn “có tính đa nghi” nên
đối với vợ đã “phòng ngừa quá sức”
Đọc tác phẩm, ta thấy đợc nỗi niềm đau đớn của nhà văn với
Vũ Nơng – ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến Đó là sự xót
xa cho hoàn cảnh éo le của ngời phụ nữ: lấy chồng cha đợc bao
lâu, “cha thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh”,
nàng đã phải tiễn biệt chồng lên đờng đi đánh giặc Chiêm
Cảnh tiễn đa chồng của Vũ Nơng mới ái ngại xiết bao Nàng rót
chén rợu đầy ứa hai hàng lệ: “Chàng đi chuyến này mẹ hiền lo
lắng” Thật buồn thơng cho Vũ Nơng, trong những ngày vò võ
một mình ngóng trông tin chồng với bao nhớ thơng vời vợi:
“Mỗi khi ngăn đợc” Hẳn rằng Nguyễn Dữ vô cùng đau đớn
cho Vũ Nơng nên chỉ cần một câu văn ấy cũng đủ làm ngời đọc
cảm thấy xót xa với ngời mệnh bạc có chồng chia xa Tâm trạng
nhớ thơng đau buồn ấy của Vũ Nơng cũng là tâm trạng chung
của những ngời chinh phụ trong thời phong kiến loạn lạc: “Nhớ
chàng đằng đẵng đờng lên bằng trời- Trời thăm thẳm xa vời
khôn thấu – Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong ” (Chinh phụ
ngâm- Đoàn Thị Điểm) Trơng Sinh đi, để lại gánh nặng gia
đình, để lại gánh nặng cho ngời vợ trẻ Vũ Nơng thay chồng vất
vả nuôi mẹ, nuôi con Sau khi mẹ chồng mất, chỉ còn hai mẹ
con Vũ Nơng trong căn nhà trống vắng cô đơn Đọc đến những
dòng tả cảnh đêm, ngời vợ trẻ chỉ biết san sẻ buồn vui với đứa
con thơ dại, chúng ta không khỏi chạnh lòng thơng xót cho mẹ
con nàng
Qua năm sau, “Việc quân kết thúc ”,Trơng Sinh từ miền xa
chinh chiến trở về ,nhng Vũ Nơng không đợc hởng hạnh phúc
trong cảnh vợ chồng sum họp Chỉ vì chuyện chiếc bóng qua
miệng đứa con thơ mới tập nói mà Trơng Sinh lại đinh ninh
rằng vợ mình h hỏng nên “mắng nhiếc” và “đánh đuổi đi”
Tr-ơng Sinh đã bỏ ngoài tai mọi lời bày tỏ van xin đến rớm máu
của vợ, mọi sự “biện bạch” của họ hàng làng xóm Vũ Nơng bị
chồng đẩy vào bi kịch, bị vu oan là ngời vợ mất nết h thân:
“Nay đã bình rơi Vọng Phu kia nữa” Bi kịch Vũ Nơng là bi
kịch gia đình từ chuyện chồng con, nhng nguyên nhân sâu xa là
do chiến tranh loạn lạc gây nên Chỉ một thời gian ngắn, sau
khi Vũ Nơng tự tử, một đêm khuya dới ngọn đèn, chợt đứa con
nói rằng: “Cha Đản lại đến kia kìa” Lúc bấy giờ Trơng Sinh
“mới tỉnh ngộ thấu nỗi oan của vợ, nhng việc trót đã qua rồi”
Ngời đọc xa cũng chỉ biết thở dài, cùng Nguyễn Dữ xót thơng
cho ngời con gái Nam Xơng và bao phụ nữ bạc mệnh khác
trong cõi đời
Trang 4- Nỗi oan cách trở 0,25
Hình ảnh Vũ Nơng ngồi kiệu hoa, phía sau có năm mơi chiếc
xe cờ tán võng lọng rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện là những
chi tiết hoang đờng, nhng đã tô đậm nỗi đau của ngời phụ nữ
“bạc mệnh” duyên phận hẩm hiu, có giá trị tố cáo lễ giáo phong
kiến vô nhân đạo Câu nói của hồn ma Vũ Nơng giữa dòng sông
vọng vào: “Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian
đ-ợc nữa” làm cho nỗi đau của nhà văn thêm phần bi thiết Nỗi
oan tình của Vũ Nơng đợc minh oan và giải toả, nhng âm –
d-ơng đã đôi đờng cách trở, nàng chẳng thể trở lại nhân gian và
cũng không bao giờ còn đợc làm vợ, làm mẹ
- Ngời con gái thuỳ mị, nết na và t“ ” “ dung tốt đẹp” 0,25
Tác giả đã giới thiệu về Vũ Nơng với một chi tiết thật ngắn gọn,
khái quát “Tính đã thùy mị, nết na lại thêm có t dung tốt đẹp”
Nàng là một cô gái danh giá nên Trơng Sinh, con nhà hào phú
“mến vì dung hạnh” đã xin với mẹ đem trăm lạng vàng cới về
+ Trong đạo vợ chồng, Vũ Nơng là một ngời phụ nữ khéo léo,
đôn hậu, biết chồng có tính “đa nghi” nàng đã “giữ gìn khuôn
phép” không để xảy ra cảnh vợ chồng phải “thất hoà”
+ Khi tiễn chồng đi lính, Vũ Nơng rót chén rợu đầy chúc chồng
“đợc hai chữ bình yên” Nàng chẳng mong đợc đeo ấn phong
hầu mặc áo gấm trở về quê cũ Ước mong của nàng thật bình dị,
vì nàng đã coi trọng hạnh phúc gia đình hơn mọi công danh phù
phiếm ở đời Vũ Nơng còn thể hiện niềm cảm thông trớc nỗi vất
vả, gian lao mà chồng phải chịu đựng và nói lên nỗi khắc khoải
nhớ nhung của mình: “Nhìn trăng soi bay bổng”
+ Khi xa chồng, Vũ Nơng là ngời vợ thuỷ chung, yêu chồng tha
thiết, nỗi buồn nhớ dài theo năm tháng
+ Khi bị chồng nghi oan, nàng đã phân trần để chồng hiểu rõ
tấm lòng mình Nàng còn nói đến thân phận mình và nghĩa tình
vợ chồng để khẳng định tấm lòng thuỷ chung trong trắng, cầu
xin chồng đừng nghi oan, nghĩa là đã hết lòng tìm cách hàn gắn
hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ Nàng nhảy xuống
sông Hoàng Giang tự tử để tỏ rõ là ngời phụ nữ “đoan trang giữ
tiết, trinh bạch gìn son”, mãi mãi soi tỏ với đời “vào nớc xin
làm ngọc Mị Nơng, xuống đất xin làm cỏ Ngu Mì” ở dới thuỷ
cung, tuy Vũ Nơng có oán trách Trơng Sinh, nhng nàng vẫn
th-ơng nhớ chồng con, quê hth-ơng và khao khát đợc trả lại danh dự:
“Có lẽ không thể tìm về có ngày”
+ Vũ Nơng là ngời phụ nữ đảm đang và giàu tình thơng mến
Chồng ra trận mới đợc một tuần, nàng đã sinh con Mẹ chồng
già yếu, ốm đau, nàng “hết sức thuốc thang”, “ngọt ngào khôn
khéo khuyên lơn” Vừa phụng dỡng mẹ già, vừa chăm sóc nuôi
dạy con thơ Lúc mẹ chồng qua đời, nàng đã “hết lời thơng
xót”, việc ma chay tế lễ đợc lo liệu, tổ chức rất chu đáo
+ Lời của ngời mẹ chồng trớc lúc chết chính là lời ghi nhận
công ơn của nàng với gia đình nhà chồng: “Sau này chẳng phụ
mẹ” Đó là cách đánh giá thật xác đáng và khách quan Xa nay
cũng hiếm có lời xác nhận tốt đẹp của mẹ chồng đối với nàng
dâu Điều đó chứng tỏ Vũ Nơng là một nhân vật có phẩm hạnh
hoàn hảo, trọng đạo nghĩa làm vợ, làm dâu và làm mẹ Tác giả
khẳng định một lần nữa trong lời kể: “Nàng hết lời cha mẹ đẻ
mình”
Trang 5- Ngời phụ nữ lý tởng trong xã hội phong kiến 0,25Qua hình tợng Vũ Nơng, ngời đọc thấy trong Vũ Nơng cùng
xuất hiện ba con ngời tốt đẹp: nàng dâu hiếu thảo, ngời vợ đảm
đang chung thủy, ngời mẹ hiền đôn hậu ở nàng, mọi cái đều
sáng tỏ và hoàn hảo đến mức tuyệt vời Đó là hình ảnh ngời phụ
nữ lý tởng trong xã hội phong kiến ngày xa
- Bi kịch của Vũ Nơng là một lời tố cáo xã hội phong kiến xem
trọng quyền uy của những kẻ giàu có và những ngời đàn ông
trong gia đình Những ngời phụ nữ đức hạnh ở đây không đợc
bênh vực, chở che mà còn bị đối xử bất công, vô lí Những vẻ
đẹp của Vũ Nơng rất tiêu biểu cho ngời phụ nữ Việt Nam từ xa
đến nay Thể hiện niềm cảm thơng đối với số phận oan nghiệt
của Vũ Nơng và khẳng định vẻ đẹp truyền thống của nàng, tác
phẩm đã thể hiện giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc
- Liên hệ so sánh với những tác phẩm viết về nỗi bất hạnh của
ngời phụ nữ và ca ngợi vẻ đẹp của họ: Văn học dân gian,
“Truyện Kiều” – Nguyễn Du, thơ Hồ Xuân Hơng, “Chinh phụ
ngâm” – Đoàn Thị Điểm, “Cung oán ngâm khúc” – Nguyễn
Gia Thiều
* Lu ý câu 4
- Hành văn lu loát, có dẫn chứng cụ thể, biết phân tích đánh
giá, không mắc lỗi diễn đạt mới cho điểm tối đa mỗi ý.
