1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai thu hoach NCKHSPUD

30 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Tập Huấn Tập Chung Toàn Trường
Người hướng dẫn Nguyễn Mạnh Trượng, Lường T Hồng Nhung, Đinh T Trường Thanh, Trần Tuấn Phương, Nguyễn Hữu Đoàn
Trường học Trường THCS Thị Trấn
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại bài báo cáo
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thị Trấn
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 51,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NCKHSPƯD, khi được áp dụng đúng cách trong trường học, sẽ đem đến rất nhiều lợi ích, vì nó:  Phát triển tư duy của giáo viên một cách hệ thống theo hướng giải quyết vấn đề mang tính ngh[r]

Trang 1

A/ KẾ HOẠCH TẬP HUẤN TẬP CHUNG TOÀN TRƯỜNG

(Trường THCS Thị Trấn)

S

Ghichú

01 14/9/2012 Biên soạn đề kiểm tra, đánh giámôn GDCD cấp THCS

02 15/9/2012 Biên soạn đề kiểm tra, đánh giámôn GDCD cấp THCS (tiếp)

03 28/9/2012 Công tác tư vấn học đường chohọc sing cấp THCS

04 29/9/2012 Công tác tư vấn học đường chohọc sing cấp THCS

07 07/10/2012 Giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống cho học sinh cấp THCS Trần Tuấn Phương

08 09/10/2012Chiều Giáo dục hoà nhập học sinh khuyết tật Lường T Hồng Nhung

09 11/10/2012Chiều Giáo dục hoà nhập học sinh khuyết tật (tiếp) Lường T Hồng Nhung

10 14/10/2012

Hướng dẫn đồng nghiệp phát triển ngề nghiệp giáo viên THCSPTCS

Đinh T Trường Thanh

11 21/10/2012Chiều Nghiên cứu khoa học ứng dụng cho CBQL trường THCS PTCS Nguyễn Hữu Đoàn

Trang 2

Ngày 14 và 15/9/2012

BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ MÔN GDCD CẤP THCS

Phần thứ nhấtĐỊNH HƯỚNG CHỈ ĐẠO VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

I Một số vấn đề chung về kiểm tra đánh giá

1 Quan niệm về kiểm tra đánh giá

“Đánh giá là quá trình thu thập và xử lí kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng,khả năng hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêugiáo dục, làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theonhằm phát huy kết quả, sửa chữa thiếu sót”

* Yêu cầu khi đánh giá kết quả học tập của học sinh:

1 Đảm bảo tính khách quan, chính xác

Phản ánh chính xác kết quả như nó tồn tại trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu đề ra,không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người đánh giá

2 Đảm bảo tính toàn diện

Đầy đủ các khía cạnh, các mặt cần đánh giá theo yêu cầu và mục đích

3 Đảm bảo tính hệ thống

Tiến hành liên tục và đều đặn theo kế hoạch nhất định, đánh giá thường xuyên, có hệthống sẽ thu được những thông tin đầy đủ, rõ ràng và tạo cơ sở để đánh giá một cáchtoàn diện

4 Đảm bảo tính công khai và tính phát triển

Đánh giá được tiến hành công khai, kết quả được công bố kịp thời, tạo ra động lực đểthúc đẩy đối tượng được đánh giá mong muốn vươn lên, có tác dụng thúc đẩy cácmặt tốt, hạn chế mặt xấu

5 Đảm bảo tính công bằng

Đảm bảo rằng những học sinh thực hiện các hoạt động học tập với cùng một mức độ

và thể hiện cùng một nỗ lực sẽ nhận được kết quả đánh giá như nhau

6 KTĐG kết quả học tập của học sinh phải bảo đảm độ tin cậy, tính giá trị, tính toàndiện về nội dung và các loại hình KTĐG

- Bài kiểm tra đạt được độ tin cậy với điều kiện sau:

+ Ít nhất trong hai lần kiểm tra khác nhau, cùng một học sinh phải đạt số điểm xấp xỉhoặc bằng nhau nếu bài kiểm tra có cùng một nội dung và mức độ khó tương đươngnhau

