o Đặc điểm và chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng: - Hệ thần kinh sinh dưỡng một số điểm khác với hệ thần kinh trung ương: 1- các sợi của hệ thần kinh sinh dưỡng xuất phát từ tuỷ sống [r]
Trang 1Sở Gd - đt Bắc Ninh Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
- Giải phẫu – Sinh lý người nghiờn cứu 12 chương Với 12 chương đú SV sẽ
được làm quen một cỏch khỏ chi tiết với cấu tạo và chức năng cũng như với cỏc nguyờn tắc hoạt động cơ bản của cơ thể người cấu trỳc sắp xếp trong cỏc chương
và cỏc mục trong chương là đi từ cỏi chung đến cỏc cụ thể, từ nguyờn nhõn tới hậuquả Trọng tõm xuyờn suốt tất cả cỏc chương trong giỏo trỡnh là phải nờu được cỏckiến thức cơ bản về cơ thể người, nờu được mối liờn hệ giữa hoạt động sinh lý với cuộc sống bỡnh thường hằng ngày và với cỏc vấn đề xó hội Điều này được thể hiện qua nội dung và cỏch trỡnh bày kiến thức trong từng chương cũng như qua cỏc cõu hỏi ụn tập cuối chương.Để thực hiện được mục đớch đú , cỏc chương và kiến thức trong từng chương được sắp xếp theo một trỡnh tự nhất định
* Về kỹ năng:
Rốn cho SV một số kỹ năng cơ bản như:
- Cú khả năng truyền đạt cỏc kiến thức phự hợp với yờu cầu của chương trỡnh phổ
thụng về mụn Giải phẫu – Sinh lý người.
- Biết vận dụng cỏc quy luật sinh lý v o viào vi ệc tiếp thu cỏc kiến thức nhằm phỏt triển
tư duy
- SV biết vận dụng cỏc kiến thức sinh lý v o viào vi ệc hướng dẫn học sinh tự rốn luyện bản thõn như: Rốn luyện thõn thể, rốn luyện trớ nhớ, rốn luyện khả năng tự kiềm chế…
* Về thỏi độ:
- SV phải cú thỏi độ nghiờm tỳc đối với việc tiếp thu cỏc kiến thức về sinh lý học
- Cỏc kiến thức về sinh lý học sẽ là cơ sở cho sinh viờn cú thỏi độ đỳng đắn vớiviệc ngăn ngừa tệ nạn xó hội
- Qua mụn Giải phẫu – Sinh lý người, SV cú thỏi độ đỳng đắn đối với việc chuẩn
bị cỏc bài giảng cho giảng dạy ở phổ thụng trong tương lai
5- Tài liệu chính, tài liệu tham khảo dùng để viết đề cơng bài giảng:
* Tài liệu chính để viết:
- Tạ Thuý Loan (Chủ biên)- Trần Thị Loan- Giải phẫu sinh lý ngời- NXB ĐHSP
- Quách Văn Tỉnh (Chủ biên)- Trần Hạnh Dung- Hoàng Văn Lơng- Nguyễn Văn
Thêm- Giải phẫu học- NXB ĐHSP HN
- Trần Xuân Nhĩ - Giải phẫu sinh lý ngời - NXB Giáo dục, Hà Nội, 1983
- Nguyễn Quang Vinh, Trần Xuân Nhỉ - Giải phẫu sinh lý ngời- NXB Giáo dục, Hà
Nội, 1987
* Tài liệu tham khảo để viết:
- Lê Quang Long (1986) Sinh lý ngời và động vật, NXB GD HN
- Tạ Thuý Lan (2003) Sinh lý học thần kinh, NXB ĐHSP HN
- Nguyễn Nh Hiền, Chu Văn Mẫn Sinh học ngời, NXB KH và KT
Trang 26- Phơng pháp hớng dẫn tài liệu và yêu cầu đối với ngời học
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm nhỏ
7- Điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ dạy học môn học
- Máy chiếu, máy vi tính
- Phòng học có nối mạng
- Giấy A0 , bút dạ, nam châm
- Bảng phụ
8- Phơng pháp đánh giá quá trình:
- Điểm thờng xuyên: 5 bài
- Điểm cuối học phần: 1 bài
- Điểm học phần tính bằng 30% điểm bộ phận + 70% điểm thi học phần
* Mục đích: Nhằm đáp ứng được các yêu cầu của chương trình mụn học do Bộ Giáo dục v ào vi Đ o tào vi ạo mới ban h nh.ào vi
* Đối tượng: L SV thuào vi ộc các trường Đại học v Cao ào vi đẳng Sư phạm thuộc chuyên
ng nh Sinh vào vi ật học, Sinh lí học người v ào vi động vật, Tâm lí học
* Nhiệm vụ cơ bản:
Giỳp SV không chỉ nắm chắc các kiến thức cơ bản về Giải phẫu – Sinh lí người m ào vicòn cho phép các giáo sinh có thể thực hiện tốt việc truyền đạt kiến thức thuộc lĩnh vực Giải phẫu – Sinh lí người ở bậc phổ thông Sinh viên cũng có thể vận dụng hiểu biết về môn học n y trong viào vi ệc tự rèn luyện bản thân về mặt thể lực cũng như trí tuệ
2 Một số phương pháp cơ bản thường sử dụng trong nghiên cứu Giải phẫu – Sinh
lý người
- Phương pháp: Nêu v giào vi ải quyết vấn đề
- Phương pháp thảo luận nhúm
3 Sơ lược lịch sử nghiên cứu Giải phẫu – Sinh lý người
4 Một số đặc điểm cơ bản cần thiết khi học môn Giải phẫu – Sinh lý người
- Muốn học tốt SV phải nghiên cứu kỹ mục đích yêu cầu v các câu hào vi ỏi ôn tập cho từng chương
- Sau phần nội dung của từng chương có các loại câu hỏi Vì vậy, SV có thể tự kiểm tra kiến thức của mình
- Trong phần từ vựng của giáo trình sẽ giúp SV dễ d ng tìm thào vi ấy những khái niệm cơ bản nhằm hỗ trợ cho việc tiếp nhận kiến thức một cách dễ d ng hào vi ơn
Ch
ươ ng 1: C ấ u t ạ o chung c ủ a c ơ th ể ng ườ i
( 5 tiết lý thuyết )
Trang 31 Tế b o, ào, đơn vị cấu tạo v ch ào, ức năng của cơ thể.
* Nêu đặc điểm chung của tế bào về:
- Hình dạng, kích thớc, số lợng
- Cấu tạo và chức năng chung của tế bào
- Phân biệt tế bào động vật với tế bào thực vật
* Phân tích và chứng minh tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các bộ phận và các cơ quan trong cơ thể
* Phân tích và chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể đợc thể hiện ở sự thống nhất về mặt chức năng
2 Đặc điểm cấu tạo v ch ào, ức năng của các mô.
* Nêu định nghĩa về mô
* Phân loại mô
* Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của từng loại mô
3 Các cơ quan v h ào, ệ cơ quan trong cơ thể.
* Nêu định nghĩa về cơ quan, hệ cơ quan
* Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của chúng
4 Cơ thể v môi tr ào, ường.
* Môi trờng là gì? Phân biệt môi trờng bên trong và môi trờng bên ngoài
* Khả năng tự điều chỉnh là gì? Vai trò của chúng đối với cơ hể
* Cơ chế điều tiết các chức năng trong cơ thể
* Chứng minh quy luật không đồng thì và không đồng tốc trong quá trình sinh trởng
và phát triển của các bộ phận và các cơ quan trong cơ thể
Câu hỏi h ớng dẫn :
1.1 Câu hỏi tự học:
Mỗi một chơng tơng ứng với một chủ đề với dạng câu hỏi:
Chủ để này nghiên cứu những nội dung cơ bản nào?
Thật vậy: Câu hỏi tổng hợp của cả chơng nh sau:
Tại sao nói cơ thể là một khối thống nhất
Bằng sơ đồ hoá hãyminh hoạ câu hỏi trên:
Trang 4Bằng kiến thức trong giáo trình CM điều nói trên tế bào, các tổ chức các cơ quan… ……… ………
1.2 Câu hỏi dùng để thảo luận:
Câu 1: Nêu khái quát về cấu tạo cơ thể ngời? Giải thích và chứng minh cơ thể ngời là
một khối thống nhất?
Trả lời:
1.1 Nêu khái quát về cấu tạo cơ thể ngời:
1.2 CM cơ thể ng ời là một khối thống nhất :
( Nh phần trả lời của câu hỏi tự học)
Câu 2: Phân biệt sinh trởng, phát triển, mô, cơ quan và hệ cơ quan Tại sao nói cơ thể
có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện mội trờng luôn thay đổi? Cơ chế nào đảmbảo trạng thái cân bằng của cơ thể?
- Là quá trình thay đổi về mặt chất lợng xảy ra trong cơ thể
- Những thay đổi trong quá trình phát triển làm cho sự tác động qua lại giữa các hệ cơquan trong cơ thể trở nên phức tạp hơn
- Quá trình phát triển gồm 3 yếu tố cơ bản:
* Cơ quan: đợc tạo thành từ các mô đều thực hiện một nhiệm vụ nhất định.
* Hệ cơ quan:
- Các cơ quan có cùng một chức năng sẽ tập hợp với nhau để tạo thành hệ cơ quan
- Trong cơ thể ngời gồm rất nhiều hệ cơ quan nh: Hệ các cơ quan vận động, hệ tiêuhoá, hệ hô hấp, hệ tiết niệu, hệ sinh dục, hệ tim mạch, hệ thống các tuyến nội tiết, hệthần kinh
2.2 Tại sao nói:
Vì hệ thần kinh đãliên kết các tế bào và các cơ quan trong cơ thể thành một khốithống nhất Nó điều tiết mọi hoạt động của cơ thể nhằm đảm bảo mối liên hệ thờngxuyên giữa cơ thể và môi trờng, đảm bảo trạng thái cân bằng sinh lí để cơ thể thíchnghi đợc với các điều kiện môi trờng luôn thay đổi
2.3 Cơ chế đảm bảo:
Mọi hoạt động của cơ thể đều đợc điều tiết bằng con đờng thần kinh – thể dịch
Trang 5( CM)
Câu 3: Trao đổi chất và trao đổi năng lợng và gì? Vai trò đối với cơ thể? Tại sao nói
trao đổi chất là thể hiện sự thồng nhất của cơ thể về mặt chức năng?
