1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

tham luan vat li cuc hay

34 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi Mới Đồng Bộ Phương Pháp Giảng Dạy Và Kiểm Tra Đánh Giá Đối Với Việc Nâng Cao Chất Lượng Học Sinh Khá Giỏi
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giaỉ pháp đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao tỉ lệ và chất lượng học sinh khá giỏi - Các biên pháp học phântra hóa đối giá tượng: Trong các kì thidạy hoặc kiểm đánh thường kỳ, một t[r]

Trang 1

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO ĐẾN VỚI BUỔI HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ: “ ĐỔI MỚI ĐỒNG BỘ

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ”

THAM LUẬN

“ ĐỔI MỚI ĐỒNG BỘ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ PHƯƠNG

PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

HỌC SINH KHÁ GIỎI”

Trang 2

Trong thời đại ngày nay, với những đòi hỏi ngày càng lớn về khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, hội nhập quốc tế, thì việc đào tạo

ra những con ng ời có năng lực, phát triển toàn diện cả trí tuệ tâm hồn, thể chất, nhân cách và có tiềm năng cạnh tranh trí tuệ trong bối cảnh thế giới đang h ớng tới nền kinh tế tri thức là một vấn đề vô

cùng quan trọng Vỡ vậy, nõng cao chất lượng dạy và học chớnh là mục tiờu cơ bản của ngành giỏo dục và đào tạo trong giai đoạn

mới Cỏch dạy học và kiểm tra đỏnh giỏ truyền thống đó tỏ ra bất cập trong việc hướng dẫn học sinh tiếp thu tri thức Vỡ vậy, đổi mới đồng bộ phương phỏp dạy học là yờu cầu cấp thiết trong nghề giỏo dục hiện nay

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

So với các bộ môn khoa học khác, môn Ngữ văn là môn có

nhiều nét đặc thù, vì đó là môn nghệ thuật tư duy hình tượng, nên có cái khó riêng trong tiếp cận và khai thác Mặt khác, đây

là môn học quan trọng trong việc giáo dục nhân cách học sinh nhưng khả năng ứng dụng để làm ra sản phẩm về vật chất

không nhiều Vì vậy thực tế trong các trường Phổ thông hiện nay chất lượng môn Ngữ văn không cao Chính vì vậy, đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá là việc làm cần thiết Nhất là đối với việc nâng cao chất lượng học sinh khá giỏi

Vậy đến với buổi hội thảo về đổi mới đồng bộ phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá, tôi xin được trình bày một vài

ý kiến nhỏ về : “ Đổi mới đồng bộ phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá đối với việc nâng cao chất lượng học sinh khá giỏi”,

Trang 4

Trước khi đi vào nội dung chính, tôi xin trình bày khaí niệm :

Đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học : Là đổi mới đồng bộ từ

công tác quản lí của các cấp lãnh đạo đến việc thực hiện có trách nhiệm của các thầy cô giáo và thay đổi nhận thức của học sinh về phương pháp học tập trong đó đề cao khả năng

tự học, tự nghiên cứu.

Trang 5

I Thực trạng vấn đề chất lượng dạy và học mụn Ngữ văn ,chất lượng học sinh khỏ giỏi và kiểm tra đỏnh giỏ ở trường ta

B NỘI DUNG :

1 Những thuận lợi:

a Phía giáo viên:

- ý thức tốt về nghề nghiệp, nhịêt tình tự giác, có chí tiến thủ, đ ợc

đào tạo chính quy, đáp ứng đ ợc yêu cầu về trình độ

- Đ ợc sự quan tâm th ờng xuyên của cấp trên: nh việc trang bị máy móc, thiết bị dạy học, đặc biệt là công nghệ thông tin

- Th ờng xuyên tham gia các lớp tập huấn để trao đổi nâng cao tay nghề.

- Rất tớch cực tham gia cỏc hoạt động để nõng cao tay nghề như dự giờ đồng nghiệp, tự học kiến thức chuyờn mụn và mỏy múc.