- Nếu mắc từ 5 lỗi diễn đạt trở lên trừ từ 0,25 đến 0,5 điểm
* Lu ý chung:
- Sau khi chấm điểm từng câu, giám khảo cân nhắc để cho điểm
toàn bài một cách hợp lý, đảm bảo đánh giá đúng trình độ học
sinh
- Điểm toàn bài lẻ đến 0,25 điểm, không làm tròn.
Trang 6đề thi số 2 Câu 1 (1,5 điểm)
a) Đặt tên trờng từ vựng cho dãy từ: bút máy, bút bi, bút chì, bút mực.b) Tìm trờng từ vựng “trờng học”
Câu 2 (1,0 điểm)
Chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn trong văn bản sau:
“Trờng học của chúng ta là trờng học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằmmục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những ngời chủ tơng lai của n-
ớc nhà Về mọi mặt, trờng học của chúng ta phải hơn hẳn trờng học của thựcdân phong kiến
Muốn đợc nh thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa đểtiến bộ hơn nữa”
(Hồ Chí Minh, Về vấn đề giáo dục Ngữ văn lớp 9, tập II, trang 49, 50)
Câu 3 (2,5 điểm)
a) Ghi lại theo trí nhớ các câu thơ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân
hóa trong bài Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận.
b) Trong những câu thơ đó, em thích nhất câu nào? Nêu rõ cái hay củacâu thơ ấy
a) Đặt tên trờng từ vựng cho dãy từ
- Đặt tên chính xác: “bút viết” (cho 0,5 điểm)
- Chỉ đặt tên: bút, dụng cụ cầm để viết(cho 0,25 điểm)
0,5
Trang 7b) Tìm trờng từ vựng trờng học
- Tìm trờng từ vựng “trờng học”: giáo viên, học sinh, cán bộ, phụ
huynh, lớp học, sân chơi, bãi tập, th viện
- Nêu đúng: 2 từ cho 0,25 điểm; 3 từ cho 0,5 điểm; 4 từ cho 0,75
điểm; 5 từ trở lên cho 1 điểm
1,0
- Chỉ rõ hai câu văn đầu lặp lại cụm từ “trờng học của chúng ta”
hai lần (lặp; liên kết câu) cho 0,5 điểm Nếu chỉ nêu lặp lại từ
“tr-ờng học” cho 0,25 điểm
Chỉ rõ “nh thế” thay thế cho câu cuối ở đoạn trớc (thế; liên kết
đoạn văn) cho 0,5 điểm
3 Ghi các câu thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá trong
bài Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận và thích nhất câu nào. 2,5
a) Các câu thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa
- Ghi các câu thơ: 1 Sóng đã cài then, đêm sập cửa; 2 Đến dệt
l-ới ta, đoàn cá ơi! 3 Ra đậu dặm xa dò bụng biển; 4 Đêm thở:
sao lùa nớc Hạ Long; 5 Ta hát bài ca gọi cá vào; 6 Đoàn thuyền
chạy đua cùng mặt trời; 7 Mặt trời đội biển nhô màu mới v.v…
- Cách cho điểm: Ghi chính xác 1 câu cho 0,25 điểm; 2 câu cho
0,5 điểm; 3 câu cho 0,75 điểm; 4 câu cho 1,0 điểm; 5 câu cho
1,25 điểm; từ 6 câu trở lên cho 1,5 điểm
* Ghi chú:
+ Ghi sai 1 chữ không cho điểm và cũng không trừ điểm
+ Chép không chọn lọc theo yêu cầu (cả đoạn, cả bài) không cho
điểm
1,5
b) Thích nhất câu nào và nêu cái hay của câu thơ
- Chọn câu thơ thích nhất (sử dụng biện pháp nhân hóa trong bài
“Đoàn thuyền đánh cá”) vì câu thơ đã nêu đợc cái hay về nội
dung và nghệ thuật
- Câu thơ thích nhất có thể miêu tả một trong 3 cảnh (ra khơi,
đánh cá và trở về); câu thơ có thể đã miêu tả bức tranh thiên
nhiên trong sự hài hoà với hình ảnh con ngời lao động tiêu biểu
Câu thơ ấy có thể rất giàu sức liên tởng, kỳ vĩ sống động; hiện
thực và lãng mạn
1,0
4 Phân tích nhân vật Phơng Định trong truyện Những ngôi sao xa
Đây là kiểu bài phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự Học sinh
có thể chọn bố cục bài viết một cách sáng tạo khác nhau (phân
tích theo trình tự diễn biến truyện để phát hiện về ngoại hình và
đặc điểm tính cách của nhân vật), nhng việc phân tích phải hớng
vào yêu cầu của đề
a) Giới thiệu vài nét về tác giả và truyện ngắn Những ngôi sao
- Lê Minh Khuê thuộc thế hệ nhà văn bắt đầu sáng tác trong thời
kỳ kháng chiến chống Mỹ Những tác phẩm đầu tay của cây bút
nữ này ra mắt vào đầu những năm 70 của thế kỷ XX, đều viết về
cuộc sống chiến đấu của thanh niên xung phong và bộ đội trên
tuyến đờng Trờng Sơn
- Truyện “Những ngôi sao xa xôi” là tác phẩm đầu tay của Lê
Minh Khuê, viết năm 1971 Văn bản đa vào SGK có lợc bớt một
số đoạn
- Một cô gái trẻ trung, xinh đẹp: Cũng nh các cô gái mới lớn,
Ph-ơng Định là ngời nhạy cảm và luôn quan tâm đến hình thức của
mình Cô tự đánh giá: “Tôi là con gái Hà Nội Nói một cách
Trang 8khiêm tốn, tôi là một cô gái khá Hai bím tóc dày, tơng đối mềm,
một cái cổ cao,kiêu hãnh nh đài hoa loa kèn Còn mắt tôi thì các
lái xe bảo: Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”
- Vẻ đẹp của cô đã hấp dẫn bao chàng trai: “Không hiểu sao các
anh pháo thủ và lái xe hay hỏi thăm tôi Hỏi thăm hoặc viết
những th dài gửi đờng dây, làm nh ở cách xa nhau hàng nghìn
cây số, mặc dù có thể chào nhau hằng ngày” Điều đó làm cô
thấy vui và tự hào, nhng cha dành riêng tình cảm cho một ai
* Vợt lên khó khăn nguy hiểm, dũng cảm ngoan cờng và bình tĩnh
- Chị cùng với hai cô gái khác là Thao và Nho phải sống và chiến
đấu trên một cao điểm, giữa một vùng trọng điểm trên tuyến
đ-ờng Trđ-ờng Sơn Chị phải chạy trên cao điểm giữa ban ngày, phơi