3.1 KN trao đổi chất và năng lợng
* Trao đổi chất: Là biểu hiện bên ngoài của quá trình chuyển hoá vật chất và năng ợng
Sự chuyển hoá vật chất và năng lợng bao gồm 2 mặt đối lập nhng thống nhất với nhau
đó là đồng hoá và dị hoá
* Trao đổi chất và năng lợng là quá trình ôxi hoá khử Bản chất của nó là chuyển hoácác chất giàu năng lợng thành các chất dự trữ năng lợng ít hơn và giải phóng ra mộtdạng năng lợng nào đó
* Trao đổi chất và năng lợng tham gia vào thực hiện hai chức năng sinh lí cơ bản làkiến tạo và cung cấp năng lợng cho cơ thể hoạt động
Câu 4: Tại sao nói trao đổi chất là thể hiện sự thống nhất của cơ thể về mặt chức
- Trao đổi chất và năng lợng là hoạt động đặc trng cho cơ thể sống Nó liên quan mậtthiết với tất cả các quá trình thay đổi về mặt hoá học xảy ra trong cơ thể
- Tất cả các quá trình trao đổi chất đều liên quan mật thiết với nhau và xảy ra với sựtham gia của các loại enzym khác nhau nh các chất kết dính gắn các quá trình hoạt
động của cơ thể thành một khối thống nhất
Câu 5: Cho ví dụ chứng minh quy luật không đồng thì và không đồng tốc trong quá
trình sinh trởng và phát triển của các bộ phận và các cơ quan trong cơ thể
Ví dụ: Trong hệ thần kinh trung ơng phần cảm giác hớng tâm cần thiết sơm shơn nên phát triển và hoàn thiện trớc phần trả lời li tâm
Đối với hệ vận động thì cơ vòng của miệng phát triển hoàn thiện sớm nhất
Ngoài thời điểm xuất hiện và thời điểm hoàn thiện hoá không giống nhau ra, tốc độ phân hoá các cơ quan trong các giai đoạn phát triển cá thể cũng khác nhau
Ch
ươ ng 2: Máu v b ào, ạ ch huy ế t
( 6 tiết lý thuyết )
1 Các th nh ph ào, ần cơ bản của máu:
* Thí nghiệm phân tích các th nh phào vi ần của máu
Lấy máu rồi để lắng:
* Các yếu tố hữu hình v huyào vi ết tương: Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của
Trang 6- Đảm bảo áp suất thẩm thấu và độ ổn định của độ pH trong máu.
1.2.Các tế bào máu:
* Hồng cầu:
- Cấu tạo: Là một tế bào không nhân, hình tròn, lõm 2 mặt, kích thớc rất nhỏ,có màu hồng
+ Màng của hồng cầu có tính thấm chọn lọc
+ Thành phần quan trọng nhất là: Hemoglobin (Hb): Hb là một hợp chất Protein phức tạp, có khối lợng phân tử bằng: 64,4588 Hb gồm 2 thành phần: Globin và hem
+ Số lợng, đời sống, nơi sinh sản, nơi tiêu huỷ của hồng cầu
+ Phân loại: Bạch cầu không hạt, bạch cầu hạt
- Chức năng: Chủ yếu là bảo vệ cơ thể, chống lại bệnh tật và dọn sạch các phế thải khỏi những phần bị thơng và viêm nhiễm
* Tiểu cầu:
- Cấu tạo:
+ Là những tế bào không có nhân và hình dạng không ổn định, có thể hình tròn hoặc hình bầu dục Kích thớc rất nhỏ
+ Số lợng, thời gian sống, nơi sản sinh, nơi tiêu huỷ của tiểu cầu
2 Các chức năng cơ bản của máu.
( Chứng minh đợc từng chức năng của máu)
* Chức năng vận chuyển
* Chức năng bảo vệ
* Chức năng điều hoà thân nhiệt
* Chức năng đảm bảo hằng tính của nội môi
* Chức năng hô hấp
3 Cơ chế đông máu Hiện tượng máu không đông v ch ào, ống mất máu.
* Nêu định nghĩa của sự đông máu, máu không đông, hiện tợng mất máu
- Đông máu là phản ứng bảo vệ, giữ cho cơ thể khỏi bị mất máu khi bị thơng
- Máu không đông: Sự thiếu hụt một trong các yếu tố tham gia vào quá trình đông máu thì có thể dẫn đến tình trạng máu khó đông
- Hiện tợng mất máu: Máu trong cơ thể bị chảy ra ngoài rất nhiều do nhiều nguyên nhân khác nhau
* Nêu ý nghĩa của sự đông máu, máu không đông, hiện tợng mất máu
- Của sự đông máu: Giữ cho cơ thể khỏi bị mất máu
- Máu không đông: Làm cho ngời bệnh chết khi số lợng tiểu cầugiảm xuống dới 50.000/mm3
- Hiện tợng mất máu: Làm cho ngời bệnh chết khi máu chay khỏi mạch quá nhiều
* Chứng minh cơ chế của các hiện tợng đông máu, máu không đông.
- Hiện tợng đông máu: Khi mạch máu bị rách, mạch máu liền co lại và các tiểu cầu dính vào vết rách tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách Khi các tiểu cầu chạm vào vết thơng làm cho máu đông lại thành cục máu bịt kín vết thơng nên máu không chảy ra ngoài đợc và cơ thể không bị mất máu nữa.( vẽ sơ đồ đông máu)
- Máu khó đông: do thiếu các sợi Fibrinôgen và protrombin làm chomáu không đông
* Nêu ứng dụng của cơ chế đông máu vào việc chống mất máu.
- Cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho cơ thể nh protein, các loại vitamin, đặc biệt
là vitamin k, Các loại muối khoáng, đặc biệt là canxi
- Nên băng bó vết thơng bằng bông băng y tếđể tiểu cầu vỡ nhiều và nhanh, tạo điều kiện cho máu nhanh chóng đông thành cục bịt kín vết thơng lại
Trang 74 Dịch mô v môi tr ào, ường trong cơ thể.
* Nêu khái niệm dịch mô và môi trờng trong cơ thể
- K/N dịch mô: Là chất dịch chứa trong các khoảng gian bào
- K/N môi trờng trong cơ thể: Môi trờng để tế bào sống, hoạt động và phát triển đợc gọi là môi trờng bên trong hay nội môi
* Tính chất chung và vai trò của chúng đối với cơ thể
- Môi trờng trong cơ thể:
+ Có đặc điểm tơng đối ổn định về mặt thành phần hoá học Sự ổn định về mặt tính chất hoá lí của nội môi đã tạo ra sự cân bằng trong hoạt động của các bộ phận và các cơ quan trong cơ thể đợc gọi là nội cân bằng
+ Nhờ có trạng thái nội cân bằng mà mọi bộ phận và cơ quan trong cơ thểliên kết với nhau, bù đắp cho nhau nhằm đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động của cơ thể
5 Nhóm máu v các ào, điều kiện cần thiết khi truyền máu.
* Nêu khái niệm về nhóm máu và cách truyền máu.
- K/N nhóm máu: Cách thông dụng nhất là phân loại nhóm máu theo hệ ABO Theo cách này máu đợc chia thành 4 nhóm: A, B, AB, O
+ Nhóm máu O: Trên màng hồng cầu không có ngng kết nguyên nên cho đợc tất cả các nhóm máu khác
+ Nhóm AB: Trên hồng cầu có cả 2 ngng kết nguyên A và B nên không cho các nhómmáu đợc
+ Nhóm máu A: Trên màng hồng cầu có ngng kết nguyên A…
+ Nhóm máu B: Trên màng hồng cầu có ngng kết nguyên B
Tuy nhiên, ngoài những yếu tố trên, trong máu còn các yếu tố khác làm cơ sở cho việcphân loại nhóm máu nh: Nhóm máu Rhezus
- Cách truyền máu:
* Các điều kiện cần thiết khi truyền máu:
- Trớc tiên phải xác định nhóm máu của ngời cần đợc truyền máu để chọn nhóm máu phù hợp
- Máu của ngời cho, ngoài việc chọn nhóm máu phù hợp còn phải xác định các bệnh lây lan theo đờng máu nh: HIV/ AIDS, viêm gan B
- Các dụng cụ truyền máu phải vô trùng và đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật để không lâytruyền bệnh và gây đông máu làm tắc mạch máu
Trang 8* Nêu cách xác định nhóm máu.
- Dùng huyết thanh chuẩn
- Cách làm nh sau: Để xác định nhóm máu ABO ngời ta dùng 3 loại huyết thanh chuẩn là: Anti A, Anti B và Anti AB Cụ thể:
+ Trong huyết thanh chuẩn Anti A có chứa ngng kết tố sẽ làm ngng kết các hồng cầu
Sau đó nhỏ 3 giọt huyết thanh chuẩn lên 3 lỗ Để 1 – 2 phút rồi quan sát kết quả
6 Bạch huyết v h ào, ội chứng suy giảm miễn dịch (AIDS).
* Nêu khái niệm bạch huyết, miễn dịch, hội chứng suy giảm miễn dịch
* Phân biệt các loại miễn dịch Cơ sở miễn dịch của các phơng pháp phòng chống bệnh?
* Tác hại của HIV/ AIDS? HIV có thể lây nhiễm nh thế nào qua máu? Cách phòng tránh
Câu hỏi h ớng dẫn :
2.1 Câu hỏi tự học:
Mỗi một chơng tơng ứng với một chủ đề với dạng câu hỏi:
Chủ để này nghiên cứu những nội dung cơ bản nào?
.
2.2.Câu hỏi thảo luận
Câu 6: Nêu cấu tạo, tính chất và chức năng của máu? Tại sao khi cơ thể mất nhiều
máu thì có thể bị chết?
Câu 7: Nhóm máu là gì? Cách xác định nhóm máu, ứng dụng của chúng trong
nguyên tắc truyền máu? Quá trình đông máu diễn ra nh thế nào? Vai trò của đôngmáu đối với việc bảo vệ cơ thể?
Câu 8: Phân biệt dịch mô, bạch hyết, miễn dịch? Vai trò của chúng đối với cơ thể?
Tác hại của HIV? AIDS HIV có thể lây nhiễm qua máu nh thế nào? Cách phòngtránh lây nhiễm HIV qua máu?
Ch
ươ ng 3: H ệ tu ầ n ho n ào,
( 6 tiết lý thuyết)
1 Cấu tạo của tim v h ào, ệ thống mạch mỏu.
* Nêu cấu tạo của tim:
Trang 9- Cấu tạo của tim.
- Cấu tạo của cơ tim
* Cấu tạo của mạch máu:
- Cấu tạo của động mạch
- Cấu tạo của tĩnh mạch
- Cấu tạo của mao mạch
2 Cỏc vũng tuần hoàn.
* Vẽ đợc sơ đồ vòng tuần hoàn của máu
* Nêu đợc sự vận chuyển máu theo 2 vòng tuần hoàn lớn và nhỏ
3 Hoạt động của tim: Cỏc chu kỳ co búp của tim
* Nêu chức năng sinh lý của cơ tim:
- Tính hng phấn
- Tính trơ
- Tính tự động
* Nêu định nghĩa chu kỳ tim, tần số tim và lu lợng của tim
* Nêu chu kỳ hoạt động của tim, tần số tim, công của tim
4 Quỏ trỡnh vận chuyển mỏu trong hệ thống mạch.
* Quy luật vận chuyển máu trong mạch
* Quá trình vận chuyển máu trong động mạch
* Quá trình vận chuyển máu trong tĩnh mạch
* Quá trình vận chuyển máu trong mao mạch
5 Mạch, huyết ỏp.
* Nêu khái niệm về mạch và huyết áp
* Đặc điểm và các yếu tố phụ thuộc của mạch và huyết áp
6 Điện tõm đồ.
