1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

14 De thi hoc ki I Vat ly 8

17 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 166,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: Mọi vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng đẩy một lực từ dưới lên lực đó gọi là Lực đẩy Acsimét FA -Khi một vật nhúng trong chất lỏng chịu tác dụng của hai lực: * Trọng lực tác[r]

Trang 1

Đề 1:

Câu 1 : Thế nào là đứng yên? Lấy ví dụ minh họa?

Trả lời: Khi vị trí của một vật không đổi theo thời gian so với vật khác (vật mốc) gọi là

đứng yên

Ví dụ: Tùy chọn)

Câu 2 : Lấy ví dụ về lực ma sát nghỉ ,trượt, lăn

a/ Khi vật được kéo trượt trên mặt phẳng (ma sát trượt)

b/ Khi xe tàu động trên đường (ma sát lăn)

c/ Khi kéo vật trên nền nhà mà vật nhưng vật vẫn đứng yên (ma sát nghỉ)

Câu 3 : Thế nào là áp suất? Viết công thức tính áp suất?

-Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép

- Công thức: P = F/S

Câu 4:

Hành khách đang ngồi trên xe ô tô chuyển động, bỗng nhiên người lái xe phanh đột ngột Hiện tượng gì xảy ra? Hãy giải thích?

Trả lời: -Hiện tượng xảy ra là: Hành khách bị chúi về phía trước

-Giải thích: Xe đang chuyển động thì hành khách và xe cùng chuyển động với vận tốc như nhau Khi phanh đột ngột, xe dừng lại, thân dưới của hành khách bị dừng lại đột ngột theo

xe, nhưng thân trên của hành khách không thể thay đổi vận tốc của mình ngay được do quán tính, nên vẫn còn chuyển động với vận tốc như cũ Vì thế mà hành khách bị chúi về phía trước

Câu 5 Một đoàn tàu đi từ A đến B.Trong nửa đoạn đường đầu tàu đi với vận tốc 60km/h, trên nửa đoạn đường sau tàu đi với vận tốc 12,5m/s Tính thời gian chuyển động của đoàn tàu biết khoảng cách từ A đến B là 180km

Giải: Gọi C là điểm giữa của đoạn đường AB

Thời gian tàu đi hết đoạn đường AC là:

90 1,5 60

AC AC AC

s t v

h Thời gian tàu đi hết đoạn đường CB là:

90 2 45

CB CB CB

s t v

h Thời gian để tàu đi hết đoạn đường AB là:

t = 1,5+2= 3,5 h

Câu 6:

Một chiếc thùng đựng đầy dầu hỏa , cao 15dm Thả vào đó một chiếc hộp nhỏ, rỗng Hộp

có bị bẹp không nếu thả nó ở vị trí cách đáy thùng 30cm Cho biết áp suất tối đa mà hộp chịu được là 1500N/m2, trọng lượng riêng của dầu hỏa là 8000N/m3

Giải: Đổi 15dm = 1,5m

30cm = 0,3m

Chiều cao từ miệng thùng đến vật là:

1,5 – 0,3 = 1,2 (m)

Áp suất dầu hoả tác dụng lên vật là:

P = d.h = 8000 1,2 = 9600 ( N/m3)

Ta có 9600 N/m3 > 1500N/m3

Vậy hộp bị bẹp

Trang 2

Đề 2:

Câu 1: Làm sao để biết được vật đang chuyển động ? Cho ví dụ?

Trả lời: -Khi vị trí của vật so với vật mộc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc

- Ví dụ: Xe chạy trên đường đang chuyển động so với cột mốc ( hoặc cây bên đường ), đứng yên so với hành khách ngồi trong xe

Câu 2 : Lấy ví dụ về lực ma sát nghỉ ,trượt, lăn

Trả lời:

a/ Khi vật được kéo trượt trên mặt phẳng (ma sát trượt)

b/ Khi xe tàu động trên đường (ma sát lăn)

c/ Khi kéo vật trên nền nhà mà vật nhưng vật vẫn đứng yên (ma sát nghỉ)

Câu 3:: Thế nào là hai lực cân bằng? Lấy ví dụ minh họa?