mình ra giữa vùng trọng điểm đánh phá máy bay địch Sau mỗi
trận bom, chị cũng nh đồng đội của mình phải lao ra trọng điểm,
đo và ớc tính khối lợng đất đá bị bom địch đào xới, đếm những
quả bom cha nổ và dùng những khối thuốc nổ đặt vào cạnh nó để
phá Đó là công việc mạo hiểm với cái chết luôn căng thẳng thần
kinh, đòi hỏi sự dũng cảm và bình tĩnh lạ thờng Với Phơng Định
và đồng đội của cô, những công việc ấy đã trở thành thờng ngày:
“ Có ở đâu nh thế này không chạy về hang”
- Mặc dù đã quen công việc nguy hiểm này, thậm chí một ngày
có thể phải phá tới năm quả bom, nhng mỗi lần vẫn là một thử
thách với thần kinh cho đến từng cảm giác Từ khung cảnh và
không khí chứa đầy căng thẳng đến cảm giác là “các anh cao xạ”
ở trên kia đang dõi theo từng động tác, cử chỉ của mình, để lòng
dũng cảm ở cô nh đợc kích thích bởi sự tự trọng: “Tôi đến gần
quả bom đàng hoàng mà bớc tới” ở bên quả bom, kề sát với cái
chết im lìm mà bất ngờ, từng cảm giác của con ngời nh cũng trở
nên sắc nhọn hơn: “Thỉnh thoảng lỡi xẻng dấu hiệu chẳng lành”
0,5
- Có lúc chị nghĩ đến cái chết nhng chỉ “mờ nhạt” còn ý nghĩ
cháy bỏng là “liệu mìn có nổ, bom có nổ không? Không thì làm
thế nào để châm mìn lần thứ hai?” Mục đích hoàn thành nhiệm
mến những ngời đồng đội trong tổ và cả đơn vị của mình Đặc
biệt cô dành tình yêu và niềm cảm phục cho tất cả những ngời
chiến sĩ mà hằng đêm cô gặp trên trọng điểm của con đờng vào
mặt trận Chị đã lo lắng, sốt ruột khi đồng đội lên cao điểm cha
về Chị yêu thơng gắn bó với bạn bè nên đã có những nhận xét tốt
đẹp về Nho và phát hiện ra vẻ đẹp dễ thơng “nhẹ, mát nh một que
kem trắng” của bạn Chị hiểu sâu sắc những sở thích và tâm trạng
của chị Thao
0,75
+ Phơng Định là con gái vào chiến trờng nên cũng có một thời
học sinh hồn nhiên, vô t bên ngời mẹ với một căn buồng nhỏ ở
một đờng phố yên tĩnh trong những ngày thanh bình trớc chiến
tranh ở thành phố của mình Những kỷ niệm ấy luôn sống lại
trong cô ngay giữa chiến trờng dữ dội Nó là niềm khao khát làm
dịu mát tâm hồn trong hoàn cảnh căng thẳng, khốc liệt của chiến
trờng
0,25
- Lạc quan yêu đời: Vào chiến trờng đã ba năm, làm quen với
những thử thách nguy hiểm, giáp mặt hàng ngày với cái chết,
nh-ng ở cô cũnh-ng nh nhữnh-ng đồnh-ng đội, khônh-ng mất đi sự hồn nhiên
0,5
Trang 9trong sáng và những mơ ớc về tơng lai: “Tôi mê hát thích nhiều”.
* Khái quát ý nghĩa:
- Phơng Định là cô thanh niên xung phong trên tuyến đờng huyết
mạch Trờng Sơn những ngày kháng chiến chống Mỹ Qua nhân
vật, chúng ta hiểu hơn thế hệ trẻ Việt Nam những năm tháng hào
hùng ấy
- Đó là những con ngời trong thơ Tố Hữu (Xẻ dọc Trờng Sơn đi
cứu nớc – Mà lòng phơi phới dậy tơng lai), thơ Chính Hữu (Có
những ngày vui sao cả nớc lên đờng – Xao xuyến bờ tre từng
hồi trống giục), Phạm Tiến Duật (Bài thơ về tiểu đội xe không
kính)
*Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
- Nghệ thuật nổi bật:
+ Miêu tả chân thực và sinh động tâm lý nhân vật
+ Truyện đợc trần thuật từ ngôi thứ nhất (nhân vật chính Phơng
Định) đã tạo thuận lợi để tác giả tập trung miêu tả thế giới nội
tâm nhân vật
+ Ngôn ngữ trần thuật phù hợp với nhân vật kể chuyện
- Nguyên nhân thành công: Phải là ngời trong cuộc và gắn bó yêu
thơng mới có thể tả đợc chân thực, sinh động nh vậy
*Lu ý câu 1:
- Hành văn lu loát, có dẫn chứng cụ thể, biết phân tích đánh giá,
không mắc lối diễn đạt mới cho điểm tối đa mỗi ý.
- Nếu mắc từ 5 lỗi diễn đạt trở lên trừ từ 0,25 đến 0,5 điểm).
0,5
*Lu ý chung :
- Sau khi chấm điểm từng câu, giám khảo cân nhắc để cho điểm
toàn bài một cách hợp lý, đảm bảo đánh giá đúng trình độ học
sinh.
- Điểm toàn bài lẻ đến 0,25 điểm, không làm tròn.
đề thi số 3 Câu 1 (2,0 điểm)
Giữa Văn học dân gian và Văn học viết, bên cạnh những nét riêng về:
thời gian ra đời, phơng thức lu truyền, tác giả , vẫn có những điểm chung.
Những điểm chung đó là gì? Cho ví dụ minh hoạ
Câu 2 (3,0 điểm)
Trong truyện Làng của nhà văn Kim Lân có đoạn:
“ Nhng sao lại nảy ra cái tin nh vậy đợc? Mà thằng chánh Bệu thì đích
là ngời làng không sai rồi Không có lửa làm sao có khói? Ai ngời ta hơi đâu bịatạc ra những chuyện ấy làm gì Chao ôi ! Cực nhục cha, cả làng Việt gian ! Rồi
Trang 10đây biết làm ăn, buôn bán ra sao? Ai ngời ta chứa Ai ngời ta buôn bán mấy.Suốt cả cái nớc Việt Nam này ngời ta ghê tởm, ngời ta thù hằn cái giống Việtgian bán nớc Lại còn bao nhiêu ngời làng, tan tác mỗi ngời một phơng nữa,không biết họ đã rõ cái cơ sự này cha?
(SGK Ngữ văn 9 tập 1, trang 166)
1 Đoạn văn trên thể hiện nội dung gì?
2 Nội dung ấy đợc biểu đạt bằng hình thức nghệ thuật nh thế nào?
Câu 3 (5,0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: Bài thơ Nói với con, bằng những từ ngữ, hình ảnh
giàu sức gợi cảm, qua lời nhắn nhủ thiết tha với con, nhà thơ Y Phơng đã thể hiện tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hơng và dân tộc mình.
