Chương 5:CHỨC NĂNG CỤ THỂ CỦA CÁC CHÂN ĐIỀU KHIỂN -NGÕ VÀO MODE: Ngõ vào Mode dùng điều khiển trạng thái biến đổi của ngõ ra.. khi chân Mode ở mức thấp thì các ngõ ra dữ liệu được truy x
Trang 1Chương 5:CHỨC NĂNG CỤ THỂ CỦA CÁC CHÂN ĐIỀU
KHIỂN
-NGÕ VÀO MODE: Ngõ vào Mode dùng điều khiển trạng thái biến đổi của ngõ ra khi chân Mode ở mức thấp thì các ngõ
ra dữ liệu được truy xuất trực tiếp thông qua sự điều khiển của chân ENABLE và sự điều khiển bên trong vi mạch Khi ngõ vào Mode được cấp xung thì sự chuyển đổi theo kiểu UART sau đó trở về kiểu chuyển đổi trực tiếp Còn khi ngõ vào Mode ở mức cao dữ liệu ngõ ra chuyển đổi theo kiểu “HANDSHAKE”
- NGÕ RA STATUS:
Trong suốt chu kỳ biến đổi, ngõ ra STATUS lên mức cao từ lúc bắt đầu chuyển đổi và xuống mức thấp lúc nửa chu kì xung đồng hồ cuối cùng sau khi dữ liệu biến đổi được chốt lại
- NGÕ VÀO RUN/HOLD:
Khi ngõ vào RUN /HOLD ở mức cao, vi mạch sẽ tiếp tục thực hiện chu kỳ biến đổi và cập nhật ngõ ra chốt suốt giai đoạn biến đổi Khi hoạt động ở mức nàymột chu kỳ biến đổi sẽ có 8192 xung
Khi RUN / HOLD ở mức thấp vi mạch lập tức biến đổi và nhảy về chế độ AUTO-ZERO Đặc tính này dùng để cắt ngang thời gian biến đổi khi mức 0 tác động Lúc này vi mạch chỉ chờ cho đến khi RUN/HOLD lại lên mức cao khi RUN/HOLD lên mức cao lại thì sự biến đổi bắt đầu sau 7 chu kỳ xung
Sơ đồ cấu trúc bên trong của ICL 7109:
Trang 2CLOCK STATUS MODE SEND
CE/LOAD HBEN
HIGH
BY TE DATA
DATA VALID GIẢN ĐỒ THỜI GIAN
POL OR B12 B11 B10 B9 B8 B7 B6 B5 B4 B3 B2 B1 17
18 19 20
14 TRI-STATE OUTPUTS
14 LATCHES
14 BIT COUNTER
HAND SHAKE LOGIC
OSCILLATOR AND CLOCK CIRCUITRY
CONVERSION CONTROL LOGIC
LBEN HBEN CE/LOAD
SEND MODE
OSC SEL OSC OUT
OSC IN RUN/HOLD
OSC OUT
TEST
AZ INT
DEINT(+)
DEINT(-)
COMP OUT
TO
ANALOG
SECTION
LATCHE CLOCK
HIGH ODER BYTE OUTPUTS LOW ODERBYTE OUTPUTS
{
{
Trang 3Hình vẽ trên minh họa sự điều khiển cho phép chuyển đổi đối với IC 7109
Để chuẩn bị cho dữ liệu được chuyển đổi thì chân STATUS bắt đầu xuống mức thấp và chân SEND bắt đầu lên mức cao Khi chân HBEN xuống mức thấp thì 4 bit cao được chuyển đổi và khi chân LBEN xuống mức thấp thì 8 bit thấp tiếp tục được chuyển đổi
Mạch kiểm tra:
INPUT HIGH INPUT LOW
+
-5V
GND
HIGH ODER
BYTE OUT PUTS
LOW ODER BYTE
OUT PUTS
BYTE CONTROL
DEFFERENTIAL REFERENCE
GND
REF IN -REF IN + V+
3.5795 MHz
+5V 1F
1M
0.01F
C AZ
C INT
R INT
1k
24k
GND +5V
Trang 4Khảo sát IC74257:
Bảng trạng thái:
O
E
SL Yi
(i=0-3) 0
0
1
0 1 X
Ai
Bi
ZH
SG 4A 4B 4Y 3A 3B3Y
Select 1A 1B 1Y 2A 2B 2Y GND
OUTPUT OUTPUT
OUTPUT
OUTPUT
OUTPUT CONTROL
Sơ đồ
chân IC
74257
1Y
2Y
3Y
4Y
(4)
(7)
(9)
(12)
(15) (2) (3) (5) (6) (11) (10)
(14) 4A
3B
3A
2B
2A
1B
1A
OE Sơ đồ cấu trúc bên trong
Trang 5IC 74257 là IC đa hợp có ngõ ra 3 trạng thái Các ngõ vào được chọn nhờ vào chân Select và Output Enable
Họ 54LS và 54S được dùng trong kỹ thuật quân sự với khoảng nhiệt độ làm việc từ –550C 1250C
Họ 74LS và 74S dùng trong dân dụng có khoảng nhiệt độ làm việc trong khoảng 0 – 700C
Khảo sát IC 7414:
Vcc
Sơ đồ chân IC 7414
Trang 6IC 7417 là IC có 6 cổng logic not và Schmitt Trigger.
Khảo sát vi mạch TL 082 :
Vi mạch TL 082 bên trong chứa 2 khuếch đại thuật toán TL
082 là họ của JFET cho nên làm việc ở chế độ khuếch đại rất ổn định khả năng chống nhiễu tốt TL 082 thích hợp bộ tích phân nhanh, các bộ khuếch đại, các mạch lọc tích cực và trong máy đo
Các thông số kỹ thuật:
Điện áp 3V 18V
Công suất 680mV
Điều kiện kiểm tra 15V
Độ lợi vòng hở 106dB
Độ phân giải 3 – 20mV
Độ tăng điện áp13s
Dòng tiêu thụ 11,2mA
1
Sơ đồ chân TL 082 OUT 1
2 3 4
8 7 6 5
IN
-IN +
- V
+ Vcc OUT 2
IN 2
-IN 2 +
TL 082