Trả lời: - Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, cùng phương, ngược chiều

Câu 5:

Bạn Lan đi đôi giày cao, trọng lượng của bạn là 5200N và mỗi chiếc giày có mặt tiếp xúc là 10cm2

a Tính áp suất của giày lên sàn nhà

b Bây giờ bạn mang một đôi dép đi trong nhà, mỗi chiếc dép có mặt tiếp xúc là 200cm2 Tính áp suất mà bạn tác dụng lên mặt sàn

c Vì sau người ta khuyên không nên đi giày gót rất nhọn trên mặt sàn

Giải:

a.Áp suất của giày lên sàn: p= 4

5200 2.10

F

= 26.106 Pa

b.Áp suất tác dụng lên mặt sàn: p= 3

5200 2.2.10

F

= 13.105 Pa

c.Vì đi dày cao gót có hại cho sức khỏe và làm hư mặt sàn

Câu 6:

Một vật bằng đồng được treo vào lực kế Khi ở ngoài không khí lực kế chỉ 3,56N.Nếu nhúng chìm vật vào rượu thì số chỉ của lực kế là bao nhiêu?

Biết drượu = 8000N/m3 ; ddồng = 89000N/m3

Giải: Thể tích của vật là:V = P : ddồng

= 3,56 : 89000

= 0,00004 m3 Khi nhúng vật vào rượu thì vật chịu lực đẩy Acsimét là:

F = drượu V = 8000 0,00004 = 0,32 N

Vậy số chỉ của lực kế khi đó là:

3,56 – 0,32 = 3, 24 N

Trang 3

Đề 3:

Câu 1:

a, Thế nào là 2 lực cân bằng? Nêu nhận xét về trạng thái của vật khi vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng?

b, Vận dụng kiến thức về quán tính giải thích: Tại sao khi bút máy bị tắc mực, ta vẩy mạnh, bút lại có thể viết tiếp được?

Trả lời: a/ Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên 1 vật, có cường độ bằng nhau, phương cùng nằm trên một đường thẳng, ngược chiều nhau

+ Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng:

- Nếu vật đang đứng yên thì tiếp tục đứng yên

- Nếu vật đang chuyển động thì tiếp tục chuyển động thẳng đều ( gọi là chuyển động theo quán tính)

b/ Khi bút máy bị tắc mực, ta vẩy mạnh, bút lại có thể viết tiếp được là vì mọi vật đều có quán tính

- Khi ta vẩy bút thì bút và mực trong bút đều chuyển động theo tay ta Nhưng khi tay ta dừng lại đột ngột thì bút được dừng lại theo tay nhưng mực bên trong vẫn chưa kịp dừng lại và bị văng ra ngoài (theo quán tính đang chuyển động thì tiếp tục chuyển động) Mực văng ra ngoài làm ngòi bút có mực và ta lại viết tiếp được

Câu 2:

a, Tại sao nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối? Lấy ví dụ minh họa

b, Một người đi xe đạp lên một cái dốc dài 300m hết 3 phút rồi đi tiếp đoạn đường xuống dốc dài 500 m trong thời gian 2,5 phút Tính vận tốc trung bình của người đó trên

cả hai đoạn đường đó (ra m/s)?

Giải

a/ + Chuyển động có tính tương đối vì: Một vật có thể được coi là chuyển động đối với vật này nhưng lại là đứng yên đối với vật khác Phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc

b/ Có : S1 = 300m, t1 = 3 phút = 180 s

S2 = 500 m, t2 = 2,5 phút = 150 s

Tính : vtb = ( m/s)?

Vận tốc TB trên cả 2 đoạn đương đó là:

vtb =

1 2

1 2

 =

300 500

2, 42( / )

Câu 3 :

Một tàu ngầm đang di chuyển ở dưới biển Áp kế đặt ở ngoài vỏ tầu chỉ áp suất 2,02.106 N/m2 Một lúc sau áp kế chỉ 0,86.106 N/m2

a Tàu đã nổi lên hay lặn xuống? Vì sao em khẳng định được như vậy?

b Tính độ sâu của tàu ngần khi có áp suất tác dụng lên tàu là 0,86.106 N/m2

( Biết trọng lượng riêng của nước biển là: d = 10 300 N/m3)

Giải:

+ Lúc đầu: p1 = 2,02.106 N/m2

Lúc sau: p2 = 0,86.106 N/m2

a/ Tàu đã nổi lên

Vì: Trong cùng một chất lỏng thì độ lớn của áp suất chất lỏng gây ra phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lỏng

 Ta thấy áp suất giảm chứng tỏ tầu nổi lên ( chiều cao cột chất lỏng giảm)

Trang 4

b/ Tính độ sâu của tàu ngần khi có áp suất tác dụng lên tàu là p = 0,86.106 N/m2.

