Sản xuất lương thực của ĐBSH có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo vấn đề an ninh lương thực cho số dân đông của vùng, vủa cung cấp lương thực cho các vùng lân cận: Trung du miền nú[r]
Trang 1Tiểu vùng Điều kiện tự
Đông Bắc Núi trung bình
và núi thấp Các
dãy núi hình
cánh cung Khí
hậu nhiệt đới ẩm
có mùa đông
lạnh.
Khai thác khoáng sản: than, sắt, chì, kẽm, thiếc, bôxít, apatit, pirit, đá xây dựng…
Phát triển nhiệt điện ( Uông bí,….) Trồng rừng, cây công nghiệp, dược liệu, rau qả ôn đới và cận nhiệt Du lịch sinh thái: Sa Pa, hồ Ba Bể….
Kinh tế biển: nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, du lịch vịnh Hạ Long.
Tây bắc Núi cao, địa hình
hiểm trở Khí
hậu nhiệt đới ẩm
có mùa đông ít
lạnh hơn.
Phát triển thuỷ điện( thuỷ điện Hoà Bình, thuỷ điện Sơn
La trên sông Đà)… Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn( cao nguyên Mộc Châu).
Câu 2:
Tại sao trung du bắc bộ là địa bàn đông dân……….??
Dãi đất chuyển tiếp giữa miền núi bắc bộ và châu thổ sông
hồng có tên gọi là trung du bắc bộ có đặc trưng địa hình đồi
bát úp, xen kẽ những cánh đồng thung lũng bằng phẳng.
Đây là địa bàn thuận lợi cho việc phát triển các vùng chuyên
canh cây công nghiệp, xây dựng các khu công nghiệp và đô thị.
giao thông dễ dàng, khí hậu không quá khắc nghiệt,
nguồn nước tương đối dồi dào, dân cư tập trung đông.
- Giáp vùng ĐBSHcó trình độ phát triển cao về KT-XH.
Câu 3:
VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
Hà Nội, Hưng Yên , Hải dương , Hải Phòng , Quảng Ninh, Hà
Tây , Bắc Ninh, Vĩnh Phúc
Diện tích: 15.3 nghìn km 2
Dân số : 13 triệu người
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tạo cơ hội cho sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sử
dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động của cả hai
vùng đồng bằng sông Hồng , Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 4:
Tầm quan trọng sản xuất lương thục đồng bằng sông hồng?
thuận lợi khó khăn>…………
a Sản xuất lương thực của ĐBSH có vai trò quan trọng trong
việc đảm bảo vấn đề an ninh lương thực cho số dân đông của
vùng, vủa cung cấp lương thực cho các vùng lân cận: Trung du
miền núi Bắc Bộ và vùng Bắc Trung Bộ XUất khẩu ra nước
ngoài.
b ĐBSH có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông
nghiêp:
- Diện tích đất phù sa lớn
- Khí hậu nóng ẩm, có mùa đông lạnh
- Nguồn nước dồi dào
- Dân đông, nguồn lao động dồi dào có nhiều kinh nghiệm
trong thâm canh lúa nước
- Cơ sở vật chất trong nông nghiệp tương đối hoàn chỉnh
- Thị trường tiêu thụ hàng nông sản lớn
c Khó khăn:
-Diện tích đất nông nghiệp giảm
- Nhiều thiên tai
Câu 5: Nét khác biệt trong cư trú và hđ kinh tế ở BTB
Các dân tộc Hoạt động kinh tế Đông bằng ven
biển phía đông Chủ yếu là người kinh Sản xuất lương thưc, cây công
nghiệp hàng năm, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Sản xuất công nghiệp, thương mại dịch vụ Miền núi, gò đồi
phía tây Chủ yếu là các dân tộc: thái, mường,
Tày, Mông, Bru – Vân kiều….
Nghề rừng, trồng cây công nghiệp lâu năm, cach tác trên nương rẫy, chăn nuôi trâu, bò đàn.
Câu 6: Đk tụ nhiên ở bắc trung bộ thuận lợi… khó khăn
* Thuận lợi.
- Đất bazan, feralit trồng cây công nghiệp.
- Tài nguyên thiên nhiên nhiều, phát triển ngành công nghiệp chế biến và khai thác.
- Hầu hết các tỉnh đều giáp biển phát triển kinh tế biển.
- Vị trí cầu nối của 2 miền nam bắc, cửa ngõ của dễ dàng hợp tác phát triển kinh tế.
- Diện tích gò đồi tương đối đủ lớn, phát triển kinh tế vườn rừng, chăn nuôi gia súc.
- Tài nguyên rừng phong phú có nhiều loại gỗ quý.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh.
- Địa hình dốc phát triển thuỷ điện
- Trên các đồng bằng, phần lớn là cát pha thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp hàng năm.
* Khó khăn.
- dãy trường sơn bắc có ảnh hưởng sâu sắc đến khí hậu của vùng
- là sường đón gió đông bắc gây mưa lớn về thu đông và đón bão
- gió phơn khô nóng nhằm gây hiệu ứng phơn về mùa hạ
=> gió phơn tây nam khô nóng kéo dài khí hậu
mùa hạ khô nóng mưa muộn về thu đông sông ngòi ngắn và dốc lũ vào thu đông lên nhanh và rút nhanh địa hình hiểm trở đi lại khó khăn
gặp nhìu thiên tai nhất trên cả nước