Vận dụng Thông hiểu - Thể loại: Hiểu đúng văn tự sự Kể chuyện đời thường - nội dung: Nhân vật, nhân vật, sự việc, thời gian, địa điểm, nguyên nhân, kết quả.. Cấp độ thấp.[r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT THÀNH PHỐ Thứ ngày tháng 9 năm 2012 TRƯỜNG THCS HÒA CHUNG
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT Môn: Ngữ văn lớp 6 I: Trắc nghiệm ( 3 điểm)
Khoanh tròn vào trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất.
Câu 1: Truyền thuyết là câu chuyện với những yếu tố hoang đường
nhưng có liên quan đến các sự kiện, nhân vật lịch sử của một dân tộc ( 0,5)
A Đúng B Sai
Câu 2: Ý nghĩa nổi bật nhất của hình tượng “ Cái bọc trăm trứng” là gì?
(0,5 điểm)
A Giải thích sự ra đời của các dân tộc Việt Nam
B Ca ngợi sự hình thành của Nhà nước Văn Lang
C Tình yêu đất nước và lòng tự hào dân tộc
D Các dân tộc Việt Nam phải thương yêu nhau như anh em một nhà Câu 3: Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ (0,5 điểm)
A Nghĩa của từ là sự vật mà tư biểu thị
B Nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị
C Nghĩa của từ là sự vật, tính chất, hoạt động mà từ biểu thị
D Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
Câu 4: Điền vào chỗ trống để hoàn thiện nhận định sau: (1 điểm)
Mượn từ là .tuy vậy, dân tộc tùy tiện
Câu 5: Nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B sao cho đúng.
Thánh Gióng
Giải thích hiện tượng lũ lụt, thể hiện sức mạnh, ước mong của người Việt Cổ muốn chế ngự thiên tai, suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch
sử về người anh hùng cứu nước chống giặc ngoại xâm
II Tự luận: (7 điểm).
Viết một đoạn văn ngắn (Khoảng 5- 7 câu) trong đó có sử dụng từ ghép và
sử dụng từ mượn có hiệu quả
Hết
Trang 2PHÒNG GD & ĐT THÀNH PHỐ
TRƯỜNG THCS HÒA CHUNG
Tiết 15, 16
BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I Mục tiêu cần đạt
- Nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào bài viết cụ thể
- Học sinh viết được một bài văn kể chuyện có nội dung: nhân vật, sự
việc, thời gian, địa điểm, nguyên nhân, kết quả
- Yêu cầu về bố cục: (3 phần) Mở bài, thân bài, kết bài
II Hình thức: Tự luận
III Thiết lập ma trận
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đánh giá: Văn tự sự
- Nội dung: Sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự
- Thiết lập ma trận:
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Tổng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Văn tự sự
- Hiểu đúng thể loại văn tự sự
- nội dung:
nhân vật, sự việc, thời gian, địa điểm, nguyên nhân, kết quả
- Đảm bảo bố cục 3 phần
- Vận dụng những kĩ năng
đã học về kiến thức, kĩ năng, phương pháp làm bài văn tự sự
- Đảm bảo nội dung câu chuyện
- Lời văn trong sáng, dễ hiểu
- Đảm bảo nội dung (một chuỗi các sự việc, từ sự việc này dẫn đến sự việc kia, đến kết thúc có ý nghĩa)
- Hành văn trong sáng, dễ hiểu biết lựa trọn các chi tiết tiêu biểu, đặc sắc, hấp dẫn, Lôi cuốn người đọc, người nghe
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ%
2 20%
6 60%
2 20%
1 Câu
10 điểm 100%
IV Đề bài:
Kể lại Truyền Thuyết "Thánh Gióng" hoặc "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" bằng lời văn của mình
Trang 3V Đáp án
a Mở bài: (1,5 điểm).
- Giới thiệu được một truyền thuyết mà em thích bắng lời văn của em (nhân vật, sự việc)
b Thân bài: (7 điểm).
- Kể diễn biến các sự việc đảm bảo dễ hiểu , ngắn gọn, đủ ý:
Truyện "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" đủ 7 sự việc.
