Phần dành cho chương trình nâng cao Câu 5 1điểm: Một thuyền hướng theo phương Bắc chạy ngang sông với vận tốc 10km/h so với dòng nước.. Dòng sông chảy với vận tốc không đổi 5km/h về hướn[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
Môn thi: Vật lý - Lớp 10
Thời gian: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: ………
ĐỀ ĐỀ XUẤT
(Đề gồm có 01 trang)
Đơn vị ra đề: THPT…Nguyễn Trãi………… (Phòng GDĐT…huyện Lấp Vò…… )
A Phần chung
Câu 1 (2điểm): Nêu định nghĩa chuyển động tròn đều?
Câu 2 (1điểm): Hãy nêu nội dung của định luật vạn vật hấp dẫn, viết biểu thức định luật?
Câu 3 (1điểm): Hãy phát biểu nội dung định luật II Niu tơn, viết biểu thức định luật?
Câu 4 (2điểm): Một lò xo có khối lượng không đáng kể, có chiều dài tự nhiên là 12cm, có độ
cứng k =100 N /m. Treo lò xo thẳng đứng và móc vào đầu dưới của lò xo một vật có khối lượng m=200g Hỏi khi ấy lò xo có chiều dài bao nhiêu? Lấy g=10 m/s2
B Phần riêng
I Phần dành cho chương trình chuẩn
Câu 5 (1điểm): Một chiếc thuyền chạy ngược dòng sông, sau 1 giờ đi được 12km Một khúc gỗ
trôi theo dòng sông với vận tốc 2km/h Hãy tính vận tốc của thuyền so với nước?
Câu 6 (1điểm): Một vật rơi tự do từ độ cao 125m xuống đất Hỏi trong giây cuối cùng trước khi
chạm đất, vật đi được đoạn đường là bao nhiêu? Lấy g=10 m/s 2
Câu 7 (1điểm): Một ô tô có khối lượng 1 tấn đang chạy với vận tốc 72km/h Muốn xe dừng lại
trong 10s thì phải dùng một lực hãm bằng bao nhiêu?
Câu 8 (1điểm): Một người gánh hai thúng ở hai đầu đòn gánh Một thúng đựng gạo, một thúng
đựng ngô Biết hai thúng này có trọng lượng như nhau và bằng 500N Đòn gánh dài 1m Hỏi vai người
ấy phải đặt ở điểm nào và chịu một lực bằng bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh
II Phần dành cho chương trình nâng cao
Câu 5 (1điểm): Một thuyền hướng theo phương Bắc chạy ngang sông với vận tốc 10km/h so
với dòng nước Dòng sông chảy với vận tốc không đổi 5km/h về hướng Đông Hãy xác định hướng và
độ lớn của vec tơ vận tốc của thuyền đối với một người đứng yên trên bờ sông
Câu 6 (1điểm): Một vận động viên đang chạy với vận tốc 9m/s khi qua vạch đích phải mất 5
giây nữa mới dừng lại được Tính quãng đường phải chạy thêm trước khi dừng lại đó
Câu 7 (1điểm): Trong một thang máy có đặt một lực kế bàn Một người có khối lượng 68kg
đứng trên bàn của lực kế Hỏi lực kế chỉ bao nhiêu nếu thang máy đi xuống chậm dần đều với gia tốc a=0,2m/s2 Lấy g=10 m/s2
Câu 8 (1điểm): Một vật có khối lượng 0,5kg đặt trên mặt bàn nằm ngang Hệ số ma sát trượt
giữa vật với mặt bàn là 0,25 Vật bắt đầu được kéo bằng một lực F=2N có phương nằm ngang Tính quãng đường vật đi sau 2s.Lấy g=10m/s2
HẾT.
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
Môn thi: Vật lý – Lớp 10
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ ĐỀ XUẤT
(Hướng dẫn chấm gồm có 2… trang) Đơn vị ra đề: THPT…Nguyễn Trãi (Phòng GDĐT huyện Lấp Vò………….)
Phần
chung
Câu 1 (1,0 đ)
Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo là một đường tròn và có độ lớn của vận tốc trung bình như nhau trên mọi cung tròn
2 điểm
Câu 2 (2,0 đ)
Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
F=G m1 m2
r2
0,75 đ
0,25 đ
Câu 3 (2,0 đ)
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật
Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
0,75 đ
0,25 đ
Câu 4 (5,0 đ)
Fđh=P
K Δl=mg Δl=mg
K =
0,2 10
100 =0 , 02 m=2cm
l=l0+Δl=12+2=14 cm
0,25 đ 0,25 đ 0,75 đ
0,75đ
Phần
riêng
dành
cho
chương
trình
chuẩn
⇒ vtn=vtb+vnb=14 km/h
0,25 đ 0,75 đ
Câu 6
t=√2 h
g =5 s
2gt
2=80 m
Quãng đường vật đi trong giây cuối :
Δs=h− h4=125 −80=45 m
0,25 đ
0,25 đ
0,5 đ
a= v − v0
t =
0 −20
10 =− 2 m/ s
2
F=ma=−2000 N
Dấu – chứng tỏ lực hãm ngược chiều chuyển động
0,5 đ 0,5 đ
F =2.500=1000N
d1=d2=0,5 m vai người đặt chính giữa đòn gánh
0,5 đ 0,5 đ
Phần
dành
cho
đứng yên trên bờ sông là theo hướng Đông Bắc
Độ lớn: v t ,b=√vtn2+v n , b2 =√102+52=11 ,18 km /h
0,5 đ 0,5 đ
Trang 3trình
nâng
cao
Câu 6
Gia tốc của vận động viên : a= v − v0
t =
0 −9
5 =− 1,8 m/s
2
2
− v02
2 a =
02−92
2 (− 1,8)=22 ,5 m
0,5 đ
0,5 đ
Chọn chiều dương hướng xuống
P+Fqt− F=0
Vậy F=P+Fqt=m(g+a)=68 (10+0,2)=693 , 6 N
0,25 đ 0,25 đ
0,5 đ
a= F − Fmst
2− 0 ,25 0,5 10
0,5 =1,5 m/ s
2
2
2 =3 m
0,5 đ 0,5 đ