- Ít nhiều đó học hỏi được một số kinh nghiệm về phương phỏp dạy

và ụn thi đối với học sinh khỏ, giỏi

Trang 6

- §¹i bé phËn häc sinh tÝch cùc tù gi¸c, bước đầu cã hiểu biết

về cách học theo phương pháp mới trong lÜnh héi tri thøc ( nh

Trang 7

- §«i ngò cã sù ph©n ho¸ vÒ tuæi t¸c Mét sè gi¸o viªn trÎ

kinh nghiÖm gi¶ng d¹y cßn Ýt C¸c gi¸o viªn tuæi cao th× tiÕp

thu c«ng nghÖ th«ng tin cßn chËm

2 Nh÷ng khã kh¨n:

a Gi¸o viªn:

- Xuất phát từ việc nhiều học sinh chưa thật sự quen với phương

pháp học mới , còn rụt rè, chưa thật sự tích cực trong việc chuẩn bị bài ở nhà và xây dựng bài trên lớp, nên đa số giáo viên còn quan tâm đến việc hoàn thành bài dạy của mình là truyền đạt cho hết nội dung quy định trong chương trình và sách giáo khoa, cố gắng làm cho mọi học sinh hiểu và nhớ những điều mình giảng, dẫn đến hạn chế chất lượng, hiệu quả dạy và học, không đáp ứng yêu cầu phát triển năng động của xã hội hiện đại của học trò

I Thùc tr¹ng vấn đề chất lượng dạy và học môn Ngữ văn ,chất

lượng học sinh khá giỏi và kiểm tra đánh giá ở trường ta

Trang 8

- Có một bộ phận học sinh còn ỷ lại, thụ động trong tiếp thu kiến thức, ch a chịu soạn bài, học bài tr ớc khi đến lớp nên việc học theo

ph ơng pháp mới gặp nhiều khó khăn.

2 Những khó khăn:

b.Phía học sinh :

- Rất nhiều học sinh cũn đối phú, học tủ, học thuộc lũng để đối

phú với cỏc kỳ thi, cũn việc sỏng tạo, tư duy cũn ớt Điều đú đó

ảnh hưởng lớn đến chất lượng bộ mụn

Đú là những khú khăn giỏo viờn gặp phải khi thực hiện đổi mới phương phỏp

- Mặt khỏc, số lượng học sinh chọn thi khối A,B cũn nhiều, nờn

cỏc em học mụn Ngữ văn chỉ qua loa, phấn đấu đạt điểm trung bỡnh chứ khụng thật sự hứng thỳ học tập

I Thực trạng vấn đề chất lượng dạy và học mụn Ngữ văn ,chất

lượng học sinh khỏ giỏi và kiểm tra đỏnh giỏ ở trường ta

Trang 9

3 Số lượng và chất lượng học sinh khá giỏi môn Ngữ văn những năm vừa qua:

-Trong năm năm trở lại đây, số lượng học sinh khá giỏi cũng có chiều hướng tăng Các năm học và khối lớp đều đạt từ 30 % trở lên Nhưng học sinh thật sự đạt được những yêu cầu kiến thức và kỹ năng để thi các kỳ thi đại học và cao đẳng còn ít

- Đội tuyển học sinh giỏi cấp tỉnh cũng có thành tích nhưng giải chính thức còn

ít , chất lượng giải chưa cao:

Theo ý kiến của tôi , nguyên nhân của chất lượng học sinh khá giỏi còn hạn chế như trên, không phải do kiến thức của giáo viên , vì trên thực tế, rất nhiều bộ môn , giáo viên đã có nhiều cố gắng và đạt giải cao trong các kỳ thi giáo viên giỏi cấp tỉnh, mà nên chăng, ta cũng nghĩ tới sự hạn chế của phương pháp dạy và học Vậy thì việc đổi mới đồng bộ phương pháp dạy , học và kiểm tra đánh giá là tối cần thiết

I Thùc tr¹ng vấn đề chất lượng dạy và học môn Ngữ văn ,chất lượng học sinh khá giỏi và kiểm tra đánh giá ở trường ta

Trang 10

II Một số giải pháp để thực hiện đổi mới đồng bộ phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá

1 Giaỉ pháp đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao tỉ lệ và chất lượng học sinh khá giỏi

Trong các kì thi hoặc kiểm tra đánh giá thường kỳ, một thực tế cho thấy trình độ học sinh phân hóa thành 3 nhóm: nhóm khá giỏi,

nhóm trung bình, nhóm yếu Thực tế ấy đưa đến một kết luận:

dạy học phân hóa theo đối tượng là đòi hỏi khách quan

- Các biên pháp dạy học phân hóa đối tượng:

+ Trong giáo án của mình, giáo viên cần chuẩn bị kỹ lưỡng kế

hoạch bài giảng, có hệ thống câu hỏi phát hiện, gợi mở và khắc sâu phù hợp 3 đối tượng học sinh, nhằm kích thích học sinh tham gia vào bài học