+ Nhiều giáo viên chấm cùng một bài đều cho điểm như nhau hoặc gần như nhau.+ Kết quả bài kiểm tra phản ánh đúng trình độ, năng lực của người học

- Khi ra đề giáo viên cần:

+ Giảm các yếu tố ngẫu nhiên, may rủi đến mức tối thiểu

+ Diễn đạt đề bài rõ ràng để học sinh hiểu đúng nội dung, yêu cầu của đề

+ Ra nhiều câu hỏi, bao quát tới mức tối đa các vấn đề cần kiểm tra

+ Câu hỏi kiểm tra đòi hỏi học sinh vừa phải ghi nhớ, vừa phải hiểu, vừa phải biếtvận dụng vào việc tiếp thu kiến thức mới vào cuộc sống

Trang 3

7 Kiểm tra, đánh giá phải bảo đảm kết hợp giữa sự đánh giá của giáo viên với sự tựđánh giá của học sinh.

Yêu cầu và đòi hỏi của KTĐG đặt ra là phát huy tính chủ động tích cực của học sinhtrong việc xác định mục đích, động cơ, thái độ và tâm lý trong học tập, biết tự đánhgiá kết quả học tập của mình một cách chủ động, không quá lo sợ kiểm tra dẫn tớihọc tập đối phó và gian lận trong thi cử

8 Các phương pháp kiểm tra, đánh giá càng đơn giản, tốn ít thời gian, sức lực và ítchi phí, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện cụ thể càng tốt

Đơn giản không có nghĩa là sơ sài, đơn điệu và buồn tẻ với câu hỏi của giáo viên vàtrả lời của học sinh nhằm tóm tắt những kiến thức có sẵn trong SGK và lời thầy giảngtrong vở ghi Bài kiểm tra đòi hỏi học sinh khả năng hiểu sâu sắc các kiến thức đãhọc và biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn

2 Định hướng chỉ đạo kiểm tra, đánh giá

a) Định hướng quản lý chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá

- Phải có sự hướng dẫn, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp QLGD

- Phải có sự hỗ trợ của đồng nghiệp, nhất là GV cùng bộ môn (coi trọng vai trò của các tổ chuyên môn, là nơi trao đổi kinh nghiệm giải quyết mọi khó khăn, vướng mắc).

b) Đối với bộ môn

- Phải đảm bảo sự cân đối các yêu cầu kiểm tra về kiến thức (nhớ, hiểu, vận dụng),

rèn luyện kỹ năng và yêu cầu về thái độ đối với học sinh và hướng dẫn học sinh biết

tự đánh giá kết quả học tập, rèn luyện năng lực tự học và tư duy độc lập (cả KT và KN).

- Khắc phục tình trạng thiên về kiểm tra ghi nhớ kiến thức; tăng cường ra đề “mở”, đề

tăng cường tính thực hành nhằm kiểm tra mức độ thông hiểu và vận dụng tổng hợp tri thức để giải quyết vấn đề; rèn luyện các kỹ năng và học sinh được tự do biểu đạt

chính kiến khi trình bày

- Chú ý khả năng trình bày nói và viết, đặc biệt là kỹ năng thực hành, vận dụng cácvấn đề đã học vào trong thực tiễn cuộc sống phù hợp với lứa tuổi, hình thành hành vi

và thói quen phù hợp với những giá trị đã học; giúp học sinh có sự thống nhất giữanhận thức và hành vi

* Mô tả về cấp độ tư duy

Nhận biết

Học sinh nhớ được (bản chất) những khái niệm cơ bản của chủ đề

và có thể nêu hoặc nhận ra các khái niệm khi được yêu cầu

Đây là bậc thấp nhất của nhận thức, khi học sinh kể tên, nêu lại,

nhớ lại một vấn đề, hay một tình huống.

