Qua lời hát quá giang Nên tôi phải luỵ đò Cách con sông nên tôi phải luỵ đò Bởi ông trời tối, phải luỵ cô bán hàng Chả nên gia thất thì về Ở làm chi mãi cho chúng chê, bạn cười Tôi chắp [r]
Trang 2- Thuộc sân khấu kịch hát
Trang 3- Phần quan trọng nhất
của một vở chèo là kịch bản (tích chèo).
- Mỗi vở chèo thường có một hoặc một vài cảnh đặc sắc.
Trang 4Vở chèo “Lưu Bình- Dương Lễ”
Trang 5Trích đoạn “Thị Màu lên chùa” (“Quan âm Thị Kính”)
Trang 6Trích đoạn “Tuần Ti- Đào Huế” (“Chu Mãi Thần”)
Trang 7- Đạo cụ quan trọng nhất của chèo là chiếc quạt
Trang 8- Nhạc cụ chèo:
Sáo
Nhị
Trống
Trang 10* Tóm tắt:
Trang 11Kim Nham - ngụ học ở Tràng An, được viên huyện Tể
gả con gái là Xuý Vân.
Trang 12Xuý Vân là cô gái đảm đang, khéo léo, luôn mơ ước mái
ấm gia đình “chồng cày vợ cấy”
Trang 13Kim Nham lên Tràng An “dùi mài kinh sử”, để Xuý Vân trong cảnh cô đơn Gã nhà giàu Trần Phương lợi dụng
dụ dỗ Xuý Vân.
Trang 14Trần Phương xui Xuý Vân giả dại để được Kim Nham trả
tự do Nhưng sau đó hắn đã bở rơi nàng Xuý Vân trở thành điên thật Vì bế tắc, nàng đã nhảy xuống sông tự vẫn.
Trang 15Kể về việc Xuý Vân giả dại buộc Kim Nham phải trả nàng về nhà, để đi
theo Trần Phương.
Trang 16a Qua lời nói lệch, vỉa
Đau thiết thiệt van,
Tôi kêu đò, đò nọ không thưa
Tôi càng chờ càng đợi, càng trưa chuyến đò.
Đau thiết thiệt van,
Tôi kêu đò, đò nọ không thưa
Tôi càng chờ càng đợi, càng trưa chuyến đò.
Trang 17a Qua lời nói lệch, vỉa
Đau thiết thiệt van,
se duyên vợ chồng
- Tiếng gọi đò tha thiết:
+ hình ảnh cô gái càng chờ đợi, con đò càng không tới cụ thể hoá sự
bẽ bàng, lỡ dở của Xuý Vân
+ hình ảnh ẩn dụ:
chuyến đò nhân duyên
Tâm trạng đau khổ vì mối
tơ duyên, thiết tha với hạnh phúc nhưng vô vọng
Trang 18b Qua lời hát quá giang
Nên tôi phải luỵ đò
Cách con sông nên tôi phải luỵ đò
Bởi ông trời tối, phải luỵ cô bán hàng
Chả nên gia thất thì về
Ở làm chi mãi cho chúng chê, bạn cười
Tôi chắp tay lạy bạn đừng cười
Tôi không trăng gió lại gặp người gió trăng Gió trăng thời mặc gió trăng
Ai ơi giữ lấy đạo hằng chớ quên”
Trang 19b Qua lời hát quá giang Thể hiện tâm trạng đầy
mâu thuẫn, bối rối của Xuý Vân:
+ đi theo Trần Phương nhưng lại khuyên người người ta giữ lấy đạo
hằng
=> Mâu thuẫn giữa tình cảm thực, khát vọng được giải
phóng với ý thức về đạo đức của người phụ nữ trong
XHPK
Nên tôi phải luỵ đò
Cách con sông nên tôi phải luỵ đò
Bởi ông trời tối, phải luỵ cô bán
hàng
Chả nên gia thất thì về
Ở làm chi mãi cho chúng chê, bạn
cười
Tôi chắp tay lạy bạn đừng cười
Tôi không trăng gió lại gặp người gió
trăng
Gió trăng thời mặc gió trăng
Ai ơi giữ lấy đạo hằng chớ quên”
+ muốn bỏ Kim Nham
để đi theo tình cảm riêng nhưng lại sợ mọi người chê cười
Trang 20c Qua lời hát điệu con gà rừng
Con gà rừng ăn lẫn với công
Đắng cay chẳng có chịu được, ức
Để anh đi gặt, để nàng mang cơm
Bông bông dắt, bông bông díu
Xa xa lắc, xa xa líu
Láng giềng ai hay, ức bởi xuân huyên
Con gà rừng ăn lẫn với công
Đắng cay chẳng có chịu được, ức
Để anh đi gặt, để nàng mang cơm
Bông bông dắt, bông bông díu
Xa xa lắc, xa xa líu
Láng giềng ai hay, ức bởi xuân huyên
Trang 21c Qua lời hát điệu con gà rừng
- “Gà rừng ăn lẫn với công” -> hình
ảnh ẩn dụ cho sự không hoà hợp
giữa hai vợ chồng
-> Nỗi ấm ức, đau khổ khi thấy mình lạc lõng, vô
nghĩa trong gia đình Kim Nham
- Câu hát dồn dập, ngắt đoạn ngắn, mạnh
- Điệp ngữ, điệp câu
Khát vọng được vượt thoát nhưng không nhận được
sự đồng cảm từ gia đình, cộng đồng
Trang 22- Mâu thuẫn giữa khát vọng và
thực tế:
Có một gia đình đầm ấm, cùng nhau
lao động, sẻ chia ngọt bùi
Kim Nham mải mê giấc mộng công danh, để nàng trong cô đơn.