+Khi thực hiện tiết dạy, điều chỉnh tốc độ truyền tải phù hợp để các đối tượng học sinh theo kịp , nếu nhanh hoặc chậm quá, một số đối tượng sẽ chán nản

+ Các tiết học cần có kiến thức mở rộng cho đối tượng học sinh

khá giỏi nâng cao hiểu biết và biết hướng kiến giải các vấn đề đời sống thì bài văn nghị luận sẽ có kiến thức sâu hơn

Trang 11

II Một số giải pháp để thực hiện đổi mới đồng bộ phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá

1 Giaỉ pháp đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao tỉ lệ và chất lượng học sinh khá giỏi

- Trong việc đổi mới phương pháp dạy học không thể thiếu sự ứng dụng công nghệ thông tin, bởi vì dạy giáo án điện tử có rất nhiều ưu thế trong khai thác tư liệu , thông tin, hình ảnh để học sinh hiểu kỹ bài hơn

- Tuy nhiên, chuẩn bị một bài giảng ứng dụng công nghệ thông tin cần phải

đảm bảo không những nội dung mà còn phải đặt nặng tiêu chí về tính sư phạm:

sự phù hợp về mặt tâm sinh lí học sinh, tính thẩm mĩ, sự thể hiện nhuần nhuyễn các nguyên tắc dạy học và các phương pháp dạy học Vì vậy, người giáo viên muốn sử dụng công nghệ thông tin để dạy học có hiệu quả thì không những

phải có kiến thức về tin học, không chỉ đơn thuần là viết chữ lên các trang trình chiếu mà phải có ý thức sư phạm, phương pháp dạy học tích cực, sáng tạo trong thiết kế các trang trình chiếu sao cho hấp dẫn, có ý nghĩa

Sau đây, tôi xin được đưa ra một số ví dụ theo cách thiét kế của tôi để cùng trao đổi; Trong đó xin trình bày về hệ thống câu hỏi các cấp độ , và kỹ thuật sử dụng hình ảnh để khai thác nội dung

Trang 12

Tiết 38

NHÀN

( Nguyễn Bỉnh Khiêm)

Trang 13

-> Học vấn uyên thâm, có nhân cách, nhà thơ lớn của dân tộc

- Sống trong thời đại (TK XVI): chính sự rối ren, -> …bỏ công danh về ở ẩn

Trang 14

II Đọc hiểu Văn bản:

1 Hai câu đề: Vẻ đẹp trong lao động:

- Điệp số từ “Một”, liệt kê danh từ ( mai, cuốc , cần câu: chỉ các dụng

cụ lao động) : Đếm duyệt đầy đủ, sẵn sàngcho công việc

- Nhịp điệu: 2/2/3 : khoan thai : diễn tả trạng thái ung dung

- Từ láy “Thơ thẩn → nhàn hạ, thanh thản, Không bận tâm tới lối sống chạy

đua với danh lợi

Cuộc sống: Thanh nhàn nơi thôn dã, tâm trạng: : thư thái, ung dung, vui thú

điền viên , vô sự → Lối sống của các danh nho thời loạn

Một mai, một cuốc, một cần câu,

Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.

? Hai câu thơ diễn tả hoàn cảnh

sống và tâm trạng tác giả như

Trang 15

+ Nơi vắng vẻ: Thiên nhiên tĩnh lặng, cuộc sống thuần hậu

+ Chốn lao xao: chốn quan trường, đô hội đầy vụ lợi, giành giật hãm hại

nhau

+ Ta dại: tìm …vắng vẻ:

+ Người khôn: tới…lao xao:

- Cách nói ngược nghĩa, phép đối:cái cười hóm hỉnh, chế giễu người “ khôn”,

khẳng định phương châm sống ( dại mà khôn) của mình

Vẻ đẹp nhân cách: triết lí sống thanh nhàn : hòa hợp với tự nhiên, thoát

khỏi vòng danh lợi Lựa chọn sáng suốt và tỉnh táo : Cơ sở: hiểu quy luật cuộc

đời

?Trong hai cách sống : dại khôn, TG chọn lối sống nào, thực chất của lối

sống ấy là gì

thực chất : dại: vì bất trắc, bon chen đánh mất nhân cách

Thực chất: khôn vì thanh thản, giữ được nhân cách

Cách lựa chọn trên biểu hiện nét đẹp trong nhân cách triết lý sống của tác giả, hãy khái quát vẻ đẹp

nhân cách ấy:

Trang 16

3 Hai câu luận: Vẻ đẹp cuộc sống sinh hoạt

- Thức ăn ở làng quê:

+ Thu : măng trúc

+ Đông: giá đỗ →Thức ăn quê mùa, dân dã , đạm bạc ; mùa nào thức ấy.