* Nêu khái niệm về điện tâm đồ
* Phơng pháp ghi điện tâm đồ
* Vai trò của PP ghi điện tâm đồ
7 Điều hũa hoạt động của tim.
* Chứng minh cơ chế điều hoà bằng thần kinh
* Chứng minh cơ chế điều hoà bằng thể dịch
Câu hỏi h ớng dẫn :
3.1 Câu hỏi tự học:
Mỗi một chơng tơng ứng với một chủ đề với dạng câu hỏi:
Chủ để này nghiên cứu những nội dung cơ bản nào?
.
3.2.Câu hỏi thảo luận
Câu 9: Chứng minh cấu tạo hệ tuần hoàn phù hợp với chức năng của chúng?
Câu 10: Thế nào là một chu kì tim? Chu kì tim diễn ra nh thế nào? Vai trò của các
van tim? Công của tim phụ thuộc vào những yếu tố nào? Tại sao?
Câu 11: Quá trình vận chuyển máu trong cơ thể diễn ra nh thế nào? Huyết áp phụ
thuộc vào những yếu tố nào? Giải thích hiện tợng huyết áp cao và huyết áp thấp, cáchphòng chống?
Trang 10Câu 12: Chứng minh các yếu tố thần kinh, thể dịch đã điều hoà hoạt động của tim,
mạch? Muốn phòng ngừa một số bệnh về tim mạch nên làm nh thế nào? Tại sao?
Trả lời cõu hỏi:
Cõu 9 Chứng minh cấu tạo của hệ tuần hoàn phự hợp với chức năng của chỳng:
Vị trớ của tim: tim nằm gọn giữa 2lỏ phổi và lồng ngực, hơi lệch về phớa trỏi.Được bao bọc bởi màng tim Phần tận cựng của mỏm tim nằm ở giữa giansườn, lệch 40 độ với trục cơ thể và cỏch trục dọc cơ thể 8-10cm
Hỡnh dạng, kớch thước: gần giống hỡnh chúp nún
Cấu tạo tim: tỡm là 1tỳi cơ rỗng cú vỏch ngăn chia thành 2nửa riờng biệt:
- Nửa phải: Tõm nhĩ phải, tõm thất phải cú van ba lỏ ngăn cỏch
- Nửa trỏi: Tõm nhĩ trỏi và tõm thất trỏi cú van 2lỏ, van 2lỏ chắc chắn hơn phự hợpvới hoạt động mạnh của tõm thất trỏi
+ Giữa tõm thất và tõm nhĩ cú van nhĩ thất đảm bảo mỏu chỉ chảy 1chiờu từ tõm nhĩsang tõm thất
+ Giữa tõm thất với động mạch chủ và động mạch phổi cú van bỏn nguyệt
- Thành tim gồm 3lớp: Màng liờn kết
Lớp cơ dày Lớp nội mụ gồm những tế bào dẹt+ Thành tõm nhĩ mỏng hơn thành tõm thất vỡ nhiệm vụ của nú nhẹ nhàng hơn ( thunhận mỏu và co búp đầy mỏu xuống tõm thất) hơn thành tõm tất (tống mỏu vào phổi
đi nuụi cơ thể)
+ Thành tõm thất trỏi dày hơn thành tõm thỏt phải vỡ ỏp lực cần thiết để tống mỏuchảy trong vũng tuần hoàn nhỏ 30mmHg, cũn trong vũn tuần hoàn lớn 120mmHg.-* Cấu tạo của cơ tim:
Cơ tim vừa cú tớnh chất của cơ võn, vừa cú tớnh chất của cơ trơn
- Cỏc sợi cơ tim cú những võn ngang và nhiờu nhõn như sợ co võn nhưng nhõn khụngnằm gần màng mà nằm ở giữa sợi cơ
- Cỏc sợi cơ tim được nối vơi nhau bởi cỏc đĩa nối
- Khi một tế bào cơ tim hưng phấn thỡ song hưng phấn nhanh chúng truyền đến toàn
bộ cỏc sợi cơ tim
* Hệ thống tự động của tim:
Trong cơ tim cú những tổ chức cấu toạ đặc biệt cú chức năng phỏt động và truyềnxung động làm cho tim đập đều đặn Đú là cỏc hạch tự động của tim và hệ thống dẫntruyền xung động từ cỏc hạch đú tới cỏc sợi cơ tim
Hạch xoang Hạch nhĩ thất
Hệ thống tự động của tim: Bú His
Purkinfe
Trang 11- Hạch xoang và hạch nhĩ thất nhận các sợi thần kinh của dây giao cảm và dây mêtẩu Bó His chỉ nhận các sợi thần linh của dây giao cảm.
* Hệ thống các mạch máu:
- Động mạch: là mạch dẫn máu từ tim sang phổi và từ phổi tim đến các cơ quan khác,các mô trong cơ thể Đa số động mạch nằm sâu trong quả tim được bảo vệ
Phân loại: Động mạch phổi, động mạch chủ
+ Động mạch phổi nằm trong lồng ngực, động mạch phổi xuất phát từ tâm nhĩ phải
đi đến phổi
+ Động mạch chủ: Lớn và dài xuất phát từ tâm nhĩ trái lên trên và vòng ra sau timchay dọc theo phía trước cột sống đi xuống phân thành 2 nhánh đi xuống chân
Động mạch chủ phân thành các động mạch lớn đi tới các cơ quan và cơ thể
2nhánh xuất phát từ gố chủ động mạch đi tới tim tạo thành động mạch vàng, 2 nhánhlên đầu và các nhánh khác như động mạch cánh tay, động mạch phổi, động mạch gan,động mạch dạ dày, động mạch thận
Động mạch lớn ĐM vừa ĐM nhỏ Đm tận
Lớp sợi xốp: trước đó các sợi cơ đan lại
Lớp cơ trơn: có cơ vòng ở ngoài, cơ dọc ở trong và các sợi
đàn hồiĐộng mạch: Lớp nội mô: gồm các tế bài dẹt gắn trên màng liên kết mỏng,
làm cho lòng động mạch nhẵn trơn tiểu cầu không thể bám vào đây để gây đông máu
Thành của động mạch rất dày do phải chịu áp lực cao
Tĩnh mạch : Là các mạch dẫn máu từ các mao mạch trở về tim
Hệ thống tĩnh mạch của vòng tuần hoàn lớn thu nhận toàn bộ máu đỏ thàm giàu CO2
từ các mô trả về tâm nhĩ phải còn tĩnh mạch phổi thì thu nhận máu đỏ tươi giàu O2 từ các phế nang trả về tâm nhĩ trái
Các tĩnh mạch phổi nằm trong lồng ngực, có 2 tĩnh mạch chủ: tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới hợp nhất tạo thành xoang tĩnh mạch Lòng tĩnh mạch rộng hơn động mạch Tốc đọ dòng máu trong tĩnh mạch chậm hơn trong động mạch , máu chứa trong tĩnh mạch nhiều hơn trong động mạch, chiếm 70-85% máu của cơ thể
Thành tĩnh mạch cũng có cấu tạo tương tự như thành của động mạch nhưng mỏng hơn, không có khả năng co bóp, khả năng đàn hồi nên tĩnh mạch bị dãn căng rồi không thể trở về trạng thái ban đầu được, Tạo mạch máu phồng lên, ngoằn ngèo. Mao mạch: là những mạch máu được phân nhánh từ động mạch tận, nối các động mạch với tĩnh mạch Đó là những mạch maá nhỏ nhất, dài khoảng 0.3mm và lòng rất hẹp
Cấu tạo: Thành mao mạch rất mỏng, chỉ dày khoảng 0.2µm và chỉ được tạo từ 1lớp tếbào dẹt Trên thành mao mạch có nhiều lỗ nhỏ và các túi ẩm bào, quá trình trao đổi chất có thể diễn ra dễ dàng Các mao mạch nối với mọi thành mạng lưới giữa động mạch và tĩnh mạch
Trang 12Lượng mao mạch ~ 10-12tỉ Chúng phân thành 1mạng lưới dày đặc khắp mọi nơi trong cơ thể Tổng chiều dài của các mao mạch có thể đạt tới 100 000km.
Tùy mức độ tĩnh mạch chủ cua rtừng cơ quan mà số lương, hình dạng,kích thước maomạch có sự khá nhau
Các vòng tuần hoàn:
Vòng tuần hoàn lớn:
Nhiệm vụ: đưa máu giàu oxi và chất dinh dưỡng từ tim đến các cơ quan, các mô, các
tế bào và thu nhận khí CO2 và các chất thải từ các tế bào , các mô rồi đưa chúng về tim
Vòng tuần hoàn nhỏ: đưa máu từ tim đến phổi để thải CO2 và nhận oxi đưa về tim Vòng tuần hoàn nhỏ bắt đầu từ tâm thất phải đến động mạch phổi đến hệ thống mao mạch phổi đến tĩnh mạch phổi đến tâm nhĩ trái và đến tâm thất trái
Câu 10: ThÕ nµo lµ mét chu k× tim? Chu k× tim diÔn ra nh thÕ nµo? Vai trß cña c¸c
van tim? C«ng cña tim phô thuéc vµo nh÷ng yÕu tè nµo? T¹i sao?
Chu kì tim: tim đập nhịp nhàng theo chu kì.Chu kì tim là thời gian hoạt độngcủa tim từ lúc bắt đầu co lần trước cho đến lúc bắt đầu co lần sau
Tim đập 75 lần / phút thời gian mỗi chu kì là 0.8s
Chu kì tim có 2giai đoạn: Tim co (pha tâm thu)
Tim dãn (pha tâm trương) Pha tâm thu: kéo dài 0.4s khởi đầu là sự co tâm nhĩ, kéo dài 0.1s van nhĩ thất
mở máu từ tâm nhĩ tâm thất tâm nhĩ dãn máu từ tĩnh mạch
Tâm nhĩ
Khi tâm nhĩ bắt đầu dãn thì tâm thất co, thời gian co là 0.3s tâm thất động mạch Áp lực trong tâm thất lớn máu không chảy ngược từ tâm thất đến tâm nhĩ được
Pha tâm trương: kéo dài 0.4s khi tâm thất vừa ngừng co, van tổ chim giữa tâm thất
và động mạch vẫn mở, thời gian ngắn, sau đó đóng lại không cho máu từ động mạch ngược về tim
Tâm thất dãn, áp suất trong tâm thất giảm xuống thấp hơn áp suất trong tâm nhĩ van nhĩ thất mở máu từ tâm nhĩ đến tâm thất đến đây tâm nhĩ bắt đầu co và 1chu kì tim mới lại bắt đầu
Trong một chu kì tim, tâm nhĩ co 0.1s rồi nghỉ 0.1s, tâm thất co 0.3s rổi nghỉ 0.5s Bởi vì khi tâm nhĩ co, tâm thất vẫn đang giãn, luôn phiên như vậy nên tim có thể co bóp liên tục suốt đời, đảm bảo sự sống cho cơ thể
Khi nhịp tim tăng , thời gian 1chu kì tim giảm, chủ yếu là do giảm thời gian dãn tim
Công của tim: là tổng lượng sử dụng trong 1phút, bao gồm thế năng dùng để thắng áp lực máu có sắn trong động mạch và động năng của dòng máu chảy trong mạch máu
Công của tim phụ thuộc vào áp suất máu ở động mạch và thể tích tâm thu
Vì: Áp suất máu ở động mạch và thể tích tâm thu quyết định dòng máu chảy nhanh hay chậm, quyết định công suất của tim làm việc trong 1thời gian nhất định
Trang 13Công của tim trong mỗi 1lần co là 100g/m, trong 1phút là 7kg/m, 1giờ là
420kg/m, 1ngày là 10 080kg/m Trong đó 1ngày công cua rtim có thể nâng lên 1tấn lên 10m hoặc tim tự nâng mình lên 40km
C©u 11: Qu¸ tr×nh vËn chuyÓn m¸u trong c¬ thÓ diÔn ra nh thÕ nµo? HuyÕt ¸p phô
thuéc vµo nh÷ng yÕu tè nµo? Gi¶i thÝch hiÖn tîng huyÕt ¸p cao vµ huyÕt ¸p thÊp, c¸chphßng chèng?