Thông hiểu Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể sử dụng khi câu hỏi được đặt ra gần với các ví dụ học sinh đã được học trên lớp.Vận dụng ở cấp độ

thấp

Học sinh vượt qua cấp độ hiểu đơn thuần và có thể sử dụng cáckhái niệm của chủ đề trong các tình huống tương tự nhưng khônghoàn toàn giống như tình huống đã gặp trên lớp

Ở bậc nhận thức này, học sinh có thể sử dụng được kiến thức để

Trang 4

giải quyết 1 tình huống cụ thể.

Vận dụng ở cấp độ

cao

Học sinh có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản để giải quyếtmột vấn đề mới hoặc không quen thuộc chưa từng được học hoặctrải nghiệm trước đây, nhưng có thể giải quyết bằng các kỹ năng

và kiến thức đã được học ở mức độ tương đương Các vấn đề nàytương tự như các tình huống thực tế học sinh sẽ gặp ngoài môitrường lớp học

Trong dạy học và KTĐG để thuận lợi cho việc xác định mục tiêu nhận thức, các nhàgiáo dục đã đưa về các bậc:

- Biết (bậc 1): Với các động từ: nêu, liệt kê, trình bày, kể tên v.v

- Hiểu (bậc 2): Với các động từ: giải thích, phân biệt, tại sao, vì sao, hãy lí giải, vì sao nói v.v.

- Vận dụng (bậc 3): Với các động từ: so sánh, phân tích, bình luận, nhận xét, vận dụng, đánh giá vv…

Trang 5

Phần thứ haiQUY TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra;

Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra;

Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra;

Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận;

Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm;

Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra

Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi họcxong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biênsoạn đề kiểm tra cần căn cứ

1 Yêu cầu của việc kiểm tra

2 Căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình

3 Thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp

Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra

- Đề kiểm tra tự luận;

- Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;

- Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạngtrắc nghiệm khách quan

Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra

KHUNG MA TRÂN ĐỀ KIỂM TRA

(Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)

Chuẩn KT, KN cần kiểm tra

Chuẩn KT, KN cần kiểm tra

Chuẩn KT, KN cần kiểm tra

Chuẩn KT, KN cần kiểm tra

Chủ đề n Chuẩn KT, KN

cần kiểm tra

Chuẩn KT, KN cần kiểm tra

Chuẩn KT, KN cần kiểm tra

Chuẩn KT, KN cần kiểm tra

Trang 6

Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận

a) Các yêu cầu đối với câu hỏi có nhiều lựa chọn

1 Câu hỏi phải đánh giá những nội dung cơ bản của chương trình;

2 Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểmtương ứng;

3 Câu dẫn đặt ra phải là một câu hỏi trực tiếp hoặc một câu chưa hoàn chỉnh (bỏ lửng);

4 Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;

5 Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;

6 Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiếnthức;

7 Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của họcsinh;

8 Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi kháctrong bài kiểm tra;

9 Giữa nội dung của câu dẫn và phần lựa chọn phải thống nhất, phù hợp;

10 Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, tránh tạo phương án đúng quá khác biệt vớicác phương án nhiễu;

11 Sắp xếp các phương án theo thứ tự ngẫu nhiên, tuyệt đối không đưa ra phương án

“Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.

b) Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận

1 Câu hỏi phải đánh giá những nội dung cơ bản của chương trình;

2 Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểmtương ứng;

3 Câu hỏi phải thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;

4 Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiệnyêu cầu đó;

5 Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;

6 Yêu cầu học sinh phải am hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;

7 Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải trong sáng, diễn đạt được hết những yêu cầucủa cán bộ ra đề đến học sinh;

8 Câu hỏi nên nêu rõ các vấn đề: Độ dài của bài luận; Mục đích bài luận; Thời gian

để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt

9 Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm củamình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên những lậpluận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứkhông chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó

Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

- Nội dung: khoa học và chính xác;

- Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;

Trang 7

- Phù hợp với ma trận đề kiểm tra.

Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

1 Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm

- Phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án

- Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác

2 Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề:

- Xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không?

- Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không?

- Số điểm có thích hợp không?

- Thời gian dự kiến có phù hợp không?