- Cung cách sinh hoạt ( cách tắm):

+ Xuân: tắm hồ sen

+ Hạ: tắm ao → Cách tắm của người dân quê, hòa mình với thiên nhiên.

Bức tranh bốn mùa ở nông thôn:

Thu / ăn măng trúc/ , đông /ăn giá,

Xuân /tắm hồ sen/ , hạ/ tắm ao

- Ngắt nhịp: 1/3,1/2: Đếm các mùa: đủ cả năm

Tác giả luận bàn về những sinh hoạt nào ở làng quê

về tâm trạng của tác giả

Trang 17

II Đọc hiểu Văn bản.

- Mượn điển tích Thuần Vu Phần: … →Triết lí nhân sinh “Phú quí tựa chiêm

bao->Cơ sở chữ nhàn : Công danh phú quý chỉ là giấc mơ Nhân cách là còn

mãi

- Hình ảnh “Uống rượu cội cây”: thú tiêu dao …xưa→ say là tỉnh -> nhận ra lẽ đời

TG: Trí tuệ tỉnh táo, uyên thâm

Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống, Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.

? Hai câu thơ lấy điển tích từ đâu, để nói về quan niệm sống của tác giả như thế nào

-> Khẳng định lựa chọn: sống nhàn là đúng đắn ,răn dạy kín đáo nhẹ nhàng

4 Hai câu kết; Vẻ đẹp trí tuệ

Trang 18

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống, Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.

(Hợp tuyển thơ văn Việt nam, tập II).Thảo luận theo bàn

? Phác họa vẻ đẹp về cuộc sống và nhân cách của Nguyễn Bỉnh khiêm

qua bài thơ

=>Tóm lại: Vẻ đẹp về cuộc sống và nhân cách của Nguyễn Bỉnh khiêm: Đạm bạc, thanh cao, vượt lên danh lợi, tỉnh táo, sáng suốt trong lựa chọn

cách sống

Trang 19

III Tổng kết:

1.Nội dung

Vẻ đẹp cuộc sống và nhân cách …: hòa hợp với thiên nhiên, coi thường danh

lợi, cốt cách thanh cao trong mọi cảnh ngộ của đời sống

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống, Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.

(Hợp tuyển thơ văn Việt nam, tập II).

? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh xã hội phong

kiến VN thế kỷ XVI, hãy

bình luận xem điều gì trong cách sống của tác giả còn phù hợp, điều gì

cần hiểu cho đúng đối với

hoàn cảnh xã hội xưa và

nay

? Em thích những cảnh sống

và lối sống nào trong triết lý của nhà thơ thể hiện trong bài thơ

nhiệm của thanh niên với

Tổ Quốc trong thời đại

ngày nay

Trang 20

TiÕt 40

Phong c¸ch ng«n ng÷ sinh ho¹t

(TiÕp theo)

Trang 21

- H ơng ơi! Đi học đi!

- H ơng ơi! đi học đi!( Lan và Hùng gào lên

- Gì mà ầm ầm lên thế chúng mày! Không cho ai ngủ ngáy nữa à! ( Tiếng một ng ời đàn ông nói to)-Các cháu ơi! Khẽ chứ! Để cho các bác ngủ tr a với! Nhanh lên con , H ơng! ( Tiếng mẹ H ơng

nhẹ nhàng, ôn tồn)-Đây rồi, ra đây rồi! ( Tiếng H ơng nhỏ nhẹ) Gớm, chậm nh rùa ấy! Cô phê bình chết thôi!

-( Tiếng Lan càu nhàu)

- Hôm nào cũng chậm Lạch bà lạch bạch nh

con vịt bầu! ( Tiếng Hùng tiếp lời)

Rủ nhau đi học

(Tiếp theo)

Trang 22

Đọc kỹ ngữ liệu sau:

(Buổi tr a, tại khu tập thể x, hai bạn Lan và Hùng

gọi bạn H ơng đi học)

- H ơng ơi! Đi học đi!

- H ơng ơi! đI học đi!( Lan và Hùng gào lên

- Gì mà ầm ầm lên thế chúng mày! Không cho ai

ngủ ngáy nữa à! ( Tiếng một ng ời đàn ông nói to)

-Các cháu ơi! Khẽ chứ! Để cho các bác ngủ tr a

với! Nhanh lên con , H ơng! ( Tiếng mẹ H ơng

nhẹ nhàng, ôn tồn)-Đây rồi, ra đây rồi! ( Tiếng H ơng nhỏ nhẹ)

Gớm, chậm nh rùa ấy! Cô phê bình chết thôi!