Ta có: p = d h => h = p/d

= 0,86.106/ 10 300  83, 5 ( m)

Câu 4:

Một khối sắt có thể tích 50 cm3 Nhúng chìm khối sắt này vào trong nước Cho biết trọng lượng riêng của nước: dn = 10 000 N/m3, khối lượng riêng của sắt là: Ds = 7800 kg/m3

a, Tính lực đẩy Ác- si- mét tác dụng lên khối sắt?

b,Tính trọng lượng của sắt? Khối sắt nổi hay chìm trong nước? Vì sao?

Giải:

+ Tóm tắt, đổi đơn vị: V = 50 cm3 = 6

50

10 m3,

Ds = 7 800 kg/m3, dn = 10 000 N/m3

a, FA =?

+ Lực đẩy Ác si mét tác dụng vào vật:

FA = dn V = dn V

= 10 000 6

50

10 = 0,5 (N)

b, Ps =?

Trọng lượng của khối sắt:

P = ds V = (10 Ds) V

= 10 7 800 6

50

10 = 3,9 ( N) + Do : FA < P => Khối sắt chìm trong nước

Đề 4:

Câu 1 Lực đẩy Acsimet là gì? Khi một vật nhúng trong chất lỏng chịu tác dụng của những lực nào? Nêu các trường hợp xẩy ra đối với vật đó?

Trả lời: Mọi vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng đẩy một lực từ dưới lên lực đó gọi là Lực đẩy Acsimét (FA)

-Khi một vật nhúng trong chất lỏng chịu tác dụng của hai lực:

* Trọng lực tác dụng lên vật có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống dưới

*Lực đẩy Acsi mét có phương thẳng đứng và có chiều từ dưới lên

Các trường hợp xẩy ra đối với vật khi đó:

-Vật nổi khi: FA > P

-Vật lơ lững khi FA = P

-Vật chìm khi FA < P

Câu 2 Một học sinh đi từ nhà tới trường dài 3km hết 15 phút Tính vận tốc của học sinh đó? Đó là vận tốc nào?

Tóm tắt :

t = 15ph = 0,25h Vận tốc của học sinh đó đi được là:

v = ? Từ công thức: v = S t= 3

0 , 25=¿ 12km/h

Trang 5

ĐS: v = 12km/h.

đó là vận tốc trung bình

Câu 3 a, Một bình cao 0,8m chứa đầy nước Tính áp suất do cột nước tác dụng lên đáy bình và một điểm cách đáy bình 0,5m, biết trọng lượng riêng của nước d = 10000N/m3 b.Bình đó có khối lượng 3 kg, Thể tích nước trong bình là 0,05m3, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3 Tính áp suất do cả bình và nước tác dụng lên mặt đất, diện tích bị ép là 625cm2

Tóm tắt:

h = 0,8m

h1=0,8 - 0,5 = 0,3m

d= 10000N/m3

a, P = ? P1 =?

b, m1 = 4kg D= 1000kg/m3

S = 625cm2

V = 0,05m3

P= ?

Giải a/Áp suất do cột nước tác dụng lên đáy bình là :

Từ công thức : P = d.h Thay số vào ta có: P = 10000.0,8 = 8000N/m2

Áp suất do cột nước tác dụng lên điểm cách đáy bình 0,5m là : P1 = d.h1 = 10000.0,3 = 3000N/m2

b/ Khối lượng của nước trong bình là: Từ công thức: m =D.V

thay số vào ta có : m = 1000.0,05 = 50kg

Tổng khối lượng của nước và bình là:

M =m + m1 = 50 + 3 = 53kg

Trọng lượng của cả nước và bình là :

P = 10.M = 10.53 = 530N = F

Áp suất do bình nước tác dụng lên mặt đất là :

Từ công thức P = F S = 5300 ,0625 = 8480N/m2

ĐS : a, P = 8000N/m2,P1 = 3000N/m2 b, P = 8480N/m2

Đề 5:

Câu 1 Để biết một vật chuyển động hay đứng yên ta làm thế nào? Vì sao nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối, nêu ví dụ minh họa?