Phân tích bài thơ để làm nổi bật sức hấp dẫn của nội dung đó
-Hết -Hớng dẫn chấm
đề thi số 3
1 * Mục đích: Kiểm tra kiến thức về hai bộ phận văn học dân gian
và văn học viết, qua đó rèn kỹ năng tổng hợp vấn đề, bớc đầu
giúp học sinh nắm đợc một vấn đề lý luận: đặc trng văn học
* Yêu cầu:
1) Học sinh cần nêu ra nét chung giữa văn học dân gian và văn
học viết nh sau:
2,0
- Về nội dung: Văn học dân gian và văn học viết đều lấy cuộc
sống con ngời làm nội dung phản ánh, trong đó đặc biệt chú ý thể
hiện t tởng, tình cảm, ớc khát vọng của con ngời
- Về hình thức: Văn học dân gian và văn học viết đều sử dụng
ngôn từ nghệ thuật làm phơng tiện và hình tợng làm phơng thức
phản ánh đời sống
2) Nêu đúng hai dẫn chứng về văn học dân gian và văn học viết
Chỉ ra đợc một cách ngắn gọn hai điểm chung đã nêu ở trên thể
hiện qua hai dẫn chứng
0,5
0,5
0,50,5
2 * Mục đích: Kiểm tra kỹ năng đọc hiểu văn bản, qua đó hình
thành ở học sinh kỹ năng nghị luận văn xuôi
* Yêu cầu: Học sinh biết phát hiện những vấn đề nội dung và
hình thức nghệ thuật của đoạn văn, trình bày mạch lạc, diễn đạt
trôi chảy Cụ thể:
3,0
1) Nội dung: Đoạn văn tập trung thể hiện diễn biến tâm trạng đau
đớn của nhân vật ông Hai khi nghe tin đồn làng chợ Dầu của ông
1,0
Trang 11theo giặc Qua đó, nhà văn khắc sâu thêm vẻ đẹp tình yêu làng,
yêu nớc của nhân vật nói riêng, của ngời nông dân Việt Nam nói
chung trong kháng chiến chống Pháp
2) Nghệ thuật: Nghệ thuật nổi bật, bao trùm đoạn văn là nghệ
thuật miêu tả tâm lí nhân vật
Để thể hiện tâm lí nhân vật một cách chân thực, sinh động Kim
Lân đã sử dụng những phơng diện hình thức sau:
a) Miêu tả tinh tế các trạng thái tinh thần của nhân vật ông Hai:
- Nghi ngại, băn khoăn (Nhng sao lại nảy ra cái tin nh vậy đợc?).
- Đớn đau khẳng định khi có bằng cớ rõ ràng (Mà thằng chánh
Bệu thì đích là ngời làng không sai rồi Không có lửa làm sao có
khói? Ai ngời ta hơi đâu bịa tạc ra những chuyện ấy làm gì.)
- Xót xa tủi nhục (Chao ôi ! Cực nhục cha, cả làng Việt gian !
Rồi đây biết làm ăn, buôn bán ra sao? Ai ngời ta chứa Ai ngời ta
buôn bán mấy Suốt cả cái nớc Việt Nam này ngời ta ghê tởm,
ng-ời ta thù hằn cái giống Việt gian bán nớc).
- Xót xa lo lắng cho mình và cho những ngời đồng hơng, đồng
cảnh ngộ (Lại còn bao nhiêu ngời làng, tan tác mỗi ngời một
ph-ơng nữa, không biết họ đã rõ cái cơ sự này cha? )
b) Câu văn ngắn, nhiều câu nghi vấn (4 câu) câu cảm thán (2
câu), dấu chấm lửng thể hiện tâm trạng ngổn ngang, rối bời của
nhân vật khi nhận tin dữ
c) Ngôn ngữ: Giản dị, mộc mạc, gần khẩu ngữ (nảy ra cái tin,
mà, thì đích là, không có lửa làm sao có khói, ai ngời ta, hơi đâu
bịa tạc, buôn bán mấy, suốt cả cái nớc Việt Nam này, lại còn, cái
cơ sự ) cùng với điệp từ ai ngời ta, ngời ta, đã giúp Kim Lân thể
hiện chân thực, sinh động và cảm động vẻ đẹp mộc mạc mà đằm
thắm, tha thiết của ngời nông dân Việt Nam trong kháng chiến
chống Pháp, góp phần mang lại sức hấp dẫn cho đoạn văn nói
riêng và tác phẩm nói chung
0,50,5
0,5
0,5
3 * Mục đích: Kiểm tra các năng lực: Cảm thụ và phân tích thơ,
dùng từ, diễn đạt, khái quát vấn đề qua một bài nghị luận cụ thể,
trọn vẹn
* Yêu cầu:
- Về kiến thức: HS hiểu bài thơ, biết phân tích làm nổi rõ định
h-ớng
- Về kỹ năng: HS phải biết bám sát văn bản ngôn từ, biết phát
hiện và thẩm bình các yếu tố nghệ thuật, tránh sa vào tình trạng
1) Gia đình ấm cúng, quê hơng thơ mộng nghĩa tình cội
nguồn sinh dỡng của con (Phân tích đoạn I của bài thơ)
- Con lớn lên trong tình yêu thơng, trong sự nâng đón và mong
chờ của cha mẹ Phân tích 4 câu đầu để thấy: từng bớc đi, từng
tiếng nói, tiếng cời của con đều đợc cha mẹ chăm chút, mừng vui
đón nhận Chú ý phân tích nghệ thuật điệp cấu trúc, nghệ thuật sử
dụng những hình ảnh cụ thể đã giúp nhà thơ tái hiện không khí
gia đình đầm ấm, quấn quýt
- Con trởng thành trong cuộc sống lao động, thiên nhiên thơ
mộng của quê hơng Phân tích 3 câu tiếp để thấy cuộc sống lao
động cần cù, tơi vui, thơ mộng của ngời đồng mình đợc gợi lên
0,5
Trang 12qua những hình ảnh đẹp Chú ý phân tích những hình ảnh: nan
hoa, câu hát, động từ cài, ken vừa cụ thể, vừa nói lên sự gắn bó
quấn quýt, giọng thơ tha thiết yêu thơng, tự hào Ngời đồng mình
yêu lắm con ơi
- Thiên nhiên thơ mộng, nghĩa tình cho con tâm hồn, lối sống
(Rừng cho hoa, Con đờng cho những tấm lòng) Chú ý phân tích
hình ảnh vừa cụ thể vừa biểu tợng hoa, tấm lòng; điệp từ cho thể
hiện vẻ đẹp thiên nhiên hào phóng mà yêu thơng của rừng núi
quê hơng đối với con ngời
Từ đó, làm nổi bật nhắn nhủ của ngời cha; mong con biết nâng
niu trân trọng những giá trị gia đình, quê hơng, dân tộc mình
0,5
2) Ca ngợi truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê
h-ơng và dân tộc, mong con kế thừa xứng đáng truyền thống ấy
(Phân tích đoạn II của bài thơ)
a) Ca ngợi ngời đồng mình sống vất vả mà mạnh mẽ, khoáng đạt,