* Sự việc khởi đầu
- Vua Hùng kén rể
* Sự việc phát triển
- Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn
- Vua Hùng ra điều kiện kén rể
- Sơn Tinh đến trước lấy đựơc vợ
* Sự việc cao trào:
- Thủy Tinh đến sau tức giận dâng nước đánh ST
- Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng Thủy Tinh thua rút quân về
* Sự việc kết thúc:
- Hàng năm Thủy Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh xong đều thua
Truyện "Thánh Gióng" đủ các sự việc sau:
- Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng
- Tuổi thơ kì lạ của Thánh Gióng
- Sự trưởng thành của Thánh Gióng
- Thánh Gióng ra trận
- Thánh Gióng về trời
- Những dấu tích để lại
c Kết bài: (1,5 điểm)
Kết cục truyện
Lưu ý: bài viết bố cục rõ ràng, cân đối, bài viết sáng tạo, sạch, đẹp
IV Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
- Đề bài khớp với ma trận và đáp án
- Nội dung rõ ràng, chính xác
PHÒNG GD & ĐT THÀNH PHỐ
TRƯỜNG THCS HÒA CHUNG
Tiết 28
KIỂM TRA VĂN NGỮ VĂN LỚP 6 - 1 TIẾT
I Mục tiêu cần đạt
- Hiẻu được đặc điểm thể loại của các truyện dân gian đã học
- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa và nét đặc sắc về nội dung
và nghệ thuật của các truyện dân gian đã học
II Hình thức: Trắc nghiệm + tự luận
Trang 4III Ma trận
Cấp độ
Chủ đề
Tổng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Thể loại
VHDGVN
Ch Nhận biết được thể loại của cácTP VHDG
Ch So sánh
sự giống nhau giữa truyền thuyết
và cổ tích
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 0,5 5%
1 2 20%
2 2,5 25%
2 Nghệ
thuật, của
một số
TPVH
DGVN
Ch Nêu được đặc điểm NT tiêu biểu
về trong
T thuyết
và cổ tích
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
2 1 10%
2 1 10%
3 Nội
dung, ý
nghĩa của
một số
TPVH
DGVN
Ch Xác định được ND,
ý nghĩa của một
số chi tiết trong truyện ST, TT;
Thạch Sanh
Ch
Nêu được ý nghĩa truyện Thánh Gióng
Lựa chọn được một nhân vật yêu thích
Phát biểu cảm nghĩ của mình
về nhân vật trong truyện
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
3 1,5 15%
1 2 20%
0,5 1 10%
0,5 2 20%
5 6,5 65%
Trang 5TS câu
TS điểm
Tỉ lệ
7 5 50%
2 5 50%
9 10 100%
IV Đề bài
Phần I : Trắc nghiệm: (3 điểm)
Câu 1 Sắp xếp các loại truyện dân gian sau theo đúng thể loại
-2 Con Rồng cháu Tiên b Truyền thuyết
3 Em bé thông minh c Truyện cười
4 Sự tích Hồ Gươm d Truyện ngụ ngôn
5 Thạch Sanh
* Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 2 Đặc điểm riêng nào nổi bật trong thể loại truyền thuyết?
A Kì ảo, hoang đường B Liên quan đến số phận người nghèo khổ
C Kết thúc có hậu D Nêu bài học đạo đức, kinh nghiệm sống
Câu 3 Đặc điểm riêng nổi bật của nhân vật trong truyện cổ tích là gì?
A Phẩm chất nhân vật được thể hiện qua tính cách
B Phẩm chất nhân vật được thể hiện qua việc miêu tả tâm trạng
C Phẩm chất nhân vật được thể hiện qua lời nói
D Nhân vật có phẩm chất, tài năng đặc biệt
Câu 4 Câu : “Nước sông dâng lên cao bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy
nhiêu”, thể hiện ý nghĩa gì?
A Cuộc chiến dai dẳng, cân sức cân tài, quyết liệt giữa hai thần
B Thủy Tinh thường chủ động tấn công, Sơn Tinh thường bị động
chống đỡ
C Tính kiên cường, bền bỉ của Sơn Tinh
D Sự ghen tuông, thù hằn ghê gớm của Thủy Tinh với Sơn Tinh
Câu 5 Truyện cổ tích thiên về phản ánh cuộc đấu tranh giữa chính
nghĩa và phi nghĩa, đấu tranh giữa cái thiện và cái ác.