Trả lời: Để biết một vật chuyển động hay đứng yên ta so sánh vị trí của vật đó so với vị trí của một vật được chọn làm mốc

Nếu vị trí của vật đó so với vật móc thay đổi theo thời gian thì vật đó chuyển động so với vật mốc và ngược lại

Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc:

một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại là đứng yên đối với vật khác tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc

Ví dụ: (tùy )

Câu 2 Một học sinh đi từ nhà tới trường hết thời gian 12 phút, với vận tốc 8km/h Tính quãng đường mà bạn học sinh đó đã đi được? 8km/h là giá trị của vận tốc nào?

Trang 6

Tóm tắt :

t = 12ph = 0,2h Quãng đường mà học sinh đó đi được là:

v = 8km/h? Từ công thức: v = S t

S = ? => S = V.t = 8.0,2 =1,6km

ĐS: S = 1,6km

8km/h là giá trị của vận tốc trung bình

Câu 3 a, Một bình cao 1,2m chứa đầy nước Tính áp suất do cột nước tác dụng lên đáy bình và một điểm cách đáy bình 0,6m, biết trọng lượng riêng của nước d = 10000N/m3 b.Bình đó có khối lượng 4 kg, thể tích nước trong bình là 0,075m3, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3 Tính áp suất do cả bình và nước tác dụng lên mặt đất, diện tích bị ép là 625cm2

Tóm tắt:

h = 1,2m

h1=1,2 - 0,6 = 0,6m

d= 10000N/m3

a, P = ? P1 =?

b, m1 = 4kg D= 1000kg/m3

S = 625cm2

V = 0,075m3

P= ?

Giải

Áp suất do cột nước tác dụng lên đáy bình là :

Từ công thức : P = d.h Thay số vào ta có: P = 10000.1,2 = 12000N/m2

Áp suất do cột nước tác dụng lên điểm cách đáy bình 0,6m là : P1 = d.h1 = 10000.0,6 = 6000N/m2

b, Khối lượng của nước trong bình là: Từ công thức: m =D.V

thay số vào ta có : m = 1000.0,075 = 75kg

Tổng khối lượng của nước và bình là:

M =m + m1 = 50 + 4 = 54kg

Trọng lượng của cả nước và bình là :

P = 10.M = 10.54 = 540N = F

Áp suất do bình nước tác dụng lên mặt đất là :

Từ công thức P = F S = 5400 ,0625 = 8640N/m2

ĐS : a, P = 12000N/m2,P1 = 6000N/m2 b, P = 8640N/m2

Đề 6:

Câu 1

Thế nào là hai lực cân bằng? Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ thế nào khi: a) Vật đang đứng yên?

b) Vật đang chuyển động?

Trả lời: a/ Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên 1 vật, có cường độ bằng nhau, phương cùng nằm trên một đường thẳng, ngược chiều nhau

+ Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng:

Trang 7

- Nếu vật đang đứng yên thì tiếp tục đứng yên.

- Nếu vật đang chuyển động thì tiếp tục chuyển động thẳng đều ( gọi là chuyển động theo quán tính)

Câu 2

Vì sao khi tra cán búa, cán dao … người ta phải đập mạnh đầu cán vào đe?

Trả lời: + Ban đầu búa và cán đang chuyển động đi xuống

+ Khi gặp đe cán búa dừng lại đột ngột

+ Búa tiếp tục chuyển động đi xuống vì do có quán tính

+ Búa đi sâu vào trong cán làm cán và búa chắc hơn

Câu 3

Lực đẩy Acsimet phụ thuộc vào các yếu tố nào?

Muốn kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Asimet cần đo những đại lượng nào?

Trả lời:

- Lực đẩy Ác si mét phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích phần chất lỏng vật chiếm chỗ

+Trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

Câu 4 (

Một xe đạp chuyển động xuống một đoạn đường dốc với vận tốc 4m/s trong thời gian

30 giây Xuống hết dốc xe tiếp tục chuyển động thêm một đoạn đường dài 30 mét trong 20 giây rồi dừng lại

a Tính chiều dài đoạn đường dốc?

b Tính vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường?