bền bỉ, gắn bó với quê hơng dẫu quê hơng còn cực nhọc, đói
nghèo Từ đó cha mong con sống nghĩa tình, chung thủy với quê
hơng, nguồn cội, biết chấp nhận và vợt qua gian nan thử thách
bằng nghị lực, niềm tin Phân tích đoạn thơ từ Ngời đồng
mình cực nhọc Học sinh trong khi làm rõ nội dung trên phải
biết bám sát các yếu tố: giọng thiết tha trìu mến thể hiện ở lời gọi
mang ngữ điệu cảm thán Ngời đồng mình thơng lắm con ơi thấm
đợm niềm tự hào về quê hơng và tha thiết yêu con: cách sử dụng
những hình ảnh vừa cụ thể vừa giàu ý nghĩa biểu tợng kết hợp với
điệp cấu trúc, so sánh Sống trên đá không chê đá gập ghềnh-
Sống trong thung không chê thung nghèo đói- Sống nh sông nh
suối- Lên thác xuống ghềnh- Không lo cực nhọc thể hiện chân
dung tâm hồn con ngời xứ sở và tình cảm của ngời cha
b) Ca ngợi ngời đồng mình mộc mạc, hồn nhiên nhng giàu niềm
tin và chí khí Họ có thể thô sơ da thịt nhng không nhỏ bé về tâm
hồn, ý chí và mong ớc xây dựng quê hơng (ở đoạn thơ trên, nhà
thơ đã từng khẳng định diện tâm hồn của ngời đồng mình: Cao
đo nỗi buồn Xa nuôi chí lớn) Chính những ngời nh thế, bằng lao
động cần cù, nhẫn nại đã làm nên quê hơng với truyền thống,
phong tục Từ đó, cha mong con biết tự hào với truyền thống quê
hơng, dặn dò con biết tự tin vững bớc trên mỗi chặng đờng đời
Phân tích đoạn thơ từ Ngời đồng mình thô sơ da thịt Nghe con
để làm sáng tỏ nội dung trên Tơng tự nh đoạn trên, học sinh phải
chú ý khai thác các yếu tố nghệ thuật để đến với vẻ đẹp nội dung:
giọng thiết tha trìu mến thể hiện ở lời tâm tình dặn dò Chẳng
mấy ai nhỏ bé đâu con; Con ơi; Nghe con; cách xây dựng những
hình ảnh cụ thể mà khái quát, mộc mạc mà giàu chất thơ, rất tiêu
biểu cho cách t duy giầu hình ảnh của con ngời miền núi
III- Đánh giá:
1) Qua lời nhắn nhủ tâm tình thiết tha, thấm thía của ngời cha, ta
đến đợc với tình yêu thơng con, tình yêu gia đình, yêu quê hơng
rộng lớn, chân thành của Y Phơng
2) Những điều nhà thơ nhắn nhủ tới con về tình gia đình, tình quê
hơng suy cho cùng là lời nhắn nhủ và ớc mong con có lẽ sống
cao đẹp Đó là những điều vừa gần gũi vừa thiêng liêng, có ý
nghĩa với muôn ngời ở muôn đời
1,0
IV- Khái quát giá trị, ý nghĩa bài thơ:
Tình cảm gia đình nói chung, tình cha con nói riêng là nguồn
cảm hứng quen thuộc trong văn học (học sinh nên biết liên hệ so
sánh mở rộng với tác phẩm cùng đề tài, cảm hứng để thấy nét
0,25
Trang 13riêng của bài thơ này) Bài thơ của Y Phơng với giọng thiết tha
thấm thía, thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng,
cách t duy giàu hình ảnh của con ngời miền núi đã góp phần làm
phong phú thêm cho những tác phẩm cùng đề tài, cảm hứng; góp
phần làm tơi mới những điều tởng chừng đã cũ, đã quen
Cách cho điểm câu 3:
-Từ 4-5 điểm: Tùy mức độ, hiểu bài thơ, biết cách phân tích thơ, làm chủ
đợc bài viết, văn mạch lạc, có cảm xúc, đáp ứng đợc các yêu cầu nêu trên
- Từ 3- dới 4 điểm: Tùy mức độ, hiểu bài thơ, biết cách phân tích thơ, tuycha đáp ứng thật đầy đủ các yêu cầu trên nhng tỏ ra có năng lực cảm thụ, phântích văn học
- Từ 2- dới 3 điểm: Tùy mức độ, nắm đợc bài thơ nhng khả năng phântích, so sánh liên tởng, khái quát vấn đề còn hạn chế, diễn đạt đợc
- Từ 1- dới 2 điểm: Tuỳ mức độ, chủ yếu thuật dựng hình ảnh thơ, diễn
đạt còn vụng về, còn mắc lỗi chính tả nhng không trầm trọng
- Điểm dới 1: Cha nắm đợc bài thơ, nói chung chung, kỹ năng phân tíchdiễn đạt yếu
- Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc có viết nhng sai lạc hoàn toàn yêu cầu đề
Lu ý chung: Sau khi chấm điểm từng câu, giám khảo nên cân nhắc để
cho điểm toàn bài một cách hợp lý, đảm bảo đánh giá đúng trình độ của học sinh Điểm toàn bài lẻ đến 0,25 điểm, không làm tròn.
(Ngụ̀i buụ̀n nhớ mẹ ta xưa - Nguyờ̃n Duy)
Từ suy ngẫm trờn của nhà thơ Nguyờ̃n Duy, em hóy viết một bài vănngắn về tỡnh yờu và lòng biết ơn mẹ
Cõu 2: (7,0 điểm)
Cảm nhận về nột đẹp õn tỡnh, chung thuỷ của con người Viợ̀t Nam qua
hai bài thơ Bếp lửa (Bằng Viợ̀t) và Ánh trăng (Nguyờ̃n Duy)
=====HẾT=====
Trang 14Cỏn bộ coi thi khụng giải thớch gỡ thờm
hớng dẫn chấm đề thi số 4
I Hư ớng dẫn chung
- Người chấm cõ̀n nắm bắt được nội dung trỡnh bày trong bài làm củathớ sinh để đánh giá được một cách tổng quát, tránh đếm ý cho điểm Chủđộng, linh hoạt vận dụng, cõn nhắc từng trường hợp
- Tinh thõ̀n chung: nờn sử dụng nhiều mức điểm (từ 0 điểm đến 10 điểm)một cách hợp lớ Mạnh dạn cho điểm 0, điểm 1; khụng yờu cõ̀u quá cao đối vớimức điểm 9, điểm 10 Đặc biợ̀t khuyến khớch những bài viết cú cảm xỳc và sángtạo
- Nếu thớ sinh làm bài theo cách riờng nhưng đáp ứng được yờu cõ̀u cơbản, người chấm vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn qui định
- Viợ̀c chi tiết hoá điểm số (nếu cú) so với biểu điểm phải đảm bảo khụngsai
lợ̀ch với hư ớng dẫn chấm và được thống nhất trong những người chấmchấm thi Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,25
II.