A - Đúng B - Sai
Câu 6: Điền những từ ngữ còn thiếu vào những chỗ trống dưới đây cho
phù hợp:
Thạch Sanh là truyện cổ tích về diệt chằn tinh, diệt đại
bàng cứu người bị hại, vạch mặt kẻ và chống quân xâm
lược
Phần II: Tự Luận (7 điểm)
Câu 1 Nêu ý nghĩa truyện Thánh Gióng (2 điểm)
Trang 6Câu 2 So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích
(2 đ)
Câu 3 Trong các truyện dân gian đa học, em thích nhân vật nào nhất?
Hãy trình bày cảm nhận của em về nhân vật đó (3 điểm)
V ĐÁP ÁN
Phần : trắc nghiệm: (mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)
Câu 1 Sắp xếp
1 Thánh Gióng a Cổ tích 3, 5 với a
2 Con Rồng cháu Tiên b Truyền thuyết 1, 2, 4 với b
3 Em bé thông minh c Truyện cười
4 Sự tích Hồ Gươm d Truyện ngụ ngôn
5 Thạch Sanh
(1) người dũng sĩ (2) vong ân bội nghĩa
Phần: tự luận
Câu 1 (2 điểm)
- Thánh Gióng là hình ảnh cao đẹp của người anh hùng đánh giặc theo quan niệm của nhân dân
- Thánh Gióng là của nhân dân dân về sức mạnh quật cường của dân tộc trong lịch sử chống ngoại xâm thời xưa
Câu 2 (2 điểm)
* Giống nhau: (1 điểm)
- Điều là loại truyện cổ dân gian
- Đều có yếu tố kì ảo, hoang đường
- Kết thúc có hậu, thể hiện mơ ước của nhân dân
* Khác nhau: (1 điểm)
- Nhân vật trong truyền thuyết lớn lao, kì vĩ, phi thường, gắn với sự kiện lịch sử thời quá khứ
- Truyện cổ tích kể về cuộc đời, số phận của một số nhân vật quen thuộc như nhân vật là người thông minh,
Câu 3: (3 điểm)
(Tùy thuộc vào sự cảm nhận của HS, giáo viên linh động cho điểm.)
IV Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
- Hệ thống câu hỏi khớp với ma trận
- Nội dung đề chính xác
PHÒNG GD & ĐT THÀNH PHỐ Thứ ngày tháng 9 năm 2012 TRƯỜNG THCS HÒA CHUNG
Trang 7ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
Môn: Ngữ văn
Điểm Lời phê của cô giáo
Câu 1: Tự sự là gì? Truyền thuyết Thánh Gióng là một văn bản tự sự.Vì sao? Câu 2: Tại sao trước khi chính thức viết bài văn tự sự cần phải lập dàn bài? Câu 3: Đóng vai nhân vật em bé thông minh kể lại cuộc thử tài lần ba? Bài làm
Trang 8
PHÒNG GD & ĐT THÀNH PHỐ
TRƯỜNG THCS HÒA CHUNG
Ngữ văn 6: Tiết 35, 36
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 Văn tự sự, kể chuyện đời thường
I Mục tiêu kiểm tra
- Vận dụng kiến thức đã học về văn kể chuyện đời thường
- HS biết kể một câu chuyện có ý nghĩa
- HS biết thực hiện bài viết có bố cục và lời văn hợp lý
II Hình thức: Tự luận
III Thiết lập ma trận
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Tổng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Văn tự sự
- Hiểu đúng thể loại văn
tự sự (Kể chuyện đời thường)
- nội dung:
Đảm bảo ngôi
kể, lời kể, nhân vật, sự việc trong văn tự sự
- Đảm bảo bố cục 3 phần
- Vận dụng những kiến thức, kĩ năng, phương pháp làm bài văn tự
sự (kể truyện đời thường)
- Đảm bảo nội dung câu chuyện
- Lời văn trong sáng, dễ hiểu
- Đảm bảo nội dung:
Kể có đầu có cuối một câu chuyện có ý nghĩa
- Hành văn trong sáng, dễ hiểu biết lựa trọn các chi tiết tiêu biểu, đặc sắc, hấp dẫn, Lôi cuốn người đọc, người nghe
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ%
2 20%
6 60%
2 20%
1 Câu 10 điểm 100%
IV Đề bài: Kể về một thầy giáo hoặc một cô giáo mà em quý mến.