Tóm tắt,

v1=4m/s; t1=30s

s2=30m; t2=20(s)

s1=?; vtb=? Hướng dẩn

a) Chiều dài đoạn đường dốc: s1 = v1.t1 = 4 x 30 = 120(m)

b) vtb = s/t = (s1 + s2 )/(t1 + t2 )

(Thay số) = (120+30):(30+20) = 3 (m/s)

Câu 5

Một khối sắt hình lập phương có thể tích 8dm3 đặt trên mặt sàn nằm ngang Biết trọng lượng riêng của sắt bằng 78000N/m3

a Tính trọng lượng của khối sắt?

b Tính áp suất do khối sắt tác dụng lên mặt sàn?

c Thả khối sắt trên chìm hoàn toàn trong nước Tính lực đẩy Acsimet của nước tác dụng lên khối sắt Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3

Giải: Vs= 8dm3 = 0,008m3; ds = 78000N/m3; dn = 10000N/m3

P =?; p=?; FA =?

a)Trọng lượng của khối sắt: P = ds Vs= 78000 x 0,008 = 624 (N)

b) Diện tích tiếp xúc của khối sắt với mặt sàn:

V = 8 = 4.2 = S.h → S= V/h = 4(dm2) = 0,04m2

Áp suất do khối sắt tác dụng lên sàn: p = F/S = P/S = 624: 0,04 =15600(N/m2)c) Vì khối sắt chìm hoàn toàn trong nước nên Vn=Vs= 0,008m3

Lực đẩy Ác si met: FA = dn.Vn= 10000 x 0,008 = 80(N)

Trang 8

Đề 7:

Câu 1

Khi nào một vật được coi là chuyển động cơ học? Nêu một ví dụ về chuyển động cơ, trong đó chỉ rõ vật được chọn làm mốc?

Trả lời: - Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc

VD:……

Câu 2

Nêu một ví dụ về lực ma sát có lợi và một ví dụ về ma sát có hại trong thực tế và cách làm tăng (hoặc giảm) ma sát trong từng trường hợp đã nêu

Trả lời: Ma sát có lợi: Phấn viết bảng trượt Cách tăng ma sát bằng cách ép mạnh tay đè viien phấn vào bảng

Ma sát có hại:Nhông xích xe đạp đi lâu bị mòn Cách giảm lực ma sát là bôi nhớt vào

Câu 3

a Khi nào thì có công cơ học? Viết công thức tính công cơ học và ghi đơn vị các đại

lượng có trong công thức?

b Khi vật đang chuyển động theo phương nằm ngang, trọng lượng của vật có thực hiện công không? Tại sao?

Trả lời:

a)- Khi có lực tác dụng vào vật và làm vật chuyển dời

- Công thức: A = F.s. A là công của lực F, F là lực tác dụng vào vật, s là quảng đường vật dịch chuyển

b) – Trọng lượng của vật không thực hiện công

- Vì phương của trọng lượng vuông góc với phương chuyển động của vật

Câu 4

Một người đi bộ trên đoạn đường đầu dài 3 km với vận tốc 2m/s; đoạn đường sau dài 1,9km đi hết 0,5h

a Tính thời gian để người đó đi hết đoạn đường đầu?

b Tính vận tốc trung bình của người đi bộ trên cả quãng đường?

Tóm tắt:

v1=2m/s; s1=3km =3000m

s2=1,9km= 1900(m); t2=0,5h = 1800(s)

t1=?; vtb=?

a) Tính thời gian quãng đường đầu: t1 = s1/v1 = 3000/2 = 1500(s)

b) Nêu công thức tính vtb = s/t = (s1 + s2 )/(t1 + t2 )

(Thay số) = (3000+1900)/(1500+1800) =1,48 (m/s)

Câu 5

Treo một quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ giá trị P1= 5N Khi nhúng ngập vật nặng vào nước lực kế chỉ giá trị P2=3N

a.Tính lực đẩy Ac si mét tác dụng vào vật

b.Tính thể tích của phần chất lỏng bị vật nặng chiếm chỗ Biết trọng lượng riêng của nước d=10.000N/m3

c Tính trọng lượng riêng của quả nặng

Tóm tắt

P1= 5N ; P2 = 3N; dn = 10000N/m3

FA =?; Vn=?; dv =?