-( Tiếng Lan càu nhàu)

- Hôm nào cũng chậm Lạch bà lạch bạch nh

con vịt bầu! ( Tiếng Hùng tiếp lời)

Nhân vật giao tiếp: Lan, Hùng

H ơng, mẹ H ơng, ônghàng xóm -> xác định

Diễn đạt: Th mật, suồng sã, trách móc, Khuyên bảo,quát nạt… bằng ngôn ngữ cụ thể, xác

Trang 23

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

-Hoàn cảnh giao tiếp( Thời gian và không gian )

- Nhân vật giao tiếp và vai giao tiếp.

-Mục đích và nội dung giao tiếp.

- Cách diễn đạt

-> Các mặt đó đ ợc xác định cụ thể, rõ ràng

sẽ cao hơn.

Trang 24

- H ơng ơi! Đi học đi!

- H ơng ơi! đi học đi!( Lan và Hùng gào lên

- Gì mà ầm ầm lên thế chúng mày! Không cho ai ngủ ngáy nữa à! ( Tiếng một ng ời đàn ông nói to)-Các cháu ơi! Khẽ chứ! Để cho các bác ngủ tr a với! Nhanh lên con , H ơng! ( Tiếng mẹ H ơng

nhẹ nhàng, ôn tồn)-Đây rồi, ra đây rồi! ( Tiếng H ơng nhỏ nhẹ) Gớm, chậm nh rùa ấy! Cô phê bình chết thôi!

-( Tiếng Lan càu nhàu)

- Hôm nào cũng chậm Lạch bà lạch bạch nh

con vịt bầu! ( Tiếng Hùng tiếp lời)

Trang 25

lo¹i tõ ng÷ nµo th êng ® îc

sö dông trong n.n s.h ? Cho

vÝ dô

Tæ 4:

? Theo em thÕ nµo lµ tÝnh c¶m xóc trong ng«n ng÷ sinh ho¹t?TÝnh c¶m xóc biÓu hiÖn ë c¸c yÕu

tè nµo

Trang 26

Tiết 40

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

II Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

1 Tính cụ thể

2 Tính cảm xúc:

Thể hiện ở:

-Giọng điệu lời nói

-Những từ ngữ có tính khẩu ngữ và thể hiện cảm xúc rõ rệt

-Những kiểu câu giàu sắc thái biểu cảm

Ngoài các yếu tố đó, cảm xúc còn đ ợc biểu hiện ở các yếu tố

phi ngôn ngữ: cử chỉ, vẻ mặt và điệu bộ…

?Theo em yếu tố cảm xúc có tác dụng nh thế nào trong giao tiếp

-> Tác dụng; Ng ời tham gia hội thoại sẽ hiểu đ ợc thái độ của

nhân vật đang giao tiếp để điều chỉnh hành vi phù hợp

Là thái độ tình cảm của ng ời giao tiếp

(Tiếp theo)

Trang 27

Tiết 40

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

II Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

? Điều đó có tác dụng gì đối với

em khi giao tiếp

Thể hiện qua:

- Giọng nói riêng

-Cách dùng từ ngữ độc dáo

-Cách lựa chọn kiểu câu của mỗi ng ời

 Tác dụng: Đoán đ ợc: Giơí tính ,tuổi tác, nghề nghiệp,, quê h ơng,

trình độ học vấn,tính cách,vốn từ … để điều chỉnh hành vi cho phù hợp

? Qua đó cho biết thế nào là tính cá thể của

ngôn ngữ sinh hoạt ?

? Tính cá thể của ngôn ngữ sinh hoạt đ ợc biểu

hiện ở các yếu tố nào

Là nét riêng của mỗi ng ời trong cách sử dụng ngôn ngữ

để diễn đạt

Trang 28

Tiết 40 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

II Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ? Thế nào là phong

cách ngôn ngữ sinh

hoạt

? Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt có những đặc tr ng cơ bản

nào

Kết luận

PCNNSH:Là phong cách mang những dấu hiệu đặc tr ng của

ngôn ngữ dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngaỳ

Đặc điểm của ngôn ngữ sinh hoạt

Tính

cụ thể

Tính cảm xúc

Tính cá thể

Ngày đăng: 20/06/2021, 10:40

w