3 Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chươngtrình và đối tượng học sinh ( nếu có điều kiện )

4 Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm

Kĩ thuật Rubric là một tập hợp các nguyên tắc nhằm đưa ra những mong đợi về mỗi

mức độ thành tích cần đạt đối với câu hỏi: kém, yếu, trung bình, khá và giỏi hoặc yếu, đạt, tốt Qua đó cung cấp minh chứng có được từ bài kiểm tra về kết quả học tập

của học sinh Đây là công cụ giúp giáo viên có thể tạo được sự kết nối giữa đánh giá,phản hồi và việc dạy, học Công cụ này có thể chuyển thông tin nhiều nhất đến họcsinh, cha mẹ và giáo viên về kết quả học tập và kết quả dạy học

* Kĩ thuật xây dựng ma trận đề kiểm tra

Bước 1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương…) cần kiểm tra

Bước 2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy

Cần lưu ý:

- Khi viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:

+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trình môn học Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình và làm cơ

sở để hiểu được các chuẩn khác

+ Mỗi một chủ đề đều phải có những chuẩn đại diện được chọn để đánh giá

+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề tương ứng với thời lượng quy định trongphân phối chương trình dành cho chủ đề đó

Bước 3 QĐ phân phối tỷ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề

Bước 4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra

Bước 5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với

Bước 6 Tính số điểm, số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng

Bước 7 Tính tổng số điểm và số câu hỏi cho mỗi cột

Bước 8 Tính tỷ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột

Bước 9 Đánh giá lại ma trận và có thể chỉnh sửa nếu thấy cần thiết

Trang 8

Ngày 28 -29/9/2012

TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG

Chương I: PHÁT TRIỂN TÂM LÝ Ở TRẺ VỊ THÀNH NIÊN

* Các giai đoạn:

1 Đầu vị thành niên (10-14 tuổi)

2 Giữa vị thành niên (14-16 tuổi)

3 Cuối vị thành niên (16-18 tuổi)

* Khái niệm Trẻ em & Vị thành niên Trẻ em:

- Việt Nam: Dưới 16 tuổi

- Công ước Quốc tế về trẻ em: Dưới 18 tuổi

- Vị thành niên: Từ 10 – 18 tuổi

* Đặc điểm chung về phát triển sinh lý:

1 Đầu vị thành niên (10-14 tuổi)

* Hứng thú nghề nghiệp

- Hầu như quan tâm đến hiện tại và tương lai gần

- Năng lực làm việc tăng hơn

* Đạo đức và tự định hướng

- Thử nghiệm các luật lệ và giới hạn

- Có đôi khi thử hút thuốc, uống rượu, hoặc các chất kích thích

- Có thể suy nghĩ trừu tượng

2 Giữa vị thành niên (14-16 tuổi)

- Phát triển thần tượng và lựa chọn các mẫu hình lý tưởng

- Hiểu về lương tri

- Tự đặt ra được mục tiêu

- Quan tâm đến lý lẽ đạo đước

3 Cuối vị thành niên (16-18 tuổi)

* Hứng thú nghề nghiệp

- Bận tâm nhiều về tương lai

- Suy nghĩ về vai trò của mình trong cuộc sống

* Đạo đức và tự định hướng

- Có sự anh minh, hiểu biết sâu sắc

Trang 9

- Nhấn mạnh đến chân giá trị và tự trọng

- Đặt ra mục tiêu và hiện thực hóa mục tiêu

- Chấp nhận các thể chế, quy tắc xã hội và truyền thống văn hóa

- Tự điều chỉnh các ý niệm về giá trị bản thân

Chương II: CON ĐƯỜNG DẪN ĐẾN NHỮNG ỨNG XỬ TIÊU CỰC

- Muốn đựợc chú ý là nhu cầu, động cơ phổ biến ở bất cứ đứa trẻ nào

- Khi không có đủ sự chú ý, trẻ sẽ tìm cách có được sự chú ý Các em thực hiện việc này bằng cách nào?