Tâm trạng bi kịch.
Trang 23d Qua lời hát sắp
Con cá rô nằm vũng chân trâu
Để cho năm bảy cần câu châu vào!
- Hình ảnh ẩn dụ, gợi không gian sống cạn hẹp và
Trang 24Thể hiện:
=> Những hình ảnh ng ợc đời , trớ trêu.
Hình ảnh xã hội với những sự điên
đảo, đúng sai, thực giả lẫn lộn.
Tâm trạng rối bời, đau khổ, mất ph ơng h
ớng
Giả điên
Để v ợt thoát khỏi sự ràng buộc của lễ
giáo phong kiến.
Để v ơn tới những ớc mơ, khát vọng riêng t
Trang 25* Lời hát ng ợc:
Chuột đậu cành rào, muỗi ấp cánh dơi,
Ông Bụt kia bẻ cổ con nai,
Cái trứng gà mà tha con quạ lên ngồi trên cây.
ở trong đình có cái khua, cái nhôi,
ở trong nón có cái kèo , cái cột,
ở d ới sông có cái phố bán bát,
Lên trên biển ta đốn gỗ làm nhà,
Con vâm kia ấp trứng ba ba,
C ỡi con gà mà đi đánh giặc!
Trang 262 Tình cảnh đáng thương của Xuý Vân.
- Cuộc hôn nhân với Kim Nham là do cha
mẹ sắp đặt vội vàng, hoàn toàn không có
tình yêu.
- Mơ ước làm người vợ tốt, với ước mơ gia đình đầm ấm hạnh phúc >< mộng công
danh của Kim Nham > Bi kịch.
- Gặp Trần Phương, tưởng gặp được tri kỷ,
tìm được tình yêu, hạnh phúc, nhưng lại bị phụ tình.
- Chết một cách đáng thương.
Trang 27=> Tình trạng đau khổ, bế tắc, bi kịch của Xuý Vân có nguyên nhân từ xã hội:
+ Chế độ hôn nhân: “Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy”.
+ Quan niệm “tam tòng”, không có chỗ cho một Xuý Vân tự do “tháo cũi sổ lồng”, tự do yêu đương để được hưởng hạnh phúc.
=> Thái độ của tác giả dân gian: Cảm thông cho Xuý Vân
-> Cách nhìn nhận, đánh giá con người mang tính nhân đạo sâu sắc.
Trang 283 Nghệ thuật diễn tả tâm trạng
- Diễn tả hoàn cảnh lỡ làng, bẽ bàng của Xuý Vân bằng tiếng gọi đò tha thiết + lời than thở ở đầu tác phẩm
- Những câu hát giàu hình ảnh, nhiều ngụ ý, thể
hiện tâm trạng đầy bối rối, mâu thuẫn
- Sự đan cài giữa những câu hát tỉnh và những câu hát dại, đặc biệt là những câu hát ngược
=> chân dung Xuý Vân đau khổ, bi kịch
Trang 29Qua những hình ảnh ẩn dụ khi thì kín đáo, khi thì bóng bẩy và các điệu hát chèo phong phú
đã bộc lộ sống động tâm trạng rối bời đầy bi kịch của nhân vật.
Tổng Kết:
*
1 Nghệ thuật:
III
Trang 30=> Tố cáo xã hội phong kiến suy tàn.
Phản ánh số phận đau khổ của ng ời phụ nữ trong xã hội phong kiến.
2 Nội dung
Khát vọng của ng ời phụ nữ về tình yêu, hạnh phúc lứa
đôi.
Trang 31Bài tập nâng cao
Em thấy chèo khác ca kịch cải l ơng, tuồng, ca kịch hiện đại nh thế nào?
Trang 32So s¸nh ba thÓ lo¹i: chÌo, tuång, c¶i l ¬ng:
* Gièng nhau:
- ThÓ lo¹i kÞch h¸t.
- Cã tÝch truyÖn.
- KÕt hîp kÞch b¶n víi diÔn xuÊt.
- Nãi vÒ c¶nh sinh ho¹t vµ ®iÓn h×nh con ng
êi ViÖt Nam .
Trang 33So sánh 3 thể loại: Chèo,tuồng, cải l ơng.
Nam bộ, Nam Trung Bộ
Nam Bộ, Nam Trung bộ
Bắc bộ, Bắc Trung Bộ Vùng miền
Du nhập từ TQ
nh h ởng của
Ả kinh k ch (TQ) ị
Nguồn gốc bản địa
Nguồn gốc
Thế k XIX - ỉ XX
Th k XIII ế ỉ
Th k X - XI ế ỉ Thời gian ra đời
Cải l ơngTuồng