a.Tính được FA= P1-P2 = 2(N)

Trang 9

b.-Suy được công thức V= FA/d

-Thế số tính toán đúng Vn=2/10000 = 0,0002 (m3 )

c Vì vật được nhúng ngập trong nước nên Vv = Vn = 0,0002 m3

- Trọng lượng riêng của vật: dv = P1/Vv= 5: 0,0002 = 25000(N/m3)

Đề 8:

Câu 1:

a) Một học sinh đang đi xe đạp từ nhà đến trường Em học sinh đó đang chuyển động so với vật nào? Tại sao?

b) Độ lớn của vận tốc cho ta biết điều gì?

Trả lời:

a/ Em học sinh đó đang chuyển động so với nhà, cây cối bên đường, cột điện bên đường,

vì vị trí của em so với các vật làm mốc này là luôn thay đổi

b/ Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi trong một đơn vị thời gian

Câu 2:

a) Lực là một đại lượng được biểu diễn như thế nào?

b) Em hiểu thế nào về quán tính?

Trả lời:

a/ Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:

+ Gốc là điểm đặt của lực

+ Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực

+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước

b/ Quán tính là tính chất giữ nguyên vận tốc của vật

Câu 3 Áp lực là gì? Cho ví dụ về áp lực?

Trả lời: + Áp lực: Là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép

+ Ví dụ: Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường, Lực của bốn chân ghế tác dụng lên nền nhà

Câu 4 Công cơ học phụ thuộc vào yếu tố nào? Cho 1 ví dụ về trường hợp có công cơ học

và lực thực hiện công cơ học?

Trả lời: + Phụ thuộc 2 yếu tố: Lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển + Ví dụ: Người thợ mỏ đang đẩy cho xe goòng chở than chuyển động Lực thực hiện công

cơ học ở đây là lực đẩy

Câu 5 Từ công thức

F p S

 nêu biện pháp tăng, giảm áp suất?

Giải: * Biện pháp tăng Áp suất: Tăng F và giảm S

 Biện pháp giảm Áp suất: Giảm F và tăng S

Câu 6 Một người kéo xe trên đoạn đường nằm ngang dài 50m, đã thực hiện công 5000J.

Hỏi người đó đã tác dụng vào xe một lực là bao nhiêu? (Coi chuyển động của xe là đều).

Giải: Công thực hiện: A = 5000J

Ta có công thức: A F s . suy ra

5000

100( ) 50

A

s

Trang 10

P P

P

F

F

F

A

A

A

FAcác hình dưới đây

Trả lời:

Vẽ vectơ lực: P

FA FA

Đề 9:

Câu 1: Khi nói về chuyển động, hai bạn An và Bình phát biểu như sau:

- Bạn An: Khi vị trí của vật A thay đổi so với vật B, thì vật A đang chuyển động so với vật B

- Bạn Bình: Khi khoảng cách giữa vật A thay đổi so với vật B, thì vật A chuyển động

so với vật B

Theo em ý kiến nào chính xác, ý kiến nào chưa chính xác? Tại sao?

Trả lời:

- Bạn An nói đúng, Bình nói sai

- Vì bạn bình chưa chỉ rõ ra vật làm mốc

Câu 2 Khi ta giữ một viên phấn bằng cách kẹp chặt bằng ngón tay vào hai bên viên phấn,

có lực ma sát tác dụng lên viên phấn không? Nếu có đó là lực ma sát nào và có tác dụng gì?

Trả lời:

- Có lực ma sát tác dụng lên viên phấn.

- Đó là lực nghỉ

Câu 3: Viết công thức tính công cơ học? Nêu tên và đơn vị các đại lượng trong công thức

- A= F.s

- A: Công cơ học (J)

- F: Lực tác dụng (N)

- s: Quãng đường đi (N)

Câu 4: Một vật có khối lượng 4 kg đặt trên mặt bàn nằm ngang Diện tích vật tiếp xúc với mặt bàn là 60 cm2 Tính áp suất vật tác dụng lên mặt bàn?

Trả lời: - Trọng lượng của vật: P = 40N

- Áp suất tác dụng lên mặt bàn: p = 40/0,6 = 66,6 (pa)

Ngày đăng: 22/06/2021, 19:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w