Qúa trình vận chuyển máu trong cơ thể diễn ra: trong động mạch,tĩnh mạch,mao mạch
Quá trình vận chuyển máu trong động mạch:
- Máu dịch chuyển trong động mạch tuân theo quy luật thuỷ động học Lưu lượngdòng dịch chuyển động trong ống được xác định :
Q= P1 - P2 Q: Khối lượng dịch
R P1 - P2 : Hiệu số áp lực giữa 2 đầu ống
R: Sức cản của dòng
R tỉ lệ thuận với chiều dài ống, độ quánh của dịch, tỉ lệ nghịch với đường kính ống
- Máu được đẩy từ tim voà động mạch 1cách ngắt quãng theo chu kì co bóp của tim Toạ độ và áp lực của máu ở động mạch cùng tăng giảm nhịp nhàng
- Động mạch có tính đàn hồi , khả năng thu nhỏ Máu chảy trong động mạch nhưmột làn sóng lan chuyền liên tục từ đoạn này sang đoạn khác Tần sô tim bao nhiêunhịp thì động mạch cũng co dãn bấy nhiêu lần
- Tốc độ dòng máu trong hệ động mạch giảm dần do các động mạch ngày càng phânnhánh và tổng tiết diện của chúng ngày càng rộng
Quá trình vận chuyển máu trong tĩnh mạch:
- Tĩnh mạch dẫn máu từ các mao mạch ở mô trở về tim,
- Thành tĩnh mạch mỏng có khả năng dãn nhiều, số lượng tĩnh mạch lớn hơn độngmạch, dọc đường tĩnh mạch trở về tim có nhiều xoang tĩnh mạch do đó lượng máuchứa trong tĩnh mạch nhiều Thiết diện của tĩnh mạch lớn hơn động mạch nên tốc độmáu trong tĩnh mạch tương đối chậm
- Tốc độ dòng máu trong tĩnh mạch nhỏ hơn trong động mạch tương ứng, tuy nhiênlượng máu trong tĩnh mạch chủ và động mạch chủ luôn bằng nhau
Quá trình vận chuyển máu trong mao mạch:
- Sự tuần hoàn máu trong mỗi cơ quan có những đặc điểm riêng, lượng máu trong các
cơ quan phụ thuộc vào chức năng và trạng thái hoạt động của các cơ quan đó
- Sự tuần hoàn máu phụ thuộc vào trạng thái hoạt động của co thể
*Huyết áp phụ thuộc vào những yếu tố:
- Phụ thuộc voà tuổi và biến dổi có tính chất chu kì Dưới 18 tuổi huyết áo tăng dầntheo tuổi, Mức đọ tăng huyết áp trong thời kì này khá nhanh Sau đó tương đối ổn
Trang 14định, mặc dù có tăng chậm đến tuổi 49 Từ 50 tuổi trở đi huyết áp lại tăng lên ở mức
Khi áp suất trong động mạch lên tới 140/90mmHg là cao huyết áp Huyết áp 120/ 80
là Tiền Cao HA và ta đã phải lưu tâm theo dõi rồi Chỉ cần một con số lên trên bìnhthường là đã bị bệnh cao H.A
+ Huyết áp thấp:
Một người đựơc coi là huyết áp bình thường nếu như huyết áp đo được ở mứckhoảng 120/80 mmHg Thông thường huyết áp có thể dao động giữa 110-120 (tâmthất) và 70-80 (tâm thu).Người bị coi là huyết áp thấp nếu như huyết áp dưới mức 65(tâm thu)
Cách phòng, chống:
- Đối với huyết áp cao: chế độ dinh dưỡng thích hợp là cần thiết.- Thông thườngnên ăn 3 bữa/ngày, không nên ăn vặt.- Tránh thức ăn chiên xào, hạn chế mỡ, nhất
là mỡ động vật Tốt nhất là sử dụng thực phẩm hấp, luộc.- Tránh các chất kíchthích như trà, cà phê, thuốc lá…- Nên ăn nhiều rau quả xanh để cung cấp chất xơcho cơ thể, dùng dầu thực vật thay mỡ… và các sản phẩm từ ngũ cốc, trái cây, sảnphẩm từ sữa…- Trong các loại thịt thì ưu tiên cá, sau đó đến thịt gia cầm, cuốicùng mới đến thịt bò, heo, cừu.- Hạn chế ăn muối, các nước chấm mặn, các thựcphẩm giàu natri như: tôm khô, trứng vịt muối, chanh muối, thịt chà bông…
Bỏ thói quen xấu
- Ngưng hút thuốc: là biện pháp hữu hiệu nhất để phòng ngừa cả bệnh tim mạch lẫn không tim mạch ở người cao HA
- Bớt uống rượu: có những bằng chứng cho thấy, có mối tương quan chặt chẽ giữa uống rượu, HA và tỷ lệ bệnh cao HA trong cộng đồng Ngoài ra, rượu làm giảm tác dụng của thuốc hạ HA Những người này cần lưu ý, nếu uống nhiều rượu sẽ gia tăng nguy cơ bị tai biến mạch máu não
- Tăng hoạt động thể lực: giảm bớt béo phì, người sống tĩnh tại cần tập thể dục đếu đặn ở mức vừa phải như đi bộ nhanh hoặc bơi lội trong vòng 30 –45 phút, 3-4
lần/tuần Các hoạt động thể dục này hiệu quả hơn chạy hoặc nhảy và có thể làm giảm
HA tâm thu từ 4- 8mmHg.Các tập luyện nặng như cử tạ có tác dụng làm tăng HA, vì vậy nên tránh
- Đối với huyết áp thấp: Để điều chỉnh huyết áp về mức bình thường, những người cóhuyết áp thấp bệnh lý cần thực hiện các quy tắc sống sau:
Về ăn uống: Tuy giữa chế độ ăn và huyết áp thấp không có sự liên kết chặt chẽ, nhưng người ta thấy huyết áp thấp thường gặp ở những người ăn ít, hay bỏ bữa, khoảng cách giữa các bữa quá xa, dẫn đến giảm hàm lượng đường máu Thói quen
Trang 15này làm giảm trương lực (sự đàn hồi, sự dẻo dai) của mạch mỏu, và kết quả là tụt huyết ỏp Vỡ vậy, phải duy trỡ chế độ ăn hợp lý 3-4 bữa/ngày (ăn giảm khối lượng, tứcchia nhỏ khẩu phần ăn trong ngày) Khụng được dựng chế độ ăn kiờng để giảm cõn nhanh.
Một số thức ăn đồ uống cú tỏc dụng làm tăng huyết ỏp như: cà phờ, nước chố đặc, ăn thức ăn đậm đà muối, nước sõm, bột tam thất, rau cần tõy, nước nho
Chất caffein trong cà phờ cú tỏc dụng làm tăng huyết ỏp, ngày cú thể uống 1-2 cốc cà phờ đặc, tốt nhất là cà phờ khụng tan tự pha Khụng uống quỏ 2 cốc/ngày để trỏnh bị nghiện, mất ngủ, rối loạn nhịp tim Tuy nhiờn, vỡ cà phờ gõy kớch thớch tiết dịch vị dạ dày nờn những người bị viờm loột dạ dày nờn uống với bột kem cà phờ Nếu khụng uống được cà phờ thỡ cú thể thay thế bằng nước chố đặc
Nờn ăn hơi mặn một chỳt để gõy giữ nước trong cơ thể, tăng lượng mỏu lưu thụng trong lũng mạch mỏu, dẫn đến tăng huyết ỏp
Nếu huyết ỏp thấp do thiếu mỏu (hay gặp ở phụ nữ), nờn tăng cường thức ăn chứa nhiều sắt như thịt nạc, gan động vật, mộc nhĩ, nấm hương khụ, cần tõy, rau đay, rau rền, quả lựu, tỏo
Về tập luyện: Rất nhiều người bị huyết ỏp thấp là do giảm trương lực thần kinh - mạch mỏu, thành mạch mỏu quỏ yếu (bị nhóo), sức co búp của tim yếu do cơ tim yếu (biểu hiện là tim đập nhanh, yếu) Để củng cố thành mạch và nõng cao khả năng đẩy mỏu của tim, cần tớch cực tập luyện thể dục thể thao Cỏc bài tập đi bộ, chạy, bơi, thể dục nhịp điệu, cầu lụng đều rất tốt
Tập phải thường xuyờn, tựy sức, khụng tập cố, khụng tập khi đúi cũng như ngay sau khi ăn no Riờng đi bộ nhanh cú thể tập hằng ngày
Ngoài ra, cần điều trị dứt điểm cỏc ổ nhiễm khuẩn mạn như sõu răng, viờm lợi, viờm họng, viờm đường mật Phũng tỏi phỏt viờm họng mạn bằng cỏc biện phỏp giữ ấm
cơ thể, sỳc miệng nước muối
Câu 12: Chứng minh các yếu tố thần kinh, thể dịch đã điều hoà hoạt động của tim,
mạch? Muốn phòng ngừa một số bệnh về tim mạch nên làm nh thế nào? Tại sao?
Hoạt động của tim được điều hoà bằng cơ chế thần kinh và thể dịch:
+ Điều hoà bằng thần kinh:
Cỏc xung động điều hoà hoạt động của tim xuất phỏt từ hệ thần kinh trung ương chạytrờn hai loại dõy thần kinh dinh dưỡng là dõy thần kinh đối giao cảm và dõy thần kinhgiao cảm
- Dõy thần kinh đối giao cảm : Cỏc sợi thần kinh đụi sgiao cảm xuất phỏt từ nhõn củasợi thần kinh mờ tẩu nằm ở hành tuỷ Cỏc fợi trước hạch của sợi mờ tẩu chạy tới hạchgiao cảm nằm ngay trờn tim, Đa số cỏc sợi của dõy mờ tẩu bờn phải chậy đến xoang,
Trang 16một số ít sợi chạy đên hạch nhĩ - thất, một số ít sợi chạy đến hạch xoang Dây mê rẩukhông phân nhánh xuống tâm thất.
