3 Giải thích: - Do khí hậu nước ta có lượng mưa lớn, địa hình đồi núi bị cắt xẻ mạnh, với tính chất nhiệt đới ẩm, một số vùng nham thạch dễ bị phong hóa.. - Mưa phân hóa theo mùa.[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT NGHỆ AN HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI BẬC THPT
CHU KỲ 2011 – 2015
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: ĐỊA LÝ
(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
I
1
Phải dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng bộ môn Vì chuẩn kiến
- Biên soạn SGK và các tài liệu hướng dẫn dạy học kiểm tra đánh giá, đổi
mới phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá,… 0,50
- Chỉ đạo quản lý, thanh tra kiểm tra việc thực hiện dạy học Kiểm tra
đánh giá sinh hoạt chuyên môn, đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý và cán
bộ giáo viên,…
0,50
- Xác đinh mục tiêu của mỗi giờ học, mục tiêu của quá trình dạy học, đảm
- Xác định mục tiêu kiểm tra đánh giá đối với từng bài kiểm tra, bài thi
Đánh giá kết quả từng môn học, lớp học, cấp học,… 0,25
Các các yêu cầu đối với giáo viên trong dạy học bám sát chuẩn kiến
- Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng để thiết kế bài giảng với mục tiêu đạt
- Thiết kế tổ chức hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập với
- Động viên khuyến khích tạo cơ hội và điều kiện cho học sinh được tham
- Thiết kế và hướng dẫn học sinh thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát
- Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp
2
Các thao tác khi xây dựng ma trận đề kiểm tra 1,25
1 Liệt kê các chủ đề, nội dung, chương trình kiểm tra 0,25
2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy 0,25
3 Tính chuẩn cho bài kiểm tra và các ô của ma trận
+ Quyết định tổng số điểm cho toàn bài kiểm tra
+ Quyết định % điểm và điểm số cho các chủ đề cần kiểm tra
+ Quyết định % điểm và điểm số cho các mức độ nhận thức ở mỗi chủ
đề
0,50
4 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần 0,25
(Nếu giáo viên trình bày theo 9 thao tác mà đầy đủ các ý thì vẫn cho điểm
tối đa)
II 1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố lượng mưa trên Trái Đất 1,25
Khí áp: Khu vực áp thấp thường có mưa nhiều, khu vực có áp cao thường
Front:Miền có front, dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường có mưa nhiều. 0,25
Gió: Vùng nằm sâu trong lục địa, không có tác động của gió thổi từ đại
dương: mưa ít
Khu vực chịu ảnh hưởng của gió tín phong: mưa ít
Khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa: mưa nhiều
0,25
Dòng biển: Dòng biến nóng chảy qua: mưa nhiều; dòng biển lạnh chảy
Hướng dẫn chính thức
Trang 2Địa hình: Sườn đón gió: mưa nhiều; sườn khuất gió: mưa ít.
Cùng sườn đón gió: Càng lên cao càng mưa nhiều (Đến một độ
2 Nguyên nhân: Do tác động của lực Coriolit làm lệch hướng gió (BCB vật chuyển
động lệch bên phải, NBC vật chuyển động lệch bên trái) 0,50
3
- Các thành phần của lớp vỏ địa lý đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc
- Các thành phần luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng
4
- Ở các nước đang phát triển, nông nghiệp là ngành sản xuất chính, do dân
số đông, vấn đề lương thực được quan tâm hàng đầu nên ngành trồng trọt
- Cơ sở thức ăn cho ngành chăn nuôi chưa ổn định: thiếu lương thực, CN
- CSVC còn lạc hậu: hệ thống chuồng trại, CN chế biến, 0,25
III
1
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của
- Xây dựng ĐNA thành một khu vực hòa bình, ổn định có nền kinh tế,
- Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa
ASEAN với các nước hoặc các tổ chức quốc tế khác 0,25