- Những hành vi tiêu cực sẽ phát triển khi trẻ không nhận được đủ sự chú ý vào những hành vi tích cực của nó

- Nếu không thu hút được sự chú ý thông qua việc đạt được điểm cao, thành tích thể thao, hoạt động nhóm lành mạnh thì trẻ VTN sẽ làm bằng cách tiêu cực khác

2 Thể hiện quyền lực

- Cá nhân cảm nhận được quyền lực của mình khi anh ta thấy anh ta có tác động, ảnh hưởng đến người khác

- Trong bức ảnh này, ai ảnh hưởng đến ai

- Trẻ cãi lại, trêu ngươi, thách thức đem lại cho các em cảm giác kiểm soát tình huống, tác động gây ảnh hưởng với cha mẹ và người lớn

- Phá bỏ qui tắc: tạo cảm giác quyền lực, trẻ trở nên có quyền tự quyết định

- Trẻ có xu hướng khám phá xem mình “mạnh” đến mức nào Các em thử thách giới hạn của người lớn (Ví dụ từ học viên?)

- Trong một số trường hợp, đằng sau hành vi đó là suy nghĩ : “Mình trở nên quan trọng nếu mình điều khiển người khác và có những gì mình muốn”

3 Trả đũa

- Trẻ VTN cho rằng “Mình cảm thấy bị tổn thương vì không đựợc đối xử tôn trọng, công bằng, mình phải đáp trả”

- Trả đũa như là cách đòi lại sự công bằng

- Có nhiều cách để trả đũa: bằng hành động, bằng lời nói, bằng sự im lặng, bằng việc

từ chối hợp tác, bằng cái nhìn và cử chỉ thù địch, v.v

- Những hành động này thường đi kèm với những cảm xúc: chán nản, phiền muộn, tức giận

4 Thể hiện sự không thích hợp

- Hành vi thể hiện: rút lui, né tránh thất bại vì cảm thấy nhiệm vụ quá sức so với

mong mỏi của cha mẹ, thầy cô

- Ví dụ, trẻ VTN thể hiện: “Con không giải được bài đó đâu!”, “Con đã bảo là không làm được đâu vì con rất dốt môn này”

- Khi đó, trẻ VTN đang cảm thấy rất chán nản

Trang 10

* Các con đường dẫn đến việc trẻ hình thành các hành vi không phù hợp

- Thiếu kỹ năng

- Muốn có sự chú ý tích cực, khen ngợi từ phía người khác

- Khi người lớn vô tình củng cố các hành vi tiêu cực

Chương III : CÁC RỐI LOẠN TÂM LÝ

VÀ CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TÂM THẦN THƯỜNG GẶP Ở TRẺ VTN

•Buồn hoặc vô vọng

• Cáu kỉnh, tức giận hoặc hậnthù

• Hay khóc hoặc sướt mướt

• Thu mình khỏi bạn bè và gia đình

• Mất hứng thú trong các hoạt động

• Thay đổi thói quen ăn và ngủ

* Các biểu hiện nghi ngờ trầm cảm

• Các hành vi vô thức bộc lộ ra bên ngoài

• Các hành vi tội phạm

• Hành vi vô trách nhiệm

• Học tập ở trường kém, lưu ban

• Tách ra khỏi gia đình và bạn, dành nhiều thời gian một mình

• Dùng rượu hoặc các chất không hợp pháp

* Hỗ trợ

• Thấu hiểu

• Khuyến khích các hoạt động thể chất

• Khuyến khích các hoạt động xã hội

• Duy trì can thiệp

• Dạy trẻ các kĩ năng

• Xây dựng hệ thống liên lạc giữa gia đình và nhà trường

Trang 11

• Học về trầm cảm

* Những dấu hiệu báo động tự tử ở VTN

• Nói hoặc đùa về việc sẽ tự tử

• Nói về chết một cách tích cực hoặc lãng mạn hóa việc chết

• Viết chuyện, thơ về cái chết, việc chết hoặc tự tử

• Tham dự các hành vi liều lĩnh hoặc có rất nhiều lần bị tai nạn dẫn đến thương tích; tự làm đau bản thân