Kích dây mê tẩu gây ra các tác dụng ức chế hoạt đông tim do giảm khả năng hưngphấn, giảm cường độ co bóp, giảm tốc độ dãn truyền hưngphấn trong cơ tim và giảmtần sô co tim Mức đọ ảnh hưởng phụ thuộc vào cường độ kích thích Tận cùng cácsợi thần kinh mê tẩu tiết ra chất axetincolin làm giảm hoạt động của tim Chất này bịanzym colinesteraza luôn có mặt trong máu và trong các tế bào nhanh chóng phânhuỷ, nó chỉ anh hưởng trong một thời gian ngắn ngay tại chỗ được tiết ra Khi cắt dây
mê tẩu tim đập nhanh hơn
- Dây thần kinh giao cảm: Nơron thứ nhất của dây thần kinh giao cảm nằm ở sừngbên của tuỷ sông ở 5 đốt ngực trên cùng và kết thúc tại hạch sao, từ đây xuất ohátnơron thứ hai đi đến tim Các sợi hạch đi đến hạch xoang, hạch nhĩ thất và bó His.Kích thích dây thần kinh giao cảm sẽ gây tác dụng ngwocj với kích thích dây thầnkinh mê tẩu, làm tăng khả năng hưng phấn, tăng cường độ co bóp, tăng tốc đọ dẫntruyền hưng phấn, tăng nhịp tim và khả năng dinh dưỡng của các tế bào cơ tim
Tận cùng các sợi giao cảm tiết ra adrennalin, có tác dụng tăng cường hoạt động củatim Adrenalin bị phân huỷ chậm nên tác dụng của dây giao cảm kéo dài sau khi đãngừng kích thích
Khi tới tim các sợi giao cảm liên kết với các sợi mê tẩu nên đa số các sợi thần kinhtrong tim đều có cả hai thành phần giao cảm và phó giao cảm
- Các phản xạ của tim:
Tại quai động mạch chủ có các thụ quan áp lực Khi huyết áp tại đây tăng, hưngphấn từ các thụ quan áp lực theo dây thần kinh cyon truyền về hành tuỷ và kích thíchtrung khu thần kình phó giao cảm làm tim đập chạm và làm giảm huyết áp
Quanh tâm nhĩ phải , chỗ tĩnh mạch chủ đổ vào tâm nhĩ cũng có các thụ quan áp lực.Khi huyết áp ở tĩnh mạch chủ tăng, tĩnh mạch chủ bị căng sẽ làm xuất hiện xung động
ở các thụ quan áp lực , truyền về tuỷ sống rồi lên hành tuỷ gây ức chế trung khu đốigiao cảm và kích thích trung tâm giao cảm làm tim đập nhanh và mạnh hơn
Phản xạ Goltz: khi kích thích cơ học vào vùng thượng vị hoặc co kéo các tạng trongbụng đều làm xuất hiện các xung động truyền về trung khu phó giao cảm nên tim đậpchậm lại hoặc ngừng đập
Phản cạ nhãn cầu: Khi dùng ngón tay ấn lên nhã cầu làm tim đập chậm lại
Khi kích thích vào các thụ quan bản thể ở gân, cơ và các cơ quan phân tích khác nhưthính giác, thị giác cũng làm tăng hoạt động của tim
Các trạng thái hoạt động của vỏ não cũng làm thay đổi nhịp đập của tim qua cáctrung khu giao cảm và đối giao cảm
- Các chất làm giảm hoạt động của tim: axetincolin làm giảm hoạt động của tim,Lượng K+ thừa trong máu sẽ ức chế hoạt động cuả tim về mọi phương diện
Trang 17 Muốn phòng ngừa một số bệnh về tim mạch nên:
Bỏ hoặc khụng hỳt thuốc lỏ
Ăn thanh tịnh: ăn lạt (tổng lượng muối ăn vào mỗi ngày ớt hơn 6 g), ăn nhiều
rau, ăn đủ lượng kali, ăn nhiều cỏ, ăn ớt mỡ động vật
Uống cà phờ vừa phải: dưới 5 tỏch mỗi ngày
Uống rượu bia ớt và điều độ đối với người cú uống rượu (nam uống từ 14 cữ trở xuống mỗi tuần; nữ uống từ 9 cữ trở xuống mỗi tuần; một cữ tương đương
1 lon bia 333 hoặc một xị rượu gạo) Người khụng biết uống rượu bia thỡ
khụng nờn uống
Duy trỡ cõn nặng chuẩn (chỉ số khối cơ thể nằm trong khoảng 18,5 đến 24,9, tớnh bằng cỏch lấy cõn nặng tớnh bằng kilogam chia cho bỡnh phương chiều cao tớnh bằng một.)
Rốn luyện thể lực mức độ trung bỡnh: mỗi ngày 30-45 phỳt với cỏc hỡnh thức
như đi bộ nhanh (7 km/giờ), đi xe đạp nhanh, chạy chậm, chơi búng bàn, bơi
* Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của từng phần
3 Quỏ trỡnh biến đổi thức ăn trong cỏc phần của ống tiờu húa:
* Nêu vai trò của Enzym trong việc tiêu hoá thức ăn
* Chứng minh quá trình biến đổi thức ăn ở từng phần của ống tiêu hoá
4 Sự hấp thụ thức ăn Điều tiết hoạt động tiờu húa.
* Các bộ phận hấp thụ thức ăn của ống tiêu hoá
* Các con đờng hấp thụ thức ăn
* Các cơ chế hấp thụ thức ăn
5 Chế độ ăn đảm bảo dinh dưỡng v v ào, ệ sinh ăn uống.
* Giải thích vì sao phải vệ sinh tiêu hoá?
* Nêu các biện pháp vệ sinh tiêu hoá:
- Chế độ ăn phải đảm bảo dinh dỡng
- Vệ sinh ăn uống
Câu hỏi h ớng dẫn :
4.1 Câu hỏi tự học:
Mỗi một chơng tơng ứng với một chủ đề với dạng câu hỏi:
Chủ để này nghiên cứu những nội dung cơ bản nào?
Hãy chỉ ra những kiến thức Cơ bản
Trọng tâm rồi tìm mối
Trang 18Cần bổ sung, làm rõ giữa các kiến thức đó?Sau đó trình bày nội dung cơ bản với các hình thức:
Lập đề cơng Biểu bảngSơ đồ hoá
.
4.2.Câu hỏi thảo luận
Câu 13: Hệ tiêu hoá gồm những bộ phận nào? Các bộ phận của hệ tiêu hoá có cấu tạo
phù hợp với chức năng của nó nh thế nào? Cho biết các bộ phận nào trong ống tiêu hoá có khả năng hấp thụ thức ăn?
Câu 14: Hãy lập sơ đồ tiêu hoá Gluxit, Lipit, Protein trong ống tiêu hoá dới tác dụng
của các Enzim tiêu hoá? Cho biết các chất nào đợc hấp thụ vào mạch bạch huyết và
đ-ợc hấp thụ nh thế nào?
Câu 15: Phân biệt cơ chế hấp thụ thụ động và hấp thụ tích cực? Cho biết những chất
nào đợc hấp thụ một cách thụ động và những chất nào đợc hấp thụ một cách tích cực
và chúng đợc hấp thụ nh thế nào?
Câu 16: Tại sao nói gan là một nhà máy lọc và phân phối thức ăn? Hãy thiết lập một
chế độ ăn hợp lý, khoa học cho bản thân hàng ngày?
Trả lời câu hỏi:
Câu 13: Các bộ phận của hệ tiêu hoá gồm có : khoang miệng, hầu, thực quản, dạ
dày, ruột non, ruột già, ruột thừa và hâu môn
*Các bộ phận của hệ tiêu hoá có cấu tạo phù hợp với chức năng của nó là:
Khoang miệng: Là đoạn đầu tiên, là cửa ngõ của ống tiêu hoá thức ăn Phía trớc của miệng là hai môi =.> có nhiệm vụ giữ thức ăn, phía sau là hầu (họng), phía trên là vòm khẩu cái, phía dới là nền miệng và hai bên lá má => chứa đựng thức
ăn Vòm khẩu cái có hai phần, phía ngoài là vòm khẩu cái cứng và phái trong là vòm khẩu cái mềm Trong miệng có răng, lỡi và các tuyến nớc bọt
- Răng: có nhiệm vụ nhai, cắn, xé và nghiền nhỏ thức ăn Có 3 loại răng với các chức năng khác nhau: răng cửa để cắn thức ăn, răng nanh để xé thức ăn, răng hàm
để nghiềm nhỏ thức ăn Trong thành phần của răng có men răng, ngà răng và tuỷ răng
- Lỡi:Là một khối cơ võn chắc chắn và rất mềm dẻo, cử động tự do và linh hoạt trong xỏo trộn thức ăn Phần gốc lưỡi dày hơn gọi là cuống lưỡi dớnh với nền hầu của phần sau khoang miệng Trong lười cú nhiều mạch mỏu và cỏc sợi thần kinh, lưỡi cú mặt trờn và mặt dưới, bề mặt của lưỡi được phủ một lớp màng nhầy cú xen
kẽ cỏc gai vị giỏc Ngoài chức năng trờn lưỡi cũn tham gia vào việc hỡnh thành tiếng núi
- Cỏc tuyến nước bọt: trong khoang miệng cú 3đụi tuyến nước bọt cú chức năng làm ướt, mềm, bụi trơn để cho thức ăn dễ nuốt và dễ tiờu hoỏ
- Hầu và thực quản:
+ Hầu: là một ống ngắn nối tiếp với khoang miệng, phớa trờn thụng với khoang mũi, phớa dưới thụng với thanh, khớ quản và thực quản Đõy là ngó tư giữa đường hụ hấp
và đường tiờu hoỏ Ở đõya cú sụn thanh nhiệt đống khớ quản khi nuốt
+ Thực quản: Là 1 ống cơ fài, tiếp theo hầu cú nhiệm vụ dồn đầy thức ăn từ miệng vào dạ dày Cấu tạo gồm 3lớp: lớp thanh mạc mũng, lớp cơ trơn, lớp dưới niờm mạc
và lớp niờm mạc cú cỏc tuyến tiết dịch nhày làm trơn thức ăn
- Dạ dày: là phần phỡnh to nhất của ống tiờu hoỏ, nằm trong khoang bụng, phớa trờn thụng với thanh quản, được đúng mỏ bằng co thắt tõm vị, phớa dưới thụng với
Trang 19tỏ tràng được đúng mở bằng co thắt mụn vị Dạ dày cú 2bờ cong lớn và nhỏ, chia thành 3vựng: vựng thượng vị, thõn vị và hang vị
Thành dày 3-5mm gồm 4lớp: lớp thanh mạc, lớp cơ trơn , niờm mạc và dưới niờm mạc
-Ruột non: kế tiếp mụn vị dạ dày, là đoạn dài nhất của ống tiờu hoỏ, là phần quan trọng để tiờu hoỏ thức ăn thành sản phẩm cuối cựng, đơn giản và bộ phận quan trọng hấp thụ thức ăn
Cấu tạo gồm: tỏ trỏng, hồng tràng và hồi tràng
+ Tỏ tràng là nơi nhận dịch tiờu hoỏ từ gan, tuỵ Đồng thời nú cũng tiết ra enzim, Đoạn đầu tỏ tràng là hành tỏ tràng thường xuyờn chịu sự tấn cụng của HCl từ dạ dày nờn dễ bị loột
+ Đoạn ruột non tiếp theo xếp cuộn lại là hồng tràng
+ Đoạn cỳụi của ruột non đổ vào ruột già là hồi tràng
-Ruột già: Là phần nối tiếp ruột non, phần cuối của ống tiờu hoỏ, lớp cơ dọc phõn
bố khụng đều xung quanh ruột già mà phõn bố thành 3dải cỏch đều nhau niờm mạc mỏng hơn và khụng cú nếp lồi, lừm.Ngắn hơn ruột nơn nhưng tiết diện rộng hơn
Cấu tạo gồm: manh tràng, kết tràng và trực tràng
+Kết tràng là phần ruột non đổ vào qua 1van chỉ cho phộp cỏc chất đi từ ruột non đến ruột già mà khụng thể đi ngược lại Phớa đầu bịt kớn cú lỗ thụng với ruột thừa.+ Trực tràng: là nơi tớch trữ phõn trước khi thải ra ngoài qua hậu mụn
- Ruột thừa : là đoạn to bằng ngún tay ỳt đớnh vào manh tràng
- Hậu mụn: là phần cuối tiếp nối với bờn ngoài để đưa phõn ra ngoài
Cỏc bộ phận trong ống tiờu hoỏ cú khả năng hấp thụ thức ăn đú là: hấp thụ ở miệng, dạ dày, Ruột non, ruột già Trong đú hấp thụ thức ăn ở ruột non là chủ yếu và quan trọng nhất
Câu 14: Hãy lập sơ đồ tiêu hoá Gluxit, Lipit, Protein trong ống tiêu hoá dới tác dụng
của các Enzim tiêu hoá? Cho biết các chất nào đợc hấp thụ vào mạch bạch huyết và
đ-ợc hấp thụ nh thế nào?