Đỏp ỏn và thang điểm Cõu 1 (3,0 điểm):
a Yờu cầu về kĩ năng:
- Hiểu đỳng yờu cõ̀u của kiểu bài nghị luận xó hội cú định hướng từ suyngẫm của nhà thơ Nguyờ̃n Duy qua đoạn thơ ( yờu cõ̀u phải phát hiợ̀n được ý tưởngcủa tác giả)
- Biết nhận xột, bỡnh giá và nờu được suy nghĩ của cá nhõn
- Trỡnh bày rừ ràng, mạch lạc; khụng mắc lỗi chớnh tả, dựng từ, ngữ pháp
b Yờu cầu về kiến thức: Học sinh cú thể viết theo suy nghĩ độc lập của
mỡnh nhưng trờn cơ sở một vài ý cơ bản sau:
Trang 151) Giải thích ý thơ của Nguyễn Duy và xác định vấn đề cần bàn luận (1,0 điểm):
* Công lao của người mẹ với con là vô cùng lớn lao:
- Sữa nuôi phần xác: Nuôi dưỡng con về thể chất
- Hát nuôi phần hồn: Nuôi dưỡng con về tinh thần
* Lẽ phải ở đời là: Làm con phải yêu thương và thấm thía công ơn mẹ.Vậy vấn đề bàn luận: Đạo làm con là yêu thương và biết ơn mẹ
2) Nội dung bàn luận:
a) Khẳng định: (1,0 điểm)
Đạo làm con phải yêu thương, biết ơn mẹ là hoàn toàn đúng đắn và mangtính nhân văn cao đẹp vì:
- Mẹ là người trao cho con cuộc sống, đưa con đến với thế giới này
- Mẹ chắt lọc sự sống của thể chất mình cho con và chăm lo cho con bằngtất cả tình yêu và đức hi sinh của mình
- Tình yêu và sự chăm lo của mẹ cho con bền bỉ, tận tuỵ và vị tha, vượtmọi khoảng cách thời gian, không gian không đòi hỏi đền đáp bao giờ
b) Những biểu hiện về tình yêu và lòng biết ơn của Con với Mẹ (0,5 điểm):
- Cảm nhận và thấm thía những khát vọng mẹ gửi gắm ở con
- Cố gắng học tập và rèn luyện để thực hiện những khát vọng ấy của mẹ,xứng đáng với tình yêu và sự hi sinh của mẹ
- Thương yêu và biết ơn mẹ bằng những việc làm cụ thể hàng ngày: giúp
đỡ việc gia đình, chăm sóc khi mẹ đau ốm, động viên an ủi mẹ khi mẹ buồn
c) Bàn luận mở rộng (0,5 điểm):
- Dân tộc ta vốn có truyền thống coi trọng tình yêu và sự biết ơn của convới mẹ: nhiều câu ca dao tục ngữ khẳng định điều này: Nghĩa mẹ như nước Nghĩa mẹ bằng trời Và các nhà thơ nhà văn hiện đại đã tiếp tục nguồn cảmhứng vô tận ấy
- Phê phán những thái độ vô ơn, vô cảm trước tình yêu và sự hi sinh củamẹ, có những thái độ việc làm sai trái với mẹ
* Lưu ý: Cần phát hiện và trân trọng những cách trình bày sáng tạo của
a Yêu cầu về kĩ năng:
Biết làm bài nghị luận văn học về một vấn đề trong một nhóm các tácphẩm thơ; thao tác tổng hợp tốt, bố cục 3 phần rõ ràng chặt chẽ, diễn đạt lưuloát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp
Trang 16b Yêu cầu về kiến thức
b1: Giới thiệu về vấn đề bàn luận và hai tác phẩm theo yêu cầu đề bài b2: Triển khai bày tỏ cảm nhận và suy nghĩ về truyền thống ân tình, chung
thuỷ của con người Việt Nam trên cơ sở những ý chính sau:
1) Trong bài thơ Bếp lửa, truyền thống ân tình, chung thuỷ được thể hiện
trong tấm lòng của người cháu yêu thương và nhớ ơn bà khi đã khôn lớn trưởngthành:
Khi đã trưởng thành, người cháu vẫn nhớ về những năm tháng tuổi thơ xacha mẹ, sống bên bà, trong tình yêu thương chăm sóc của bà
Giờ cháu đã đi xa …
Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở…
Cháu ( nhân vật trữ tình) xót xa, thương cảm, thấu hiểu cuộc đời bà nhiềugian nan cơ cực:
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa…
Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa…
Cháu khẳng định công lao to lớn của bà, ngọn lửa từ tay bà nhóm lên trởthành ngọn lửa thiêng liêng kì diệu trong tâm hồn cháu, toả sáng và sưởi ấmsuốt cuộc đời cháu…
Nhóm dậy cả những tâm tình…
Ôi kì lạ và thiêng liêng…
2) Trong bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy, truyền thống ân tình chung
thuỷ được thể hiện qua tâm tình người chiến sĩ:
Anh( nhân vật trữ tình) gắn bó với vầng trăng, với thiên nhiên nghĩa tìnhkhi là người chiến sĩ …
Hồi chiến tranh ở rừng
Vầng trăng thành tri kỉ
Anh đau xót nghĩ tới những tháng ngày đầu tiên trở về thành phố, quendần với cuộc sống hào nhoáng, anh đã lãng quên và quay lưng với quá khứ, vớinhững năm tháng gian lao, sâu nặng ân nghĩa vừa trải qua…
Vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Anh giật mình, thức tỉnh lương tâm khi mặt người và mặt trăng đối diệnnhau, quá khứ ùa về trong tâm thức…:
Có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng
Anh suy ngẫm và nhắn nhủ với mọi người: Nhân dân, đất nước luôn độlượng vị tha, tròn đầy ân nghĩa Hãy biết sống ân tình chung thuỷ với quá khứ,với lịch sử, với nhân dân và đất nước:
Trăng cứ tròn vành vạnh…
…đủ cho ta giật mình
Khái quát: Ân tình, chung thuỷ luôn là truyền thống đẹp của dân tộc,
truyền thống ấy bao trùm cách sống, cách ứng xử của con người Việt Nam
trong mọi quan hệ Từ mối quan hệ gia đình như tình bà cháu trong bài Bếp lửa
Trang 17đến mối quan hợ̀ với quá khứ, với lịch sử, với nhõn dõn và đất nước như người
chiến sĩ trong bài Ánh trăng.
(Cú thể liờn hợ̀: Viợ̀t Bắc của Tố Hữu… )
b3: Vài nột về nghợ̀ thuật thể hiợ̀n:
Bếp lửa: - Thể thơ tám chữ, õm hưởng giọng điợ̀u tha thiết, tràn trề cảmxỳc…
- Hỡnh ảnh thơ (bà, bếp lửa…) bỡnh dị mà gợi cảm, cú sứclay động tõm hụ̀n người Viợ̀t
Ánh trăng: -Thể thơ năm chữ, giọng điợ̀u tõm tỡnh nhẹ nhàng sõu lắng
mà chất chứa suy tư day dứt
- Hỡnh tượng võ̀ng trăng, ánh trăng mang tớnh biểu tượng gợinhững suy tưởng sõu xa…
* Điểm 0-1: Khụng nắm được yờu cõ̀u của đề, hõ̀u như khụng viết được gỡ
Lưu ý: Trỏnh đếm ý cho điểm Chỳ ý cõu chữ và cỏch triển khai luận
điểm.
Trõn trọng những bài viết thể hiện tư chất văn chương của học sinh.
đề thi số 5
Trang 18Câu 1 (2,0 điểm)
a Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai dòng thơ sau:
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
(Huy Cận - Đoàn thuyền đánh cá - SGK Ngữ văn 9 - Tập một, NXBGD 2008)
b Phân tích thành phần của câu văn:
Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh - và cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa đầy một tuổi
(Nguyễn Quang Sáng - Chiếc lược ngà - SGK Ngữ văn 9 - Tập một, NXBGD 2008)
Câu 2 (3,0 điểm)
Viết một văn bản thuyết minh (không quá 300 từ) về Truyện Kiều của Nguyễn Du.
Câu 3 (5,0 điểm)
Phân tích những dòng thơ sau đây của nhà thơ Thanh Hải:
Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng.
Mùa xuân người cầm súng Lộc giắt đầy trên lưng Mùa xuân người ra đồng Lộc trải dài nương mạ Tất cả như hối hả Tất cả như xôn xao
Đất nước bốn ngàn năm Vất vả và gian lao Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
Trang 19- Do đặc trng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần linh hoạt, chủ động trong việc vận dụng biểu điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc, có sáng tạo hoặc diễn đạt tốt; không hạ thấp yêu cầu của biểu điểm.
- Điểm bài thi là tổng điểm thành phần (có thể lẻ đến 0,25 điểm), không làm tròn.
+Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu thơ:
(Gợi hình ảnh biển giàu có, biển rộng lớn bao la; gợi cảm giác ấm áp, thân
thiết và tình yêu bằng tâm hồn, tình cảm của ngời lao động với biển cả … )
0,75
ý b + Đứa con gái đầu lòng của anh : Chủ ngữ 0,25
+ và cũng là đứa con gái duy nhất của anh : Thành phần phụ chú 0,25 L
u ý : ý a HS có thể diễn đạt thành văn hoặc trình bày dới dạng dàn ý; ý b
có thể nêu khái quát: thành phần chính (chủ ngữ + vị ngữ), thành phần phụ
(trạng ngữ), thành phần biệt lập (phụ chú) nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Nguồn gốc: Dựa vào cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm
Tài Nhân để sáng tạo nên Phần sáng tạo của Nguyễn Du là hết sức lớn.