(Nếu thí sinh trình bày thêm ý: “Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa
bình ổn định cùng phát triển” thì thưởng 0,25 điểm, nhưng điểm của
câu III.1 không quá 0,75)
2
- HDI được cấu thành bởi 3 bộ phận:
+GDP/người
+Tuổi thọ trung bình
+Chỉ số phát triển giáo dục
0,25
Ở các nước đang phát triển chỉ số HDI thấp, vì:
- Kinh tế kém phát triển, dân số đông, tăng nhanh, GDP/người thấp,… 0,50
- Đời sống y tế, giáo dục kém phát triển, phúc lợi xã hội thấp,…do vậy
Đặc điểm chung địa hình,
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp,
- Địa hình chịu sự tác động mạnh mẽ của con người,… 0,25
Ảnh hưởng của địa hình đến cảnh quan,
Địa hình chủ yếu đồi núi thấp có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính
chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam
0,25
Trang 3+ Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa và đất feralit chiếm ưu thế,
+ Do phần lớn địa hình là đồi núi thấp nên tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa của khí hậu nước ta được bảo tồn ở đai 600-700m ở miền Bắc và
900-1000m ở miền Nam
0,50
+ Miền núi nước ta có nhiều đai cao nhưng đai nhiệt đới chân núi
2
Sự phân hóa đa dạng khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ 2,00
- Do ảnh hưởng của địa hình, hình dạng lãnh thổ, vị trí địa lý, gió mùa,…
nên khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có sự phân hóa đa dạng 0,25
- Phân hóa bắc-nam: Từ bắc đến nam nhiệt độ tăng dần, biên độ nhiệt
giảm (Dẫn chứng qua trạm Đà Nẵng, Cà Mau)
+Do càng vào nam góc nhập xạ tăng, ảnh hưởng của gió mùa Đông
Bắc suy yếu
0,50
- Phân hóa đông–tây: Thể hiện rõ rệt về sự lệch pha về mùa mưa, mùa
khô của khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
+Do ảnh hưởng của địa hình kết hợp với gió mùa và gió tín phong
Dẫn chứng:
* Tây Nguyên: Đà Lạt mưa về mùa hạ (tháng 5 – 10)
* Duyên hải Nam Trung Bộ: Đà Nẵng mưa mùa thu-đông (tháng 9
– 12)
0,50
- Phân hóa theo độ cao: Do ảnh hưởng của quy luật đai cao, càng lên cao
nhiệt độ càng giảm, độ ẩm tăng (đến một độ cao nhất định)
Dẫn chứng:
* Đà Lạt (>1500m): Nhiệt độ trung bình năm < 200C, mưa 2000 –
2400 mm/năm
* Nha Trang: Nhiệt độ trung bình >250C, lượng mưa 1600 –
2000mm/ năm
0,50
3
Phân tích biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa (dẫn chứng) 0,25
- Sông ngòi mang tính chất nhiệt đới, chảy quanh năm 0,25
Giải thích:
- Do khí hậu nước ta có lượng mưa lớn, địa hình đồi núi bị cắt xẻ mạnh,
với tính chất nhiệt đới ẩm, một số vùng nham thạch dễ bị phong hóa 0,25
- Mưa phân hóa theo mùa Mùa mưa chiếm 70 – 80% lượng nước cả năm 0,25
- Một số hệ thống sông có lưu vực bên ngoài lãnh thổ lớn 0,25
- Do khí hậu mang tính chất nhiệt đới, nền nhiệt cao, nóng quanh năm 0,25
V
1
Xử lí số liệu
0,50
Trang 4R ĐBSCL = 1,0 đvbk
R cả nước = 1,4 đvbk
Vẽ 2 biểu đồ hình tròn: Chính xác, trực quan, mỹ thuật. 1,00
2
Vai trò: ĐBSCL có vai trò quan trọng nhất trong sản xuất thủy hải sản của
nước ta, chiếm 53,2% tổng sản lượng
Trong đó: Chiếm 37% sản lượng cá biển cả nước
67,7% sản lượng cá nuôi 81,2% sản lượng tôm nuôi
0,50
Giải thích
- Có vùng biển rộng, thềm lục địa nông, có nhiều ngư trường trọng điểm,
- Có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước (rừng ngập
- Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, ít bão và nhiễu loạn thời tiết 0,25
- Dân cư có truyền thống đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản 0,25
- Cơ sở vật chất có nhiều tiến bộ: Công nghiệp chế biến, trạm giống, dịch
- Thị trường tiêu thụ lớn và đang được mở rộng 0,25
- Nhà nước có nhiều chính sách phát triển: khuyến ngư, đẩy mạnh xuất
- Nguyên nhân khác: Nguồn thức ăn tự nhiên phong phú, lao động năng
Hết