Sơ đồ tiờu hoỏ Protein:
*)Protein Chuỗi polypeptit enzim aminopeptitdaza cỏc axit amin enzim iminopeptitdaza axit amin
Tripeptit enzim tripeptitdaza Cỏc axit amin
Dipeptit enzim dipeptitdaza
Sơ đồ tiờu hoỏ lipit:
Lipit dưới tỏc dụng của cỏc enzim lipaza, photpholipaza, celesterol – esteraza giống như ở dịch tuỵ phõn giải 2 -5 % lipit
Lipit axit bộo, monoglyxerit, glyxezol và sterol tự do
kết hợp với muối hoà tan trong nước
Trang 20
mixen khếch tỏn
Sơ đồ tiờu hoỏ gluxit: với cỏc enzim phõn giải: amylaza, maltaza, lactaza
Gluxit saccarozo glucozo + fluctozo
Lactalozo galactozo + glucozo
Các chất đợc hấp thụ vào mạch bạch huyết:
Hầu hết cỏc sản phẩm tiờu hoỏ của lipit, toàn bọ những hạt lipit được nhũ tương hoỏ rất nhỏ cú thể hấo thụ được và cỏc vitamin tan trong dầu, mỡ như vitamin A,D, E, được hấp thụ vào cỏc mạch bạch huyết trong nhung mao, theo ống bạch huyết ngực, rổi đổ vào tĩnh mạch chủ trờn để về tim
Câu 15: Phân biệt cơ chế hấp thụ thụ động và hấp thụ tích cực? Cho biết những chất
nào đợc hấp thụ một cách thụ động và những chất nào đợc hấp thụ một cách tích cực
và chúng đợc hấp thụ nh thế nào?
Cơ chế
Khỏi niệm -hấp thụ thụ động tuõn theo cỏc
quy luật lớ, hoỏ học thụngthường
- Hấp thụ tớch cực là cơ chế hấpthụ quan trọng nhất, là quỏ trỡnhhấp thụ cỏc chất khụng tuõn theocỏc quy luật lớ, hoỏ học mà là sựhấp thụ cú tớnh lựa chọn cỏc chất
cú lợi, cần thiết cho co thể
ở trong ruột và trong mỏu
- Cơ chế thẩm thấu: cú tỏcdụng trong việc hấp thụ nước,hướng dịch chuyển từ dungdịch cú ỏp suất thẩm thấu caosang dung dịch cú sỏp suấtthẩm thấu thấp hơn
- Cơ chế lực hỳt tĩnh điện: docỏc chất dinh dưỡng trongruột non và trong mỏu cú điệntớch trỏi dấu sẽ hỳt nhau, làmcho cỏc chất này từ ruột đượcchuyển sang mỏu
- Quỏ trỡnh võn chuyển tớch cựcđồi hỏi tiờu hao năng luyượng ởcỏc tế bào hấo thụ và cú sựtham gia của cỏc chất vậnchuyển
- Bản chất của vận tải protein cúkhối lượng phõn tử xao 10 000– 70 000 đvC Cỏc chất thườngđược hấp thụ theo cơ cế vậnchuyển tớch cực
- Quỏ trỡnh hấp thụ chủ độnggụmg 3 giai đoạn: co chất tậptrung trờn mặt ngoaà củ mang
tế bào và được gắn với vật tải
để tạo thành chất Sau đú phứcchất khuếch tỏn vào trong màng
Trang 21- Cơ chế lọc qua: nếu tăng ỏplực dung dịch chất dinhdưỡng ở trong ruột sẽ thỳcđẩy quỏ trỡnh hấp thụ.
tế bào Tại đõy dưới tỏc dụngcủa ATP hoạt hoỏ thành phứcchất hoạt động và phõn giảidưới tỏc dụng của enzim tỏch
cơ chất ra khỏi vật tải Vật tảiquay lại màng tế bào liờn kếtvới cỏc cơ chất vào mao mạchmỏu và mao mạch bạch huyết
Cơ chất cũng cú thể xuyờn qua
kẽ cỏc tế bào vào mỏu và bạchhuyết
o Những chất được hấp thụ thụ động:
Gluxit,nước,cỏc chất hoà tan trong nước vitamin B,K, Na, lipit
o Những chất được hấp thụ tớch cực: protein, vitamin A,D,E
Chỳng được hấp thụ theo cỏc cơ chế thụ động và tớch cực Như đó nờu ở trờn
Câu 16: Tại sao nói gan là một nhà máy lọc và phân phối thức ăn? Hãy thiết lập một
chế độ ăn hợp lý, khoa học cho bản thân hàng ngày?
o Gan là bộ mỏy lọc và phõn phối thức ăn vỡ:
Dịch mật do cỏc tế bào gan tiết ra được giữ lại ở trong tỳi mật và chỉ khi tiờu hoỏ thức
ăn, dịch mật mới đượ chảy vào tỏ tràng theo cơ chế phản xạ Mật được tế bào gan sinh sản ra liờn tục, trung bỡnh cứ 30ml mỗi giờ , trũng 24h cú khoảng 500-1000ml dịch mật được tiết ra Ban ngày dịch mật được sản xuất nhiều hơn ban đờm, trong bữa
ăn nhiều hơn ngoài bữa ăn Trước khi đổ vào ruột, ống dẫn mật và ống dẫn dịch tuỵ nhập lại một Ở đõy cú một van nhỏ cú thể đúng mở để chất dịch đổ vào ruột Tỳi mật
cú thể cụ đặn được mật, thậm chớ cụ đặc tới 10lần Do đú tỳi mật cú dung tớch 50ml chưa loại mật cụ đặc cú giỏ trị bằng 500ml Thành tỳi mật tuy rất mỏng nhưng vẫn cúcỏc cơ nhỏ giỳp nú co búp từng đợt ngắn để đưa mặt xuống ruột từng đợt phự howpj với thức ăn từ dạ dày xuống ruột
Gan tiết ra mật theo cơ chế phản xạ khụng điều kiện khi thức ăn chạm vào miệng hay
dạ dày qua dõy thần kinh phế vị Nếu kớch thớch dõy thần kinh phế vị sẽ làm tăng tiết dịch mật Trong bữa ăn, chất secertin do tỏ tràng tiết ra theo mỏu tới gan cú tỏc dụng làm tăng tiết dịch mật
Tỏc dụng tiờu hoỏ của dịch mật chủ yếu là vai trũ của muối mật Muối mật là cỏc muối kiềm cú tỏc dụng tạo ra pH thớch hợp làm tăng cường khả năng hoạt đụnghj củacỏc enzim tiờu hoỏ lipit.Sau khi làm xong nhiệm vụ tiờu hoỏ, muối mật được hấp thụ vào mỏu, đưa đến gan và tiếp tục tạo thành mật
o Thiết lập chế độ ăn hợp lớ,khoa học cho bản thõn:
Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể: Nhu cầu dinh dưỡng thay đổi theo tuổi
tỏc, giới tớnh, tỡnh trạng sức khỏe và mức độ hoạt động thể lực Cần duy trỡ thường xuyờn chế độ ăn uống đủ chất, cõn đối
Bảo đảm bữa ăn đủ chất dinh dưỡng: Để bữa ăn cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho
cơ thể, bạn cần phối hợp nhiều loại thực phẩm từ 4 nhúm thức ăn chớnh (chất bột,
Trang 22đường; chất đạm; chất bộo, vitamin, muối khoỏng và chất xơ), thay đổi mún thường xuyờn sẽ bảo đảm khẩu phần ăn cõn đối và đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể
Khụng nờn ăn mặn: Muối là loại gia vị khụng thể thiếu, nhưng khụng nờn lạm dụng.