- Giá trị nội dung: Giá trị hiện thực (Bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống
trị; số phận bi kịch của ngời phụ nữ ); Giá trị nhân đạo (Niềm thơng
cảm sâu sắc, sự trân trọng đề cao con ngời; thái độ lên án, tố cáo
những thế lực vùi dập con ngời )
0,50
- Giá trị nghệ thuật: Ngôn ngữ đạt tới đỉnh cao của nghệ thuật (ngôn ngữ
không chỉ có chức năng biểu đạt, biểu cảm mà còn mang chức năng
thẩm mỹ); nghệ thuật tự sự phát triển vợt bậc (nghệ thuật kể chuyện,
nghệ thuật miêu tả nhân vật, miêu tả thiên nhiên đa dạng; nghệ thuật
tả cảnh ngụ tình sinh động).
0,50
+ Bày tỏ tình cảm, thái độ … đối với Truyện Kiều:
Chinh phục đợc mọi tầng lớp nhân dân ta xa, nay; đợc độc giả nhiều nớc
đón nhận ; tiêu biểu nhất của thể loại truyện Nôm; là kiệt tác của
Nguyễn Du
0,25đ
Lu ý: Phần cốt truyện học sinh có thể tóm tắt tác phẩm theo nhiều cách
miễn là không sai lệch Không cho điểm tối đa những bài viết dới dạng
dàn ý hoặc mắc trên 3 lỗi các loại.
Câu 3 + Xuất xứ và khái quát nội dung cảm xúc của đoạn thơ: 0,50 đ
Trang 20Câu Đáp án Điểm
5
điểm - Trích trong Mùa xuân nho nhỏ; Thanh Hải sáng tác tháng 11 năm 1980, không lâu trớc khi ông qua đời. 0,25
- Ghi lại cảm xúc của nhà thơ về mùa xuân thiên nhiên, đất nớc 0,25 + Sơ lợc nội dung, mạch phát triển cảm xúc của bài thơ:
(Từ những cảm xúc về mùa xuân thiên nhiên, đất nớc, mạnh thơ chuyển
một cách tự nhiên sang bày tỏ những suy ngẫm và tâm niệm của nhà thơ
-khát vọng dâng hiến cho cuộc đời chung … )
0,25đ
+ Cảm xúc của tác giả trớc mùa xuân thiên nhiên:
(Phân tích giá trị gợi tả, gợi cảm của các hình ảnh dòng sông xanh ,“ ”
bông hoa tím biếc , tiếng chim hót vang trời ; nghệ thuật sử dụng từ
ngữ giản dị mà có sức gợi nh mọc , một , ơi ; lối đảo ngữ; nghệ thuật“ ” “ ” “ ”
chuyển đổi cảm giác giọt long lanh rơi (?); câu thơ mang sắc thái câu“ ”
hỏi tu từ hót chi mà ; chi tiết thơ tôi đ“ ” “ a tay tôi hứng ”… để làm nổi bật
niềm say sa, ngây ngất, tâm hồn rộng mở của nhà thơ trớc vẻ đẹp sống
động, thanh sơ của mùa xuân đất trời ).
2,00đ
+ Cảm xúc của tác giả trớc mùa xuân đất nớc:
(Phân tích giá trị gợi tả, gợi cảm của các hình ảnh ng“ ời cầm súng , ng ” “
-ời ra đồng , lộc giắt đầy , lộc trải dài , hình ảnh so sánh đất n ” “ ” “ ” “ ớc
nh vì sao ”… , phép điệp ngữ, điệp cấu trúc; giọng điệu thơ để làm nổi
bật niềm vui, tự hào, sự phấn chấn… của nhà thơ trớc hình ảnh đất nớc
đang chuyển mình với sức sống, sức trẻ tràn đầy ).
1,75đ
+ Nhận xét, đánh giá về đoạn thơ, bài thơ:
(Bài thơ giản dị về lời, xúc động, chân thành về cảm xúc đã chiếm đ ợc
tình cảm của đông đảo bạn đọc; đợc viết khi đang nằm trên giờng bệnh,
bài thơ không chỉ thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu đất nớc mà còn bộc
lộ lòng yêu đời, lạc quan sống của tác giả)
0,50đ
L
u ý : HS có thể chỉ phân tích những đặc sắc nghệ thuật nổi bật, những nội
dung, ý nghĩa sâu sắc nhất của đoạn thơ, nếu bài viết có sức thuyết phục,
diễn đạt tốt vẫn cho điểm tối đa Không cho điểm tối đa những bài bố
cục không mạch lạc hoặc mắc trên 5 lỗi các loại.
Trang 21đề thi số 6 Phần 1 (4 điểm):
Cho đoạn văn sau:
( ) "Gian khổ nhất là lần ghi và bỏo về lỳc một giờ sỏng Rột, bỏc ạ Ở đõy cú
cả mưa tuyết đấy Nửa đờm đang nằm trong chăn, nghe chuụng đụ̀ng hụ̀ chỉ muốn đưa tay tắt đi Chui ra khỏi chăn, ngọn đốn bóo vặn to đến cỡ nóo vẫn thấy là khụng đủ sỏng Xỏch đốn ra vườn, giú tuyết và lặng im ở bờn ngoài như chỉ chực đợi mỡnh ra là ào ào xụ tới Cỏi lặng im lỳc đú mới thật dễ sợ: nú như
bị giú chặt ra từng khỳc, mà giú thỡ giống những nhỏt chổi lớn muốn quột đi tất
2 Bằng hiểu biết của em về tác phẩm, hóy cho biết: trong hoàn cảnh ấy, điều gỡ
đó giỳp nhõn vật trờn sống yờu đời và hoàn thành tốt nhiợ̀m vụ?
3 Chỉ ra một cõu cú sử dụng phộp nhõn húa trong đoạn văn trờn
Phần 2 (6 điểm):
Hỡnh ảnh mựa xuõn được khắc họa thật đẹp trong đoạn thơ sau:
"Mọc giữa dũng sụng xanh Một bụng hoa tớm biếc
Ơi con chim chiền chiện Hút chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tụi đưa tay tụi hứng."
1 Đoạn thơ trờn nằm trong tác phẩm nào, của ai? Nờu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ấy?
2 Dựa vào đoạn thơ trờn, em hóy viết một đoạn văn khoảng 10-12 cõu theo cách lập luận tổng hợp - phõn tớch - tổng hợp, trong đú cú sử dụng phộp nối và
Trang 22một cõu chứa thành phõ̀n tỡnh thái với chủ đề: vẻ đẹp của mựa xuõn thiờn nhiờn
và cảm xỳc của nhà thơ trước vẻ đẹp ấy (Gạch dưới thành phần tỡnh thỏi và những từ ngữ dựng làm phộp nối).
3 Cũng trong bài thơ trờn cú cõu:
Mựa xuõn người cầm sỳng Lộc dắt dầy trờn lưng
Trong cõu thơ trờn, từ lộc được hiểu như thế nào? Theo em, vỡ sao hỡnh ảnh người cầm sỳng lại được tác giả miờu tả: Lộc giắt đầy trờn
lưng?
Hớng dẫn chấm
đề thi số 6 Câu 1: (4 điểm).