V Đáp án
1 Mở bài:
Người thầy, (cô giáo) trong câu chuyện em kể tên là gì? Dạy em hồi lớp
mấy?
2 Thân bài:
Trang 9- Kể có đầu có cuối một câu chuyện có ý nghĩa về một người thầy giáo hoặc cô giáo có cảm xúc, hấp dẫn
- Thầy (cô) giáo có hình dáng, đức tính ntn? Sự cuốn hút của những lời thầy (cô) giáo giảng đối với em và các bạn ra sao?
- Những việc làm của thầy (cô) giáo có tác động mạnh mẽ đến học sinh
3 Kết bài:
- Tình cảm của em đối với thầy (cô) giáo
- Mong muốn của em đối với thầy (cô) giáo
IV Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
- Đề bài khớp với ma trận và đáp án
- Nội dung rõ ràng, chính xác
PHÒNG GD & ĐT THÀNH PHỐ
TRƯỜNG THCS HÒA CHUNG
Trang 10Tiết 45 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 1 TIẾT (LỚP 6)
I Mục tiêu cần đạt
Kiểm tra đánh giá quá trình lĩnh hội kiến thức tiếng việt của học sinh:
- Chuẩn khái niệm từ và cấu tạo của từ tiếng Việt
- Chuẩn khái niệm nghĩa của từ, chữa lỗi dùng từ
- Chuẩn về từ mượn và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Chuẩn về DT, cụm danh từ
II Hình thức KT: Trắc nghiệm và Tự luận.
III Thiết lập ma trận
Cấp
độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Từ và
cấu tạo
tạo từ
của TV
Ch Khái
niệm Về
từ và cấu
tạo từ TV
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ %
1 0,5 5%
1 0.5 5%
2 Từ
mượn Ch nhậnbiết từ
Thuần Việt và từ
mượn
Ch.Về cách giải nghĩa của từ
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ %
1 0,5 5%
1 0,5 5%
2 1 10%
3 Nghĩa
của từ
Ch Nghĩa
của từ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0,5 5%
1 0.5 5%
4 Từ
nhiều
nghĩa và
HTchuy
ển nghĩa
Ch Hiện
tượng
chuyển
nghĩa của
từ.
Trang 11của từ.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0,5 5%
1 0.5 5%
5 Chữa
lỗi
dùng từ
Ch Chữa
lỗi dùng
từ.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0,5 5%
1 0.5 5%
6 DT và
cụm
danh từ.
Ch Quy tắc viết hoa DT riêng.
Ch.
DT và cụm DT
Vận dụng cách viết hoa DT riêng
Ch
Mô hình CT cụm DT.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
0,5 2,5 25%
1 1 10%
0,5 1 10%
1 2,5 25%
3 7 70%
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ %
5 2,5
25 %
0,5 2,5 25%
1 0,5 5%
1 1 10%
0,5 1 10%
1 2,5 25%
9 10 100%
IV Nội dung đề kiểm tra
A Phần trắc nghiệm: (3 điểm)
Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Từ là gì?
A Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất B Tiếng
C Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa dùng để đặt câu D Là bộ phận của tiếng
Câu 2: Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là tiếng nước nào?
A Tiếng Nga B Tiếng Anh
C Tiếng Pháp D Tiếng Hán
Câu 3: Nghĩa của từ “học tập” là ?
A Học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng
B Học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn
C Tìm tòi, hỏi han để học tập
Câu 4 : Trong truyện Thạch Sanh, từ "mãng xà" là từ mượn?
A Đúng B Sai
Câu 5 : Trong câu: “Tổ quốc tôi như một con tàu
Mũi thuyền ta đó, mũi Cà Mau”
Từ “Mũi” được dùng với nghĩa nào sau đây?
A Nghĩa gốc B Nghĩa chuyển
Trang 12C Cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển.