Hóy hạn chế sử dụng muối, bởi lượng muối nạp vào cơ thể càng nhiều thỡ nguy cơ mắc cỏc bệnh do tăng huyết ỏp càng lớn
Ăn ớt đường: Khụng nờn lạm dụng đường Đường làm thay đổi quỏ trỡnh trao đổi
thức ăn trong cơ thể con người Đường giỳp quỏ trỡnh tiờu húa thức ăn nhanh hơn và như vậy chất glucose sẽ nhanh chúng ngấm vào mỏu
Ăn chất bộo cú mức độ: Chất bộo cũng rất quan trọng trong quỏ trỡnh chuyển húa
năng lượng nuụi sống cơ thể, nhưng nờn hạn chế chất bộo, nếu khụng dễ mắc cỏc bệnh bộo phỡ, tim mạch, tăng huyết ỏp
Ăn nhiều rau, củ, quả: Vỡ cỏc thực phẩm này cú nhiều vitamin, chất khoỏng cần
thiết cho cơ thể, đồng thời cú nhiều chất xơ cú tỏc dụng quột nhanh chất độc và cholesterol thừa ra khỏi ống tiờu húa Nờn ăn phối hợp nhiều loại hoa quả để cú đủ vitamin và chất khoỏng cần thiết cho cơ thể
Bảo đảm vệ sinh thực phẩm: Bảo đảm vệ sinh thực phẩm rất quan trọng để thức ăn
khụng là nguồn gõy bệnh Nờn cú thúi quen rửa tay sạch trước khi ăn, trước khi chế biến thức ăn và sau khi đại tiểu tiện Ăn ngay thức ăn vừa nấu chớn, bảo quản thức ăn sau nấu ở nơi sạch sẽ, thoỏng, che đậy kớn, trỏnh bụi, ruồi muỗi
Duy trỡ nếp sống năng động, lành mạnh: Khụng hỳt thuốc lỏ, thuốc lào Hạn chế
bia rượu Cần tăng cường cỏc hoạt động thể dục thể thao đều đặn, phự hợp với lứa tuổi và tỡnh trạng sức khỏe
Ch
ươ ng 5: H ệ hụ h ấ p
( 4 tiết lý thuyết )
1 Cỏc phương thức trao đổi khớ và cỏc dạng hụ hấp.
* Trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở mô
* Phân biệt các phơng thức trao đổi đó
2 Cấu tạo cơ quan hụ hấp của người.
* Cấu tạo của hệ thống ống dẫn khí
* Cấu tạo của phổi
3 Cơ chế hoạt động của cơ quan hụ hấp.
* Động tác thở
- Động tác hít vào
- Động tác thở ra
* Trao đổi khí ở phổi và ở mô
* Sự vận chuyển khí O2 và CO2 trong máu
4 Dung tớch sống.
* Định nghĩa dung tích sống
* Cách đo dung tích sống
* Các yếu tố ảnh hởng tới dung tích sống
5 Điều tiết hoạt động hụ hấp, cỏc phản xạ hụ hấp.
* Cơ chế thần kinh.
* Cơ chế thần kinh
Trang 236 Vệ sinh hụ hấp, thở đỳng cỏch v vai trũ c ào, ủa nú trong phũng chống cỏc bệnh
về đường hụ hấp.
* Tại sao phải vệ sinh hô hấp.
* Các biện pháp vệ sinh hô hấp
Câu hỏi h ớng dẫn :
5.1 Câu hỏi tự học:
Mỗi một chơng tơng ứng với một chủ đề với dạng câu hỏi:
Chủ để này nghiên cứu những nội dung cơ bản nào?
.
5.2.Câu hỏi thảo luận
Câu 17: Hệ hô hấp gồm những bộ phận nào? Các bộ phận của hệ hô hấp có cấu tạo
phù hợp với chức năng của nó nh thế nào?
Câu 18: Cơ chế điều hoà hoạt động hô hấp diễn ra nh thế nào? Tại sao khi lao động
nặng hay tập thể dục thể thao thì nhu cầu trao đổi khí của cơ thể tăng cao? Vậy hoạt
động hô hấp bảo đảm nh thế nào để đáp ứng nhu cầu đó?
Câu 19: Sự trao đổi khí ở phổi và ở mô diễn ra nh thế nào? Sự vận chuyển O2 và CO 2
giữa phổi và mô đợc thực hiện nh thế nào? Tại sao máu lại đóng vai trò quan trọngtrong việc vận chuyển O2 và CO2 ?
Câu 20: Nêu một số bệnh thông thờng về đờng hô hấp? Cách phòng, tránh các bệnh
này? Tại sao hô hấp nhân tạp lại có thể cứu sống những ngời mới bị ngạt thở?
5.3 Trả lời cõu hỏi?:
Câu 17: Hệ hô hấp gồm những bộ phận nào? Các bộ phận của hệ hô hấp có cấu tạo
phù hợp với chức năng của nó nh thế nào?
o Hệ hô hấp gồm những bộ phận: hệ thống ống dẫn khớ và phổi
o Cỏc bộ phận của hệ hụ hấp cú cấu tạo phự hợp với chức năng của nú đú là:
Hệ thống ống dẫn khớ: cú chức năng dẫn khụng khớ từ mụi trường vào phổi và
từ phổi ra mụi trường ngoài gồm cú xoang mũi, hầu, khớ quản và phế quản,
- Xoang mũi: là cửa ngừ của đường hụ hấp, khồng khớ từ ngoài qua hai lỗ mũi vàoxoang mũi và từ xoang mũi sẽ đi xuống hầu rồi theo khớ quản vào phổi Từ cỏc vànhbờn của cỏc hố mũi cú cỏc xương xoăn, chia hố mũi thành một dóy khe hẹp làm tăngdiện tớch tiếp xỳc của khụng khớ với niờm mạc lút ở thành xoang Ở vựng ngoài của
hố mũi niờm mạc cú nhiều lụng nhỏ, cú tỏc dụng ngăn cản khụng cho cỏc vật nhỏ vàcỏc hạt bụi lớn ở ngoài lọt vào trong mũi Bờn trong lớp niờm mạc của xoang mui là
hệ thống mao mạch dày đặc, cú tỏc dụng sưởi ấm và làm ẩm khụng khớ Xen kẽ vớicỏc tế bào niờm mạc cũn cú cỏc tuyến nhày thường xuyờn tiết dịch nhày cú tỏc dụngnhư một hệ thống lọc khụng khớ trước khi đưa vào phổi và cú khả năng ngăn cản tiờudiệt vi khuẩn, khụng cho chỳng thõm nhập vào đường hụ hấp
Trang 24- Cấu tạo của hầu: Sau xoang mũi khụng khớ được dẫn vào hầu, hầu nằm ở phớa trướccột sống và là một ống dài khoảng 12cm Đõy là ngó tư của hai đường giao nhau:mienẹg và thực quản phần dưới hầu chia thành hai ống: ống phớa sau dẫn thức ănxuống thực quản, ống trước dẫn khụng khớ xuúng thanh quản Thanh quản là đườngdẫn khớ và là cơ quan phỏt õm Bờn trrn sụ giỏp cú năp thanh quản cú tỏc dụng đậyđường thanh quản khi nuốt thức ăn.
Ở thanh quản cú cỏc cơ và dõy thanh õm đi từ phia trước ra phớa sau Lối đi qua giữacỏc dõy thanh õm gọi là khe thanh mụ
Khớ quản là phần nối tiếp thanh quản và nằm ở phớa trước thực quản Mặt trong củakhớ quản được lút bằng lớp niờm mạc với cỏc tế bào niờm mạc, cú những tuyến tiếtdịch nhày cú tỏc dụng làm dớnh cỏc hat bụi nhỏ và cỏc vi sinh vật theo khụng khớ đivào để cỏc bạch cầu đến tiờu diệt Dịch nhày cũn cú khả năng làm giảm và làm yếuđộc tố của cỏc vi sinh vật nờn cú tỏc dụng bảo vệ đường hụ hấp Cỏc tiờm mao cửđộng theo hướng từ trong ra ngoài , cú tỏc dụng đầy niờm dịch và cỏc hạt bụi ra làmcho khụng khớ vào phổi được trong sạch
Cấu tạo của phổi:
Phổi là bộ phận chủ yếu của hệ hụ hấp, nằm trong lồng ngực và chiếm khoảng 4/5 thểtớch lồng ngực Phổi cú hỡnh nún và gồm lỏ phổi bờn phải và lỏ phổi bờn trỏi, giữa hai
lỏ phổi là khoang trung thất chứa tim Mặt ngoài của phổi hỡnh cong, uốn theo khunglồng ngực, phổi được hai màng phổi là lỏ tạng và lỏ thành bao bọc Lỏ tạng bao bọcmặt ngoài của phổi và lỏ thành dớnh với thành của khoang ngực Hai lỏ này ỏp sỏt vàkhộp kớn tạo nờn xoang màng phổi Trong xoang màng phổi chứa một chất dịch, làmcho lỏ tạng và lỏ thành dễ dàng trượt lờn nhau Áp suất trong xoang màng phổi luụnnhỏ hơn ỏp suất khớ quyển nờn gọi là ỏp suất õm, làm cho phổi cú thể dễ dàng dichuyển theo sự thay đổi của lồng ngực và mỏu từ cỏc nơi cú thể về tim dễ dang vàgúp phần đưa mỏu từ tim lờn phổi
Nhờ cú khả năng đàn hồi của mụphổi và sự chờnh lệch ỏp suất giữa khụng khớ phớatrong phổi và xoang mang phổi mà phổi luụn ở trạng thỏi dón căng Khi lồng ngực bịthủng, khụng khớ tràn vào xoang màng phổi làm cho ỏp lực trong phổi cõn bằng với
ỏp lực xonag màng phổi nờn phổi bị xẹp xuống và khụng thực hiện được chứac năngtrao đổi khớ nữa
Phế quản gốc cú đường kớnh 9 -10mm cấu tạo từ cỏc vũng sụn trũn Khi nào đếnphụổ cỏc phế quản gốc tiếp tục phõn nhỏnh thành cỏc phế quản thuỳ đi vào cỏc thuỳphổi Phờ quản gốc bờn ơhải chia thành ba nhỏnh và bờn trỏi chia thành hai nhỏnh.Khi vào cỏc tiểu phế quản cỏc thuỳ phổi cỏc phế quản tiếp tục phõn nhỏnh để tạpthành cỏc tiểu phế quản rồi phõn nhỏnh thành phế quản tận Cỏc phế quản tận cú cỏcthớ cơ bao quanh, phế quản tận phõn nhỏnh để tạo thành cỏc ống tỳi phổi nối liền vớicỏc phế nang Ở người số lượng phế nang lớn làm tăng bề mặt hụ hấp
Câu 18: Cơ chế điều hoà hoạt động hô hấp diễn ra nh thế nào? Tại sao khi lao động
nặng hay tập thể dục thể thao thì nhu cầu trao đổi khí của cơ thể tăng cao? Vậy hoạt
động hô hấp bảo đảm nh thế nào để đáp ứng nhu cầu đó?
Cơ chế điều hoà hoạt động hô hấp diễn ra: qua hai cơ chế điều hoà hoạt độngthần kinh và cơ chế thể dịch
Trang 25tự động gửi xung động xuống tuỷ sống, rồi từ tuỷ sống đến cỏc cơ hụ hấp, gõy rađộng tỏc hớt vào Đồng thời, xung động từ trung khu hớt vào cũng truyền tới trung khuthở ra và trung khu điều chỉnh hụ hấp Khi tới phổi căng lờn gõy ra một ỏp lực kớchthớch và cỏc cơ quan thụ cảm nằm trong phổi làm xuất hiện xung động thần kinh.Luồng xung động thần kinh này theo dõy thần kinh phế vị về trung khu thở ra, gõynờn tỏc động thở ra Khi tỏc động thở ra ngưng thỡ quỏ trỡnh hưng phấn lại ở trungkhu thở ra cũng ngừng và trung khu hớt vào khụng bị ức chế nữa nờn nú lại tự độnghưng phấn và bắt đầu một chu kỡ mới.