1 Đoạn văn là lời của anh thanh niên nói với các nhân vật khác (cụ thể là
ông hoạ sĩ) trong cuộc gặp gỡ tình cờ của họ khi xe dừng lại nghỉ (0,5
điểm)
+ Những lời tâm sự giúp em hiểu là hoàn cảnh sống và làm việc của anh thanh niên là rất gian khổ.(dẫn chứng) Công việc không chỉ đòi hỏi tỉ mỉ chính xác mà còn phải có tinh thần trách nhiệm cao (0,5 điểm)
+ Ngoài ra hoàn cảnh sống và làm việc của anh rất đặc biệt Đó là phải vợt qua sự cô đơn, vắng vẻ, quanh năm suốt tháng một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600m không một bóng ngời.(0,5 điểm)
Trang 232 Trong hoàn cảnh ấy, anh thanh niên đã đã sống yêu đời và hoàn thành nhiệm vụ là vì:
+ Anh có ý thức về công việc và lòng yêu nghề, thấy đợc công việc lặng thầm ấy là có ích cho cuộc sống cho mọi ngời (dẫn chứng).
+ Anh có những suy nghĩ đúng và sâu sắc về công việc với đời sống con ời(dẫn chứng).
ng-+ Cuộc sống của anh không cô đơn buồn tẻ vì anh có nguồn vui khác nữa ngoài công việc Đó là đọc sách.
+ Anh tổ chức, sắp xếp cuộc sống một mình thật ngăn nắp, chủ đọng: Náo tròng hoa,, unôi gà, tự học và đọc sách.
(Nhận xét chung).(2 điểm)
3 Câu văn có sử dụng phép nhân hoá : Xách đèn ra v “ ờn, gió tuyết và lặng
im … ào ào xô tới hoặc câu Cái lặng im ” “ … ném vứt lung tung (0,5 ”
điểm).
Câu 2: (6 điểm).
1 Học sinh nêu đợc đoạn thơ nằm trong tác phẩm Mùa xuân nho nhỏ của
Thanh Hải ( 0,5 điểm)
Nêu đợc hoàn cảnh ra đời của bài thơ : Thanh Hải viết bài thơ không bao lâu trớc khi ông qua đời Bài thơ nh một lời tâm niệm chân thành, một lời gửi gắm tha thiết cảu nhà thơđể lại cho đời (0,5 điểm)
2 Viết đoạn văn đạt những yêu cầu sau:
- Trình bày theo cách Tổng hợp - Phân tích - Tổng hợp, diễn đạt ý mạch lạc,giàu cảm xúc, đúng số câu (0.5 điểm)
- Nội dung: ( 2 điểm)
+ Bức tranh mùa xuân thiên nhiên trong 6 câu thơ đầu đợc vẽ bằng vài nétchấm phá nhng rất đặc sắc
+ Không gian cao rộng của bầu trời, rộng dài của dòng sông, màu sắc hàihoà của bông hoa tím biếc và dòng sông xanh - đặc trng của xứ Huế
+ Rộn rã, tơi vui với âm thanh tiếng chim chiền chiện hót vang trời, tiếngchim trong ánh sáng xuân lan toả khắp bầu trời nh đọng thành “từng giọt longlanh rơi”
+ Cảm xúc của tác giả trớc mùa xuân đất trời thể hiện qua cái nhìn trìu mếnvới cảnh vật, trong những lời bộc lộ trực tiếp nh lời trò chuyện với thiên nhiên
“ơi” ,” hót chi”, “ mà” Đặc biệt cảm xúc của nhà thơ đợc thể hiện trong một độngtác trữ tình đón nhận vừa trân trọng vừa tha thiết trìu mến với mùa xuân : đa tayhứng lấy từng giọt long lanh của tiếng chim chiền chiện
+ Hình ảnh ẩn dụ chuyển đổi cảm giác đó thể hiện cảm xúc say sa ngây ngấtcủa tác giả trớc cảnh đất trời xứ Huế vào xuân thể hiện mong muốn hoà vàothiên nhiên đất trời trong tâm tởng giữa mùa đông giá lạnh khiến ta vô cùngkhâm phục
- Có sử dụng một phép nối, và một câu chứa thành phần tình thái ( có chỉ rõ)
(0.5 điểm)
Trang 24+ lộc ; cũng có nghĩa là mùa xuân, là sức sống.(1 điểm)
- Tác giả đã tạo nên sức gợi cảm cho câu thơ bằng hình ảnh lộc non của mùa xuân gắn với ngời cầm súng Mùa xuân của đất trời đọng lại trong hình ảnh lộc non Ngời cầm súng giắt lộc để nguỵ trang ra trận nh mang theo sức xuân vào trận đánh, hay chính họ đã đem mùa xuân đến mọi nơi trên đất nớc. (1 điểm)
đề thi số 7
Cõu 1 (2,0 điểm)
a) Thế nào là thành phần khởi ngữ?
b) Tỡm thành phần khởi ngữ trong cỏc cõu sau:
- ễng cứ đứng vờ vờ xem tranh ảnh chờ người khỏc đọc rồi nghe lỏm Điều
này ụng khổ tõm hết sức.
(Kim Lõn, Làng)
- Cũn mắt tụi thỡ cỏc anh lỏi xe bảo: “Cụ cú cỏi nhỡn sao mà xa xăm!”.
(Lờ Minh Khuờ, Những ngụi sao xa xụi)
Cõu 2 (3,0 điểm)
Nờu cỏc yếu tố kỡ ảo và phõn tớch ý nghĩa của những yếu tố kỡ ảo trong
“Chuyện người con gỏi Nam Xương” của Nguyễn Dữ.
Cõu 3 (5,0 điểm)
Trỡnh bày suy nghĩ của em về quan niệm sau của M Gorki:
“Người bạn tốt nhất bao giờ cũng là người đến với ta trong những giõy phỳt khú khăn, cay đắng nhất của cuộc đời.”
Trang 25
-HẾT -Hớng dẫn chấm đề thi số 7
- Việc chi tiết húa điểm số của cỏc ý (nếu cú) phải đảm bảo khụng sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong hội đồng chấm thi.
- Điểm lẻ của cõu 1, 2 được tớnh đến 0,25 điểm; riờng cõu 3 (phần làm văn)
tớnh đến 0,5 điểm Sau khi chấm xong, khụng làm trũn điểm toàn bài.
II Đỏp ỏn và thang điểm
Cõu 1 a) Thế nào là thành phần khởi ngữ?
b) Tỡm thành phần khởi ngữ trong cỏc cõu. 2,00
a) Thành phần khởi ngữ là thành phần cõu đứng trước chủ ngữ
để nờu lờn đề tài được núi đến trong cõu. 1,00b) - Điều này
Cõu 2 Nờu cỏc yếu tố kỡ ảo và phõn tớch ý nghĩa của những yếu tố
kỡ ảo đú trong “Chuyện người con gỏi Nam Xương” của
-Cỏc yếu tố kỳ ảo:
+Phan Lang lạc vào động rựa của Linh Phi, được đói tiệc yến và
gặp Vũ Nương - người cựng làng đó chết, được sứ giả của Linh
Phi rẽ nước đưa về dương thế.
0,50
+Hỡnh ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi Trương Sinh lập đàn tràng
giải nỗi oan cho nàng ở bến Hoàng Giang lung linh huyền ảo với
kiệu hoa, vừng lọng lỳc ẩn lỳc hiện rồi búng Vũ Nương mờ nhạt
dần và biến mất
0,50 -Phõn tớch ý nghĩa của những yếu tố kỡ ảo:
+Làm hoàn chỉnh thờm những nột đẹp vốn cú của nhõn vật Vũ
Nương (một con người dự đó ở thế giới khỏc vẫn nặng tỡnh với
cuộc đời, quan tõm đến chồng con, phần mộ tổ tiờn, vẫn khao
khỏt được phục hồi danh dự).
0,50
+Tạo nờn một kết thỳc phần nào cú hậu cho tỏc phẩm, thể hiện
ước mơ ngàn đời của nhõn dõn về sự cụng bằng trong cuộc đời
-người tốt dự cú trải qua bao oan khuất, cuối cựng cũng được
minh oan
0,50