Câu 6: Điền từ thích hợp vào câu sau:
“ Mặc dù còn một số , nhưng so với năm học cũ, lớp 6A đã tiến bộ vượt bậc.”
A Yếu điểm B Điểm yếu
B Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Cho danh từ “học sinh”:
a Phát triển danh từ trên thành một cụm danh từ
b Đặt câu: Danh từ “học sinh” làm vị ngữ.
Câu 2 (3,5 điểm)
a Trình bày quy tắc viết hoa các danh từ riêng (2,5 điểm)
b Gạch chân và viết lại những từ sai lỗi chính tả trong đoạn văn sau:
“Một năm sau khi đuổi giặc minh, một hôm lê lợi-bấy giờ đã làm vua cưỡi- thuyền rồng dạo quanh hồ tả vọng Nhân dịp đó, long quân sai rùa vàng lên đòi lại thanh gươm thần” (1 điểm)
Câu 3 (2,5 điểm)
Viết một đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng 2 cụm danh từ trở lên và đặt 2 cụm danh từ đó vào mô hình cấu tạo cụm danh từ sau:
V Hướng dẫn chấm - thang điểm
A Phần trắc nghiệm
B Phần tự luận
Câu 1: (1 điểm)
a) Những học sinh ấy
b) Nam là học sinh chăm ngoan.
Câu 2: (3,5 điểm)
a Trình bày được quy tắc viết hoa các danh từ riêng: (2,5 điểm)
b Chỉ ra những từ viết sai: minh, lê lợi, tả vọng, long quân, rùa vàng (0,5 điểm)
Viết đúng: Minh, Lê Lợi, Tả Vọng, Long Quân, Rùa Vàng (0,5 điểm)
Câu 3: (2,5 điểm)
a Viết được một đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng 2 cụm danh từ trở lên (1,5 điểm)
Trang 13b Điền vào sơ đồ đúng (1 điểm)
IV Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
- Đề bài khớp với ma trận và đáp án
- Nội dung rõ ràng, chính xác
PHÒNG GD & ĐT THÀNH PHỐ
TRƯỜNG THCS HÒA CHUNG
BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 3
KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG
Trang 14(văn 6)
I Mục tiêu cần đạt
Kiểm tra việc nắm các chuẩn kiến thức và kỹ năng của học sinh về
văn bản tự sự, kể chuyện đời thường
II Hình thức: tự luận
III Thiết lập ma trận
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Tổng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Văn tự sự
(Kể chuyện
đời thường)
- Thể loại:
Hiểu đúng văn tự sự (Kể chuyện đời thường)
- nội dung:
Nhân vật, nhân vật, sự việc, thời gian, địa điểm, nguyên nhân, kết quả
- Đảm bảo bố cục 3 phần
- Vận dụng những kĩ năng
đã học về kiến thức, kĩ năng, phương pháp làm bài văn tự sự
- Đảm bảo nội dung câu chuyện
- Lời văn trong sáng, dễ hiểu
- Đảm bảo nội dung Câu chuyện
- Luyện tập kỹ năng viết lưu loát không sai lỗi chính
tả và lỗi dùng từ
- Hành văn trong sáng, dễ hiểu biết lựa trọn các chi tiết tiêu biểu, đặc sắc, hấp dẫn, Lôi cuốn người đọc, người nghe
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ%
2 20%
6 60%
2 20%
1 Câu
10 điểm 100%
IV Đề bài: Kể về một người thân của em
V Đáp án
* Yêu cầu: Kể chuyện đời thường người thật việc thật, kể những sự
việc thể hiện được tính tình, tình cảm, phẩm chất của nhân vật
a Mở bài: (1,5 điểm)
Giới thiệu chung về nhân vật: Đó là ai, có mối quan hệ ntn với em? Là
người ntn?
b Thân bài: 7 điểm
* Kể về tuổi tác hình dáng, sở thích
- Tuổi tác, hình dáng
- Sở thích
* Kể về tình cảm của người đó đối với em
* Kể về tình cảm của người đó đối với mọi người trong gia đình
c Kết bài: 1,5 điểm
Nêu tình cảm, ý nghĩ của em đối với nhân vật được kể
Lưu ý: bài viết bố cục rõ ràng, cân đối, bài viết sáng tạo, sạch, đẹp