- Vai trũ của vỏ nóo:
Ngoài hành tuỷ ra, cỏc phần của hệ thần kinh trung ương cũng cú ảnh hưởng đến hoạtđộng hụ hấp nờn khi cơ thể trong trạng thỏi xỳc cảm khỏc nhau nhịp thở, độ sõu vàtớnh nhịp nhàng của tỏc động thở cũng thay đổi
o Cơ chế thể dịch:
Điều hoà hụ hấp bằng cơ chế thể dịch chủ yếu dựa vào sự chờnh lệch ỏp suất từngphần của oxi và cacbonic Áp suất oxi, cacbonic trong mỏu động mạch và dịch nàotuỷ là những nguyờn nhõn cơ bản ảnh hưởng đến tần số và độ sõu của nhịp hụ hấp.Khi ỏp suất oxi trong mỏu giảm sẽ kớch thớch cỏc cơ quan thụ cảm hoỏ học gõy xungthõn kinh truyền tới trung khu hụ hấp ở hành tuỷ tạo cỏc luồng xung động thần kinhkớch thớch trung khu hụ hấp làm tăng cường hụ hấp và cú thể tăng tối đa đến 65% Khi ỏp suất khớ cacbonic trong mỏu tăng lờn, tỏc động đến cỏc cơ quan thụ cảm hoỏhọc, nhất là ở xoang động mạch cảnh Từ đú xung động thần kinh được truyền về làmhưnưg phấn trung khu hụ hấp và làm tăng cường độ hụ hấp để thỏi cacbonic ra ngoài Ngoài ra, hoạt động hụ hấp cũn chịu ảnh hưởng của một số yếu tố khỏc như huyết
ỏp, nhiệt độ, cảm giỏc đau
Vậy để đáp ứng nhu cầu hoạt động hô hấp bảo đảm:
- Thở đỳng cỏch : đõy là việc quan trọng và cần thiết nhằm nõng cao sức khoẻ và đảmbảo sự thớch nghi với cỏc hoạt động lao động, nhất là những cụng việc tiờu tốn nănglượng như lao động chõn tay, tập thể thao trong những trường hợp hụ hấp khụngđỳng cú thể dẫn đến mắc một số bệnh làm ảnh hưởng đến sức lao đụng của cơ thể,thậm chớ cũn ảnh hưởng tới sức khoẻ và tuổi thọ
- Luyện tập hụ hấp: nhằm tăng cường tớnh deo dai của cỏc cơ quan tham gia cử động
hụ hấp
- Phũng trỏnh cỏc tỏch nhõn cú hại của mụi trường sống: khụng nờn la hột, núi totrong điều kiện độ ẩm khụng khớ cao, lạnh và nhiều bụi Do cỏc yếu tố trờn cú thể tỏcđộng đến hệ hụ hấp, làm cho chỳng ta dễ bị nhiễm khuẩn gõy nờn một số bệnh về
Trang 26đường hụ hấp và cơ quan phỏt õm như khan tiếng, ho, viờm phế quản Trỏnh nhữngthay đổi đột ngột về nhiệt độ.
Câu 19: Sự trao đổi khí ở phổi và ở mô diễn ra nh thế nào? Sự vận chuyển O2 và CO 2
giữa phổi và mô đợc thực hiện nh thế nào? Tại sao máu lại đóng vai trò quan trọngtrong việc vận chuyển O2 và CO2 ?
o Sự trao đổi khớ ở phổi và ở mụ:
Sự trao đổi khớ ở phổi và ở mụ chủ yếu theo cơ chế khuếch tỏn Chiều khuếc tan phụthuộc vào ỏp suất đặc trưng cho từng loại khớ, song đều theo quy luật là khuếch tỏn từnơi cú ỏp suất cao đến nơi cú ỏp suất thấp
|+ Sự trao đổi khớ ở phổi: Diễn ra quỏ trỡnh trao đổi khớ giữa phế nang và mỏy quamàng nang và màng mao mạch bao quanh cỏc phế nang Tổng diện tớch bề mặt cỏcmao mạch phổi ở người khoảng 60m²,
Áp suất của oxi trong phế nang cao hơn trong mao mạch phổi nờn oxi hoà tan tronglớp thành ẩm ướt của phế nang được khuếch tỏn qua lớp biểu mụ và thành mao mạchphổi về mỏu Áp suất cacbonic trong mao mạch phổi cao hơn trong phế nang nờncacbonic khuếch tan từ mao mạch phổi về phế nang
Sự chờnh lệch ỏp suất của oxi trong phế nang và mao mạch phổi khỏ lơn cũn của khớcacbonic thấp hơn
+ Sự trao đổi khớ ở mụ: Áp suất trong động mạch đến mao mạch ở mụ bằng10mmHg, oxi trong tế bào cú ỏp suất thấp, oxi khuếch tỏn qua màng mao mạch vàotrong tế bào, cũn cacbonic trong tế bào khuếc tỏn qua màng tế bào vào mỏu
o Sự vận chuyển O2 và CO 2 giữa phổi và mô đợc thực hiện:
Trong mỏu cacbonic ở dạng muối bicacbonat kết hợp với Hb tạo thành HbCO2
Ở mao mạch mụ , ỏp suất cacbonic cao nờn cacbonic khuếch tan vào hồng cầu, dướitỏc dụng của enzim, phần lớn cacbonic kết hợp với nước tạo thành H2CO3 rồi H2CO3Phõn li tiếp và kết hợp với Hb để tạo HbCO2
o Máu lại đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển O2 và CO2 vỡ:
Mỏu chớnh là mụi trường để vận chuyển oxi và cacbonic
Câu 20: Nêu một số bệnh thông thờng về đờng hô hấp? Cách phòng, tránh các bệnh
này? Tại sao hô hấp nhân tạo lại có thể cứu sống những ngời mới bị ngạt thở?
o Một số bệnh thông thờng về đờng hô hấp và cỏch phũng trỏnh:
- Bệnh SARS : Bệnh viờm đường hụ hấp cấp do một loại virut thõm nhập vào cơ thểgõy viờm phổi cấp và cú thể nhanh chúng dẫn đến tử vong
Để phũng trỏnh lõy nhiễm nờn giữ một khoảng cỏch an toàn khi giao tiếp, khồngdựng chung đồ dựng sinh hoạt với người bị lõy nhiễm sars , khi ra đường bịp khẩutrang và khi về nhà cần vệ sinh khẩu trang, quần ỏo
- Viờm đường hụ hấp: đường dẫn khớ từ ngoài vào thường xuyờn tiếp xỳc cới cỏc hoỏchất và vi khuẩn cú trong khụng khớ, đú là những nguyờn nhõn gõy bệnh viờm nhiễmnhư viờm mũi, viờm phế quản, thanh quản
Trang 27Do đú việc thở khụng khớ trong lành là một biện phỏp phũng ngừa tốt nhất chống cỏcbệnh viờm nhiễm.
- Viờm phổi do virut, vi khuẩn, nấm, hoỏ chất Khi tấn cụng vào phổi chỳng làm chocỏc phế nang bị viờm, tiết quỏ nhiều dịch làm ảnh hưởng đến chức năng trao đổi khớ.Việc phũng ngừa bệnh viờm phổi được thực hiện trờn nguyờn tắc phũng và diệtkhuẩn, hạn chế thở khụng khớ cú cỏc hoỏ chất độc hại, khi phổi bị viờm cần điều trịkịp thời
- Lao phổi: do vi khuẩn mocobacterium tuberculosis xõm nhập vào phổi, phỏ huỷ cỏc
mụ và làm hỏng mạch mỏu, gõy chảy mỏu và chất nhày
Phũng bệnh chủ yếu bằng biện phỏp cỏch li người bệnh với người lành, nõng cao khảnăng chống bệnh Khi đó nhiễm bệnh cần trị liệu bằng cỏc loại khỏng sinh đặc hiệu
- Ung thư phổi: Do nhiều nguyờn nhõn, nhưng nguyờn nhõ chớnh là ở đa số ngườibệnh là do hỳt thuốc lỏ Do trong khúi thuốc lỏ cú một lượng chất gõy bệnh ung thư,cỏc chất này khi vào trong phổi tỏc động lờn cỏc tế bào phổi làm cho cỏc tế bào nàyphõn chia nhanh chúng và khụng kiểm soat nổi, dẫn đến hỡnh thành cỏc khối u ỏctớnh, từ đú chỳng đi căn theo đường mỏu tới cỏc cơ quan khỏc trong cơ thể
-Hen: Là một bệnh dị ứng làm cho cỏc phế quản sản xuất ra histamin gõy co cơ trơn ởcỏc phế quản nhỏ, làm hẹp đưonừg dẫn khớ nờn khso thở và cú thể bị nghẹt, bị tắc dẫnđến tử vong
Do vậy, để phũng trỏnh cỏc bệnh này phải cú những biện phỏp bảo vệ cơ quan ho hấpbằng cỏch tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động của hệ ho hấp như khụng khớ trongsạch, khụ mỏt, thoỏng khớ Hạn chế những tiếp xỳc cú thể lõy bệnh từ người bệnhsang người lành Khi cú dấu hiệu nhiễm bệnh cần đi khỏm và chữa sớm nhất
o Hụ hấp nhõn tạo lại cú thể cứu sống những người bị ngạt thở vỡ:
Hụ hấp nhõn tạo nhằm giỳp những người ngưng thở do một nguyờn nhõn nào đú nhưchết đuổi, ngạt, điện giật, ngộ độc thức ăn nhưng tim vẫn cũn đập hoặc mới ngưng
hụ hấp đột ngột Để trung khu hụ hấo cú thể phục hồi, nạn nhõn dần dần thở được vầnphải cú sự hỗ trợ từ bờn ngoài giỳp họ vẫn nhận được oxi và thải được cacbonic, đảmbảo cho nóo khụng bị tổn thương thờm
Ch ươ ng 6: Trao đổ i ch ấ t v n ào, ă ng l ượ ng
( 5 tiết lý thuyết )
1 Trao đổi chất v n ào, ăng lượng
* Tầm quan trọng của trao đổi chất và năng lợng
* Khái niệm về trao đổi chất và năng lợng
* Các phơng pháp N/C trao đổi chất và năang lợng
2 Chuyển húa cỏc chất cơ bản trong cơ thể:
* Khái niệm về chuyển hoá cơ bản
* Cơ chế chuyển hoá của các chất: Prôtit, Gluxit, Lipit, Vitamin, nớc và muốikhoáng
3 Cơ chế điều tiết hoạt động chuyển húa cỏc chất trong cơ thể.