* Hỗ trợ

• Lắng nghe cẩn thận và tôn trọng

• Không coi thường cảm xúc của trẻ

• Giúp trẻ hiểu rằng các cảm xúc khó chịu, không thoải mái về cơ thể, hình thức,

sự chấp nhận của bạn bè và sự không chắc chắn là phần tự nhiên của tuổi VTN

• Giúp trẻ dò theo lo âu trong từng tình huống và các trải nghiệm của trẻ VTN

• Đảm bảo với trẻ khi lớn dần, trẻ VTN sẽ có những kĩ thuật khác nhau để xử trístress và lo âu

• Gợi lại cho trẻ VTN những lần trẻ ban đầu sợ nhưng vẫn kiểm soát tốt và bước vào tình huống mới đó

• Khen ngợi, khuyến khích trẻ VTN khi trẻ tham dự tình huống dù ban đầu không thoải mái

• Trẻ VTN cần được giới thiệu đến gặp các cán bộ tâm lý lâm sàng, bác sĩ tâm thần

+ Can thiệp/trị liệu

• Luyện tập, giáo dục cho trẻ các kĩ năng ngôn ngữ, nhận thức, xã hội và kĩ năng

tự phục vụ bản thân

• Hướng dẫn, tư vấn cha mẹ trẻ để hỗ trợ trẻ

- Chậm phát triển tinh thần (thiểu năng trí tuệ)

+ Dấu hiệu

• Mức nhẹ: thiếu sự tò mò, tìm tòi và có hành vi tĩnh, chậm chạp

Mức nặng: có hành vi nhi hóa, hành vi như trẻ em trong suốt đời.

+ Can thiệp/trị liệu

• Mục tiêu: Phát triển những tiềm năng mà cá nhân có được.

• Hoạt động: Giáo dục đặc biệt và huấn luyện các kĩ năng xã hội sớm

• Cần có chuyên gia đánh giá và giáo dục

Trang 12

Chương 4: VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG

1.Vai trò và trách nhiệm của cán bộ tư vấn tâm lý học đường.

- Sứ mệnh: tạo điều kiện phát triển cá nhân/xã hội, học tập, nghề nghiệp của mỗi học

sinh thông qua hướng dẫn, tư vấn, nỗ lực hợp tác giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng

- Mục tiêu: giúp học sinh xác định hứng thú và khả năng của mình, nâng cao tính

hiệu quả, tính độc lập, thể hiện và kiểm soát bản thân, ra quyết định chính xác, giải quyết xung đột, giảm bớt những thiếu hụt của cá nhân, phát triển những khả năngriêng biệt và xây dựng nền tảng của những công dân có trách nhiệm ở mỗi học sinh

- Công việc: hỗ trợ tâm lý học sinh một cách chuyên nghiệp

• Hỗ trợ tạo ra một môi trường học tập an toàn và đáp ứng nhu cầu của từng học sinh nhờ các chương trình phòng ngừa và can thiệp tâm lý

• Giúp các em đạt được sự phát triển cá nhân tối ưu, lĩnh hội được các kĩ năng xãhội và các giá trị tích cực

• Giúp các em nhận thức được bản thân của mình, thành thục các kĩ năng xã hội,kiểm soát và quản lý bản thân, có khả năng dẻo dai, kiên cường, đặt ra các mụctiêu nghề nghiệp phù hợp và lập kế hoạch thực hiện

• Sẵn sàng hỗ trợ khủng hoảng

2 Một số kỹ năng tham vấn cơ bản

1 Kỹ năng nhận diện

2 Kỹ năng giao tiếp không lời – có lời

3 Kỹ năng chú tâm – quan sát

Trang 13

Ngày 30/6/2012

PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

BÀI 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG

VỀ CÔNG TÁC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

1.Quan niệm về tuyên truyền, phổ biến,GDPL

a) Tuyên truyền pháp luật

- Tuyên truyền là việc giải thích rộng rãi để thuyết phục mọi người tán thành,ủng hộ, làm theo

- Đem chính sách, chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nướcphổ biến và giải thích cho đông đảo quần chúng biết và động viên mọi người thựchiện

b) Phổ biến pháp luật:

- Phổ biến pháp luật có điểm khác tuyên truyền pháp luật ở chỗ tính động viên,thuyết phục của phổ biến pháp luật không cao như tuyên truyền Mặt khác, phổ biếnpháp luật mang tính tác nghiệp, truyền đạt nội dung pháp luật cho các đối tượng xácđịnh hơn tuyên truyền pháp luật

- Phổ biến pháp luật là nhằm cho đối tượng cụ thể hiểu thấu suốt các quy địnhcủa pháp luật để thực hiện pháp luật trên thực tế Phổ biến pháp luật thường thôngqua các hội nghị, các cuộc tập huấn

Trang 14

- Hiện nay, có quan niệm đồng nhất giáo dục pháp luật với hoạt động giảng dạy pháp luật được thực hiện trong nhà trường Hiểu như vậy về giáo dục pháp là chưa đủ, theonghĩa hẹp Giảng dạy pháp luật trong trường học được thực hiện đối với một nhóm đối tượng nhất đinh trong xã hội với những điều kiện nhất định về chương trình, nội dung, đội ngũ giáo viên, phương tiện, phương pháp giảng dạy Giảng dạy pháp luật làmột trong các hình thức giáo dục pháp luạt cơ bản ở nước ta hiện nay.

2 Mục đích phổ biến, GDPL

- Hình thànhlàm sâu sắc và từng bức mở rộng hệ thống tri thức pháp luật cho công dân

- Hình thành lòng tin vào pháp luật

- Hình thành động cơ, hành vi tích cực theo pháp luật

* Khi tiến hành GDPL phải hướng vào cả ba mục đích nêu trên chứ không phải qua trình tác động rời rạc, theo từng công đoạn, trước hết là tang bị tri thức, sau đó là bồi dưỡng tình cảm và cuối cùng mới là giáo dục thói quen xử sự hợp pháp.

3 Chủ thể trực tiếp phổ biến giáo dục pháp luật.

4 Bốn nhóm nội dung cơ bản

+ Tuyên truyền miệng về PL

+ PBGDPL trên các phương tiện thông tin đại chúng

+ Biên soạn, phát hành các loại tài liệu

+ Giảng dạy PL: chính khóa và ngoại khóa

+ Tổ chức các hình thức thi tìm hiểu PL…

6 Đối tượng PBGDPL trong ngành giáo dục:

- Đối tượng PBGDPL trong ngành giáo dục có thể được phân thành hai nhóm chính: người học và cán bộ, công chức, người lao động Ở đây đối tượng của chúng ta là người học Như vậy từ trẻ em mầm non, mẫu giáo đến học sinh tiểu học, trung hoc,

Trang 15

sinh viên đại học, cao đẳng là một quá trình pháp triển lâu dài liên tục về thể chất cũng như tư duy nhận thức, kinh nghiệm sống cùng với việc ngày càng mở rộng các quan hệ xã hội Nếu như học sinh tiểu học còn nhỏ bé về thể chất, nông cạn về tư duynhận thức, nghèo nàn về vốn sống thì những điều ấy ngày càng được bồi đắp qua trung học cơ sở, THPT và đi tới hoàn thiện khi lên đến đại học.

Bài 2 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PL CHO HỌC SINH TRONG MÔN GDCD Ở THCS

* Các yếu tố của dạy học tích cực:

1 HS được nói, nghe, viết, đọc, phản ánh

2 Học sinh: khám phá, xử lý, áp dụng thông tin

3 GV: Tạo điều kiện, thu hút học sinh tham gia, phát triển các kỹ năng của họcsinh

* Một số kĩ thuật dạy học tích cực

1 Kĩ thuật chia nhóm

Có nhiều cách chia nhóm khác nhau:

• Theo số điểm danh, theo các màu sắc, theo các loài hoa, các mùa trong năm,…

• Theo biểu tượng

2 Kĩ thuật giao nhiệm vụ

- Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng:

+ Nhiệm vụ giao cho cá nhân/nhóm nào?

+ Nhiệm vụ là gì?

+ Địa điểm thực hiện nhiệm vụ ở đâu?

+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu?

+ Phương tiện thực hiện nhiệm vụ là gì?

Ngày đăng: 21/06/2021, 05:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w